Nghiên Cứu Ổn Định Đê Trụ Rỗng Trên Nền Đất Yếu Bảo Vệ Bờ Biển Đông Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu bảo vệ bờ biển đông vùng đồng bằng sông cửu long, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2021

120
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG XA BỜ VÀ CÔNG NGHỆ ĐÊ TRỤ RỖNG

1.1. Các dạng công trình giảm sóng xa bờ bảo vệ bờ biển

1.2. Công nghệ tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển trên thế giới

1.3. Công nghệ tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển ở trong nước

1.4. Tổng quan về các nghiên cứu rỗng trong công trình giảm sóng xa bờ

1.4.1. Nghiên cứu rỗng trên thế giới

1.4.2. Nghiên cứu rỗng ở trong nước

1.5. Công nghệ Đê trụ rỗng bảo vệ bờ biển

1.5.1. Bối cảnh ra đời Đê trụ rỗng

1.5.2. Quá trình phát triển

1.5.3. Kết cấu Đê trụ rỗng

1.5.4. Các phương pháp tính toán ổn định và định hướng nghiên cứu

1.5.4.1. Phương pháp tính toán ổn định
1.5.4.2. Định hướng nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA ĐÊ TRỤ RỖNG

2.1. Cơ sở tính toán ổn định Đê trụ rỗng trên nền đất yếu

2.2. Điều kiện biên thủy hải văn cho tính toán ổn định đê trụ rỗng

2.3. Điều kiện biên Địa kỹ thuật cho tính toán ổn định đê trụ rỗng

2.4. Hình thức kết cấu đê trụ rỗng

2.5. Phân tích ổn định Đê trụ rỗng trên nền đất yếu

2.5.1. Cơ chế phá hoại công trình trên nền yếu

2.5.2. Cơ chế phá hoại của Đê trụ rỗng trên nền yếu

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định Đê trụ rỗng

2.7. Tính toán ổn định Đê trụ rỗng trên nền đất yếu

2.7.1. Phương pháp giải tích: Tính toán ổn định Đê trụ rỗng theo TCCS 01:2018/VTC42

2.7.2. Mô phỏng bài toán ổn định Đê trụ rỗng

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ỨNG DỤNG ĐÊ TRỤ RỖNG GIẢM SÓNG TẠI PHƯỜNG NHÀ MÁT – TP BẠC LIÊU-TỈNH BẠC LIÊU

3.1. Giới thiệu chung công trình

3.2. Điều kiện địa hình, địa mạo

3.3. Điều kiện địa chất

3.4. Điều kiện biên tác dụng lên công trình đê trụ rỗng

3.5. Cấp công trình và chỉ tiêu tính toán

3.6. Xác định mực nước thiết kế

3.7. Xác định sóng thiết kế. Trường hợp tính toán

3.8. Tính toán ổn định công trình theo trạng thái giới hạn I

3.9. Tính toán áp lực sóng tác dụng lên công trình

3.10. Sơ đồ lực tác dụng lên công trình

3.11. Tính toán ổn định Đê trụ rỗng theo phương pháp giải tích

3.12. Mô phỏng bài toán ổn định Đê trụ rỗng bằng phần mềm Plaxis V8

3.13. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.14. Các kết quả đạt được của luận văn

3.15. Một số vấn đề tồn tại và hướng tiếp tục nghiên cứu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: SỐ LIỆU CÁC MẶT CẮT TÍNH SÓNG

PHỤ LỤC 2: TÍNH TOÁN LỰC TÁC DỤNG XUỐNG ĐÁY MÓNG

PHỤ LỤC 3: PHỤ LỤC KẾT QUẢ TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Ổn Định Đê Trụ Rỗng Hiện Nay

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với đường bờ biển dài hơn 700km và 23 cửa sông đang đối mặt với tình trạng xói lở bờ biển nghiêm trọng. Tình trạng này gây ra những tổn thất nặng nề về người và tài sản, ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội. Biến đổi khí hậunước biển dâng làm gia tăng tình trạng sạt lở, đặc biệt khi rừng phòng hộ bị suy giảm. Các giải pháp công trình, trong đó có công trình giảm sóng xa bờ, đang được ưu tiên. Đê trụ rỗng nổi lên như một giải pháp tiềm năng, đã được thử nghiệm tại Cà Mau và Bạc Liêu. Tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn về tính ổn định của đê trụ rỗng trên nền đất yếu, đặc biệt là ở khu vực bờ biển Đông ĐBSCL, nơi có điều kiện địa chất và thủy văn khác biệt. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá và tối ưu hóa thiết kế đê trụ rỗng để bảo vệ hiệu quả bờ biển Đông ĐBSCL.

