CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG XÓI LỞ, SẠT LỞ TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP 1.1 Giới thiệu về tỉnh Đồng Tháp 1.1 Vị trí địa lý Đồng Tháp nằm ở miền Tây Nam Bộ, là một trong 13 tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, nằm trong giới hạn tọa độ 10007’ - 10058’ vĩ độ Bắc và 105012’ - 105056’ kinh độ Đông, phía Bắc giáp với tỉnh Prey Veng thuộc Campuchia, phía Nam giáp với tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía Tây giáp với tỉnh An Giang, phía Đông giáp với tỉnh Long An và Tiền Giang. Ngoài ra, tỉnh Đồng Tháp có đường biên giới giáp với Campuchia hơn 50km với 4 cửa khẩu, trong đó có 2 cửa khẩu quốc tế là Thường Phước và Dinh Bà.1 Bản đồ hành chính các tỉnh Đồng Tháp 6 1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình tỉnh Đồng Tháp khá bằng phẳng theo xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp khoảng 3.374 km2, và được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu); vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười (ĐTM).
ĐTM là vùng trũng (địa hình lòng chảo) dạng đồng lụt kín, bị ngập sâu trong mùa lũ, kém thoát nước, và trở thành vùng chịu ảnh hưởng nặng của phèn chua (Tăng Quốc Cương 2005).3 Địa chất Đất đai tại tỉnh Đồng Tháp có thể chia làm 4 nhóm chính: nhóm đất phù sa (chiếm 59,06% diện tích đất tự nhiên), nhóm đất phèn (chiếm 25,99% diện tích đất tự nhiên), đất xám (chiếm 8,67% diện tích tự nhiên), nhóm đất cát (chiếm 0.04% đất tự nhiên). Ngoài ra, Đồng Tháp chủ yếu có: cát xây dựng các loại, phân bố ở ven sông, cồn hoặc các cù lao; sét gạch ngói có trong phù sa cổ, trầm tích biển, trầm tích sông, trầm tích đầm lầy phân bố rộng khắp trên địa bàn với trữ lượng lớn; sét cao lanh có nguồn gốc trầm tích sông, phân bố ở các huyện phía bắc tỉnh; than bùn có nguồn gốc trầm tích phân bố ở huyện Tam Nông, Tháp Mười với khoảng 2 triệu m3. Bảng 1-1 Bảng chỉ tiêu cơ lý các lớp đất điển hình tại xã An Hòa, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp (LAS – XD 475) Sét pha Bùn sét Sét pha Sét lẫn letarit Các chỉ tiêu (lớp 1) (lớp 2) (lớp 3) (lớp 4) Chiều dày (m) 4,6 2,9 7,0 10,6 Hệ số thấm, k, m/s - 3.23x10-8 SPT, N 8 1 14 18 Dung trọng tự nhiên, γw, 19,36 16,03 20,26 19,74 kN/m3 Lực dính, c, kN/m2 23,9 7,6 14,8 27,2 Góc ma sát trong, σ o 0 13 57 0 6 32 0 18 29 17015 Giới hạn chảy, LL, % 35,9 53,8 30,2 38,6 Chỉ số dẻo, PI, % 14,7 27,5 13,0 18,6 Độ ẩm, W, % 27,6 61,5 22,0 23,2 Mô đun biến dạng, E50, 2855 738 4916 kN/m2 UCS, qu, kN/m2 151,3 33,9 77,5 256 7 Sét pha Bùn sét Sét pha Sét lẫn letarit Các chỉ tiêu (lớp 1) (lớp 2) (lớp 3) (lớp 4) Độ pH (%) 7,79 7,43 7,64 - Hàm lượng hữu cơ (%) 5,3 4,7 2,6 - 1.4 Khí hậu Tỉnh Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa nắng và mưa riêng biệt. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4.5 Mưa Lượng mưa trung bình năm ở Đồng Tháp từ 1682 - 2005 mm/năm và phân bố không đồng đều theo các mùa trong năm.
Mùa mưa ở Đồng Tháp từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa chiếm 90-95% lượng mưa cả năm. Lượng mưa ngày lớn nhất quan trắc được tại trạm đo Cao Lãnh là 184 mm (QCVN 02:2009/BXD) (Bảng 1-2). Bảng 1-2 Lượng mưa trung bình tháng (mm) quan trắc được tại trạm đo Cao Lãnh (QCVN 02:2009/BXD) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm) 9 6 19 50 148 150 167 176 243 265 136 30 1.6 Độ ẩm Độ ẩm trung bình năm là 82,5%, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ ngày.7 Điều kiện thủy văn Hệ thống sông và kênh nội đồng ở Đồng Tháp chịu sự chi phối trực tiếp của chế độ thủy văn sông Tiền và được chia thành hai mùa rõ rệt trong năm. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12 (trung bình từ 3 đến 4 cm/ngày), lúc này thủy văn sông Tiền chủ yếu chịu ảnh hưởng do lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông đổ về.
Mùa khô kéo dài khoảng từ tháng 1 đến tháng 5, lúc này thủy văn sông trong khu vực chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều của biển Đông (Ngô Trọng Thuận 2007), cao độ mực nước thấp nhất quan trắc được bằng khoảng +0. Chênh lệch cao độ mực sông vào mùa khô và mùa lũ khoảng từ +4 đến +5 m. Nước lũ hàng năm đổ vào Đồng Tháp chủ yếu theo 2 đường: 1) Nước từ các vùng ngập lụt trên đất Campuchia tràn qua biên giới đổ vào ĐTM (khoảng 15-20% 8 tổng lượng lũ); 2) Nước lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông theo sông Tiền và sông Hậu cùng hệ thống kênh rạch dẫn vào gây ngập lụt (khoảng 80-85% tổng lượng lũ). Trong đó, sông Tiền nhận tới gần 80% lượng nước và sông Hậu chỉ nhận khoảng 20% lượng nước.