1.1. Tình trạng xói lở bờ biển tại Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSCL đang chứng kiến tình trạng xói lở bờ biển ngày càng nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến đời sống và sản xuất của người dân. Theo tài liệu, "hiện tượng sạt lở bờ vùng cửa sông, ven biển thực sự là lực cản lớn đối với tiến trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá vùng đất phương Nam". Các khu vực như Gành Hào (Bạc Liêu) và Bồ Đề (Cà Mau) là những điểm nóng về sạt lở. Tình trạng này không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến an ninh và ổn định xã hội.

1.2. Vai trò của công trình giảm sóng xa bờ trong bảo vệ bờ biển

Trong bối cảnh xói lở bờ biển gia tăng, công trình giảm sóng xa bờ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển và giảm thiểu tác động của sóng biển. Các giải pháp như kè hai hàng cọc ly tâm, đê trụ rỗng, và cấu kiện Busadco đã được triển khai và cho thấy hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu chuyên sâu để đánh giá hiệu quả và tối ưu hóa thiết kế cho từng khu vực cụ thể.

1.3. Giới thiệu về giải pháp đê trụ rỗng và ứng dụng thực tế

Đê trụ rỗng là một giải pháp bảo vệ bờ biển mới, được xây dựng dựa trên nguyên lý ổn định trượt nhờ ma sát bản đáy và chống lật bằng trọng lượng bản thân. Giải pháp này đã được thử nghiệm tại Cà Mau và Bạc Liêu, cho thấy tiềm năng trong việc giảm sóng và bảo vệ bờ biển. Tuy nhiên, cần điều chỉnh thiết kế để phù hợp với điều kiện địa chất và thủy văn của từng khu vực, đặc biệt là ở khu vực bờ biển Đông ĐBSCL.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Ổn Định Đê Trụ Rỗng Trên Nền Yếu

Việc nghiên cứu ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu đặt ra nhiều thách thức. Nền đất yếu ở ĐBSCL có đặc tính phức tạp, đòi hỏi phải có phương pháp tính toán và thiết kế phù hợp. Các yếu tố như tải trọng sóng, mực nước, và đặc tính địa chất cần được xem xét kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công cũng ảnh hưởng đến tính ổn định và tuổi thọ của công trình. Nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết những thách thức này để đưa ra giải pháp thiết kế đê trụ rỗng tối ưu cho khu vực bờ biển Đông ĐBSCL.

2.1. Đặc điểm nền đất yếu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Nền đất yếu tại ĐBSCL có đặc điểm là độ lún lớn, khả năng chịu tải thấp và tính thấm cao. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng các công trình, đặc biệt là các công trình ven biển. Cần phải có các biện pháp xử lý nền móng phù hợp để đảm bảo tính ổn định của công trình. Bảng 2.1 trong tài liệu gốc cung cấp một số chỉ tiêu phân loại đất yếu.

2.2. Các yếu tố tác động đến ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu

Nhiều yếu tố tác động đến ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu, bao gồm tải trọng sóng, mực nước, đặc tính địa chất, và biến đổi khí hậu. Tải trọng sóng có thể gây ra trượt và lật công trình, trong khi mực nước ảnh hưởng đến áp lực thủy tĩnh lên công trình. Đặc tính địa chất của nền đất yếu quyết định khả năng chịu tải và độ lún của công trình. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan, gây thêm áp lực lên công trình.

2.3. Khó khăn trong việc lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công

Việc lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính ổn định và tuổi thọ của đê trụ rỗng trên nền đất yếu. Vật liệu cần có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt và thân thiện với môi trường. Công nghệ thi công cần đảm bảo chất lượng công trình và giảm thiểu tác động đến môi trường. Các giải pháp công nghệ mớigiải pháp xanh đang được quan tâm và nghiên cứu.

III. Phương Pháp Tính Toán Ổn Định Đê Trụ Rỗng Hiệu Quả

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp giải tích và mô phỏng số để tính toán ổn định đê trụ rỗng. Phương pháp giải tích dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, trong khi phương pháp mô phỏng số sử dụng phần mềm Plaxis V8 để phân tích tương tác giữa kết cấu và nền đất. Việc kết hợp hai phương pháp này giúp đánh giá chính xác hơn khả năng chịu lựcđộ ổn định của công trình. Kết quả tính toán được sử dụng để tối ưu hóa thiết kế đê trụ rỗng và đưa ra các khuyến nghị về biện pháp thi công.

3.1. Phương pháp giải tích theo TCCS 01 2018 VTC42

Phương pháp giải tích theo TCCS 01:2018/VTC42 được sử dụng để tính toán ổn định đê trụ rỗng dựa trên các công thức và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Phương pháp này cho phép đánh giá nhanh chóng khả năng chịu lực của công trình và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định. Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế trong việc mô phỏng tương tác phức tạp giữa kết cấu và nền đất.

3.2. Mô phỏng số bằng phần mềm Plaxis V8

Phần mềm Plaxis V8 được sử dụng để mô phỏng số tương tác giữa đê trụ rỗngnền đất yếu. Mô hình số cho phép phân tích chi tiết ứng suất, biến dạng và khả năng chịu lực của công trình. Kết quả mô phỏng được sử dụng để kiểm tra và điều chỉnh thiết kế, đảm bảo độ ổn định của công trình trong các điều kiện khác nhau. Hình 1.11 đến 1.18 trong tài liệu gốc minh họa các hàm dạng phần tử và điều kiện liên tục trong chất lỏng.

3.3. Kết hợp phương pháp giải tích và mô phỏng số

Việc kết hợp phương pháp giải tích và mô phỏng số giúp đánh giá toàn diện ổn định đê trụ rỗng. Phương pháp giải tích cung cấp kết quả ban đầu và kiểm tra nhanh, trong khi phương pháp mô phỏng số cho phép phân tích chi tiết và chính xác hơn. Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa thiết kế đê trụ rỗng và đưa ra các khuyến nghị về biện pháp thi công, đảm bảo tính bền vững của công trình.

IV. Ứng Dụng Đê Trụ Rỗng Tại Phường Nhà Mát Bạc Liêu

Nghiên cứu này ứng dụng các phương pháp tính toán và thiết kế đê trụ rỗng cho công trình tại phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu. Khu vực này có điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn đặc trưng, đòi hỏi phải có giải pháp thiết kế phù hợp. Kết quả tính toán cho thấy đê trụ rỗng có khả năng bảo vệ hiệu quả bờ biển tại khu vực này. Nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị về thi công đê trụ rỗngquan trắc đê để đảm bảo tuổi thọ công trình.

4.1. Điều kiện địa hình địa chất và thủy văn khu vực Nhà Mát

Khu vực phường Nhà Mát có điều kiện địa hình, địa chất và thủy văn đặc trưng. Địa hình ven biển thấp, địa chấtnền đất yếuthủy văn chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều và sóng biển. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình thiết kế đê trụ rỗng. Bảng 3.2 trong tài liệu gốc cung cấp thông tin về chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của các lớp đất.

4.2. Tính toán ổn định đê trụ rỗng cho công trình cụ thể

Dựa trên các phương pháp tính toán đã trình bày, nghiên cứu tiến hành tính toán ổn định đê trụ rỗng cho công trình cụ thể tại phường Nhà Mát. Kết quả tính toán cho thấy đê trụ rỗng có khả năng bảo vệ hiệu quả bờ biển tại khu vực này. Các thông số thiết kế như chiều cao, chiều rộng và chiều sâu chân khay được tối ưu hóa để đảm bảo độ ổn định của công trình.

4.3. Đề xuất giải pháp thi công và quan trắc đê trụ rỗng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thi công đê trụ rỗng phù hợp với điều kiện địa chất và thủy văn tại phường Nhà Mát. Các giải pháp này bao gồm biện pháp xử lý nền móng, lựa chọn vật liệu và công nghệ thi công. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất các biện pháp quan trắc đê để theo dõi độ ổn địnhtuổi thọ công trình trong quá trình vận hành.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Kỹ Thuật Đê Trụ Rỗng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của giải pháp đê trụ rỗng so với các giải pháp khác. Các yếu tố như chi phí xây dựng, tuổi thọ công trình, và hiệu quả bảo vệ bờ biển được xem xét. Kết quả đánh giá cho thấy đê trụ rỗng là một giải pháp hiệu quả và tính bền vững về mặt kinh tế - kỹ thuật, đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậunước biển dâng.