Đồng Tháp là một trong những tỉnh có diện tích lớn ngập trong lũ, với chiều cao ngập trong lũ là trên 2 m.2 Tình hình xói lở và sạt lở tại tỉnh Đồng Tháp Sông Tiền là một trong hai nhánh sông chính của hệ thống sông MeKong đổ ra biển, nằm ở vùng hạ lưu sông MeKong thuộc lãnh thổ Việt Nam. Sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp dài khoảng 122,9km, chảy qua 10/12 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đồng Tháp. Bề rộng của sông biến đổi nhiều lần, hẹp nhất là 450m ở An Long (huyện Tam Nông), nơi rộng nhất ở đầu cù lao Long Khánh khoảng 2200m.1 Nhánh sông xói lở tại khu vực Đồng Tháp 1.1 Tình hình xói lở Trong những năm đầu thế kỉ XXI, tình hình xói lở bờ sông Tiền đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp diễn ra trên quy mô rộng với số điểm bị xói lở dao động từ 84 – 113 điểm, chiều dài bị xói lở hàng năm từ 23 – 106 km và quá trình xói lở vẫn có xu hướng gia tăng. 9 Bảng 1-3 Tình hình xói lở bờ sông Tiền tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2000-2013 Số xã, phường, thị Số điểm bị xói Chiều dài bị Diện tích bị Năm trấn bị xói lở lở (điểm) xói lở (km) xói lở (ha) 2000 - - 77,3 77,7 2001 36 - 73 57 2002 38 - 90 43 2003 38 - 106 23 2004 38 - 71 32 2005 42 84 66 37 2006 43 104 163 34,7 2007 39 91 101 33,32 2008 42 108 74 30,46 2009 34 96 74 36,6 2010 35 92 23 21,97 2011 39 95 95 48,99 2012 36 95 56,44 17,72 2013 34 113 38,74 10,27 Hiện tượng xói lở xảy ra phổ biến trên toàn đoạn sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp nhưng có sự khác biệt giữa bờ trái, bờ phải và bãi giữa (cồn, cù lao).
Bảng 1-4 Thống kê các khu vực xói lở lớn trên sông Tiền thuộc tỉnh Đồng Tháp Huyện/ Thị Chiều Tốc độ TT xã/ Thành Vị trí xói lở dài xói xói lở phố lở (m) (m/năm) 1 Bờ tả xã Thường Phước 1, 2 4900 20 – 30 2 Đầu cù lao Long Khánh xã Long 2200 15 – 20 3 Hồng Ngự Đầu cù lao Cái Vừng và bờ tả xã Long 3600 10 – 15 4 Bờ hữu cù lao Cái Vừng xã Phú Thuận 4000 5–7 5 Bờ tả xã Thường Lạc 2400 5–8 6 Đầu cù lao Tây xã Phú Thuận B 4000 20 – 30 7 Tx. Hồng Bờ tả khu vực phường An Thạnh, An 1500 5–8 8 Tam Nông Bờ tả xã Phú Ninh 3500 5-8 9 Bờ tả cù lao Tây xã Tân Quới 4000 5–8 10 Thanh Bình Bờ tả xã Tân Thạnh 2700 5–6 11 Bờ tả thị trấn Thanh Bình 600 5–6 12 TP. Cao Lãnh Đầu cồn Chải xã Tân Thuận Đông 5000 3–5 13 Bờ tả phường 6 2000 5–8 10 Huyện/ Thị Chiều Tốc độ TT xã/ Thành Vị trí xói lở dài xói xói lở phố lở (m) (m/năm) 14 Lấp Vò Bờ tả xã Mỹ An Hưng A, B 7000 5–7 15 Bờ tả xã Mỹ Xương 1500 8 – 10 16 Cao Lãnh Bờ tả xã Bình Hàng Tây, Bình Hàng 3700 8 – 10 17 Bờ tả xã Bình Thạnh 3500 5 18 Sa Đéc Bờ hữu xã Tân Khánh Đông 2200 5–8 19 Bờ hữu Phường 3, 4 3600 5–8 20 Châu Thành Bờ hữu xã An Hiệp 6000 20 Theo bảng 1.4, sông Tiền tỉnh Đồng Tháp có 20 khu vực xói lở, trong đó có tới 13 khu vực thuộc bờ trái, chủ yếu là khu vực sông từ biên giới đến thành phố Cao Lãnh; 3 khu vực xói lở trọng điểm thì có 2 khu vực thuộc bờ trái sông Tiền. Ngoài ra, các cù lao, bãi bồi nằm ở giữa sông, phân chia nước như cù lao Long Khánh, cù lao Chải, cồn Chính Sách, cồn An Lạc,…đều bị xói lở ở đầu các cù lao và bồi tụ ở cuối cù lao.
Các cù lao di chuyển đến vùng phân nhập lưu thì hiện tượng bồi ở đuôi không xảy ra nữa mà ngược lại đuôi của các cù lao, bãi bồi, cồn cát cũng bị xói lở.2 Xói lở do dòng chảy làm bào mòn chân mái bờ 11 Hình 1.3 Vỡ đê do lũ lớn tại kênh Cà Mũi, xã Tân Thành A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp Hình 1.4 Ảnh hưởng của dòng chảy lũ đến đất ven bờ 12 1.