5.1. So sánh chi phí xây dựng và bảo trì đê trụ rỗng

Nghiên cứu so sánh chi phí xây dựngbảo trì đê trụ rỗng với các giải pháp khác như kè đá và kè cọc. Kết quả so sánh cho thấy chi phí xây dựng của đê trụ rỗng có thể cao hơn, nhưng chi phí bảo trì thấp hơn do tuổi thọ công trình cao hơn. Điều này làm cho đê trụ rỗng trở thành một giải pháp kinh tế trong dài hạn.

5.2. Đánh giá hiệu quả bảo vệ bờ biển và giảm thiểu rủi ro

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả bảo vệ bờ biển của đê trụ rỗng thông qua việc phân tích khả năng giảm sóng và chống xói lở. Kết quả đánh giá cho thấy đê trụ rỗng có khả năng giảm sóng hiệu quả và bảo vệ bờ biển khỏi xói lở, giảm thiểu rủi ro do biến đổi khí hậunước biển dâng.

5.3. Phân tích tính bền vững và tác động môi trường

Nghiên cứu phân tích tính bền vữngtác động môi trường của giải pháp đê trụ rỗng. Đê trụ rỗng có thể được thiết kế để thân thiện với môi trường, tạo môi trường sống cho sinh vật biển và giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái ven biển. Việc sử dụng vật liệu tái chế và công nghệ xanh cũng góp phần tăng tính bền vững của công trình.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Đê Trụ Rỗng

Nghiên cứu đã thành công trong việc xây dựng quy trình tính toán ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu, áp dụng cho khu vực bờ biển Đông ĐBSCL. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết kế và thi công đê trụ rỗng hiệu quả. Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế đê trụ rỗng, nghiên cứu các giải pháp cải tạo đê trụ rỗngnâng cấp đê trụ rỗng hiện có, và đánh giá tác động môi trường của công trình.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và đóng góp mới

Nghiên cứu đã xác định nguyên lý ổn định của đê trụ rỗng là kết hợp trọng lực và nguyên lý ngàm, xây dựng quy trình tính toán chiều dài chân khay hợp lý cho đê trụ rỗng xây dựng tại khu vực bờ biển phường Nhà Mát. Kết quả này đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả thiết kế và quản lý các công trình giảm sóng xa bờ áp dụng công nghệ đê trụ rỗng.

6.2. Các vấn đề tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo

Một số vấn đề tồn tại cần được nghiên cứu tiếp theo bao gồm tối ưu hóa thiết kế đê trụ rỗng để giảm chi phí xây dựng, nghiên cứu các giải pháp cải tạo đê trụ rỗngnâng cấp đê trụ rỗng hiện có, và đánh giá tác động môi trường của công trình. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào việc phát triển các mô hình hóa thủy lựcmô hình hóa xói lở chính xác hơn.

6.3. Kiến nghị cho việc ứng dụng và phát triển đê trụ rỗng

Nghiên cứu kiến nghị cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích việc ứng dụng công nghệ đê trụ rỗng trong các dự án bảo vệ bờ biển. Cần tăng cường hợp tác quốc tế và trao đổi kinh nghiệm về thiết kế đê trụ rỗngthi công đê trụ rỗng. Đồng thời, cần có quy trình giám sát đê trụ rỗngbảo trì đê trụ rỗng hiệu quả để đảm bảo tuổi thọ công trình.

06/06/2025
Nghiên cứu ổn định đê trụ rỗng trên nền đất yếu bảo vệ bờ biển đông vùng đồng bằng sông cửu long ứng dụng cho công trình đê giảm sóng tại phường nhà mát thành phố bạc liêu tỉnh bạc liêu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH GIẢM SÓNG XA BỜ VÀ CÔNG NGHỆ ĐÊ TRỤ RỖNG 1. Các dạng công trình giảm sóng xa bờ bảo vệ bờ biển 1. Công nghệ tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển trên thế giới Đê giảm sóng xa bờ bằng đá đổ là dạng thông dụng, truyền thống được áp dụng ở hầu hết các nước.

Khả năng cung cấp vật liệu là một cản trở khi ứng dụng kết cấu đê loại này. Giải pháp này không khả thi ở khu vực có khả năng cung cấp vật liệu đá thấp, hoặc khu vực công trình địa chất phức tạp. Do đó, nhiều dạng vật liệu, cấu kiện thay thế đã được đề xuất. Ngoài ra, nhằm tăng hiệu quả giảm sóng, phía trên đỉnh và mái đê thay vì các lớp đá có kích thước hạt lớn, các cấu kiện bê tông tiêu giảm sóng như Tetrapode, Aqua.

được đề xuất là các giải pháp thay thế đem lại hiệu quả cao. Cấu trúc Reefs ball (Quả bóng ngầm san hô/bầu san hô) Ưu điểm lớn nhất khi sử dụng “Rạn san hô nhân tạo”bảo vệ bờ biển là tính linh hoạt của giải pháp này. Giải pháp này không chỉ tăng cường bảo vệ bờ biển, mà còn rất phù hợp cho mục đích lợi dụng tổng hợp vùng bảo vệ ven biển (Ranasinghe và Turner, 2005) [37]. Hơn thế nữa, các rạn san hô nhân tạo này rất thân thiện với môi trường sinh thái khi cung cấp môi trường sống cho sinh vật đáy và thực vật biển và động vật.

Một số lượng lớn các nghiên cứu đã được thực hiện nhằm phân tích những lợi ích của việc sử dụng các rạn san hô nhân tạo như một giải pháp bảo vệ bờ biển. Một loại “rạn san hô nhân tạo” gần đây được sử dụng là quả bóng ngầm san hô- Reefballs Hình 1. Đây là một giải pháp bảo vệ bờ mang tính cách mạng. Reefballs ban đầu được thiết kế như các rạn san hô nhân tạo với mục tiêu sinh thái là chính nhưng sau một thời gian sử dụng giải pháp này đã được ứng dụng để: chống xói lở bờ biển, kết hợp đầm nuôi tôm, tái tạo rừng ngập mặn, và bảo vệ môi trường biển (Reef Bãi biển Công ty TNHH, 2007).

Precht (2006) [39] nhận định rằng "giải pháp reefballs ngày càng phổ biến trên thế giới vì đây là một giải pháp rất thân thiện với môi trường".1: Cấu kiện Reef ball sau khi đúc xong [2] Trong năm 2002, khoảng 200 bóng ngầm san hô đã được thi công để bảo vệ bờ biển Marriot thuộc quần đảo Cayman. Hệ thống công trình giảm sóng bao gồm 5 hàng Reef balls, rộng khoảng 7,6 m đến 9,1m. Theo thiết kế ban đầu của Tiến sĩ Harris (2003), chiều cao của bóng ngầm dao động trong khoảng 1,1^1,4 m, được đặt ở độ sâu 1,2-1,7 m, đỉnh của công trình chỉ dưới mực nước trung bình thấp nhất khoảng 0,1^0,54 m. Năm 2005, thêm 32 Reef ball đã được thi công ở phía nam của hệ thống chắn sóng.

Hàng san hô nhân tạo này đã được thiết kế ở phía trước phần nông nhất và rộng nhất của các rạn san hô tự nhiên. Chiều cao của rạn san hô tự nhiên trong khu vực đó là 0,3^0,6 m dưới mực nước biển. Công nghệ tiêu sóng có đục lỗ bề mặt Ý tưởng về đê khối hộp rỗng được Jarlan (Canada) đề xuất vào năm 1961 [38]. Từ năm 1969 ở Nhật Bản đã xây dựng một số công trình với kết cấu này.

Ngoài việc tiêu năng lượng sóng, kết cấu có lỗ rỗng còn được kết hợp làm nhà máy phát điện lợi dụng năng lượng sóng cho hiệu quả tốt.00 th«ng khÝ MWL +0.00 Bx Hx L 24,5 x 20x27 (m) Hình 1.2: Kết cấu đê tiêu sóng kết hợp làm nhà máy phát điện [1] Nhiều đê chắn sóng thuộc loại này sau đó đã được xây dựng trên toàn thế giới. Đê chắn sóng tường đục lỗ đầu tiên ở Nhật Bản được xây dựng tại cảng Takamatsu vào năm 1970 9.3: Kết cấu đê rỗng hình hộp có đục lỗ mặt tường ở cảng Takamatsu, Nhật Bản [1] Đê chắn sóng tại cảng Miyazaki ở đảo Kyushu được xây dựng từ nắm 1992 -1993 có tổng chiều dài 36m là kết cấu đê chắn sóng đầu tiên có dạng hình bán nguyệt đưa vào ứng dụng thi công trong thực tế với mục đích chống lại các đợt sóng do bão tác động vào cảng. Kết cấu ghép từ các tấm bê tông dự ứng lực trước, trên mặt có để lỗ có đường kính D=1,6m. Phía hướng biển bố trí tỉ lệ lỗ rỗng chiếm 25% diện tích bề mặt, phía hướng bờ bố trí lỗ rỗng chiếm 10%.

Toàn tuyến gồm 3 đơn nguyên ghép lại, mỗi đơn nguyên có các thông số chiều dài 12m, bán kính cung tròn R=9,8m, chiều dày thành 0,5m. 7 Ưu điểm: -Kết cấu có tác dụng tiêu sóng tốt, làm giảm chiều cao và năng lượng sóng sau đê -Tăng ổn định nhờ lực sóng tác dụng lên kết cấu dạng vòm bị phân tách một phần thành lực hướng xuống dưới đối trọng một phần với lực đẩy nối tác dụng lên kết cấu. -Kết cấu thi công lắp đặt nên tiến độ thi công nhanh, tính linh động cao, có khả năng tái sử dụng lại ỡ những vị trí khác. -Kết cấu có lỗ trên thân mang tính thân thiện hơn với môi trường, không làm cản trở môi trường sống của các loài động vật trong vùng bố trí bởi vì kết cấu cho phép sinh vật di chuyển xuyên qua cũng như cho phép sự trao đổi nước qua lại giữa thượng hạ lưu công trình.

Nhược điểm: -Độ cứng tổng thể của kết cấu giảm do có nhiều lỗ rỗng. -Kết cấu quá đồ sộ với kích thước lớn nên việc thi công lắp ghép cần có những thiết bị siêu trường siêu trọng chuyên dụng để thi công.4: Đê phá sóng tại Cảng Miyazaki, Nhật Bản [1] Viện Nghiên cứu Đường thuỷ Trung Quốc đã cải tiến loại kết cấu này trong công trình chỉnh trị cửa Trường Giang và đề xuất 2 dạng kết cấu mới là khối vòm trụ rỗng chứa 8 cát và thùng chìm hình bán nguyệt. Thông qua việc đổ cát vào khối vòm đã làm giảm chiều dày BTCT của vòm và đáy, tiết kiệm khối lượng bê tông, giảm giá thành. Đối với trường hợp công trình thi công tại vùng nước sâu, sóng to, nền yếu, yêu cầu tiến độ nhanh, Viện Nghiên cứu Đường thủy số 1 Trung Quốc đã đề xuất loại kết cấu thùng chìm hình bán nguyệt, gần như vòm chứa cát.

Nhưng có đáy mở rộng để xử lý nền phức tạp trong điều kiện địa chất yếu. MN cao nhÊt: +5.12 PhÝa Nam PhÝa B¾c R45-2 Mùc n- í c TB :+0.43 MN thÊp nhÊt :-1.07 §¸ 200-400kg §¸ 1-100kg §¸ 200-400kg m¶ng mÒm m¶ng bª t«ng 25.600 MN cùc trÞ: MNC TK : Lç b¬m c¸ t Thï ng ch×m b¸ n nguyÖt BTCT L=19,9m 600 PhÝa Nam PhÝa B¾c Mùc n- í c TK :+0.00 §¸ 200-400kg §¸ 1-100kg §¸ 200-400kg bª t«ng m¶ng mÒm Hình 1.5: Kết cấu khối vòm chứa cát [1] Sự thành công của đê chắn sóng hình bán nguyệt đã hoạt động đã thu hút được một số lợi ích từ ngành cảng và bến cảng ở châu Á, đặc biệt ở Trung Quốc. Vào năm 1997, một đê chắn sóng hình bán nguyệt (dạng sóng mặt trước) dài 527 m đã được xây dựng thành công để bảo vệ khu vực cảng biển Nam cảng Cảng Thiên Tân, Trung Quốc (xem Bảng 1. Sau năm 2000, một cửa sông hình bán nguyệt hình dài 18 km đã được hoàn thành cho các công trình giai đoạn đầu của Dự án Nâng cao Kênh Sông ngòi sông Dương Tử ở Thượng Hải, Trung Quốc.

Đây là cầu cảng cửa sông chính là một đê chắn sóng ngập nước ở mực nước cao. 9 Đê chắn sóng tại sông Dương Tử được xây dựng từ năm 1998 đến năm 2000 có tổng chiều dài 18km. Kết cấu bê tông dự ứng lực dạng vòm bán nguyệt có chiều dài 4.5m bán kính cong ngoài R=4m, bề dày thành d = 0,75m. Phía hướng biển bố trí tỉ lệ lỗ rỗng chiếm 11% diện tích bề mặt, phía hướng bờ không có lỗ.

Kết cấu thân đê bằng các đơn nguyên đúc sẵn có bố trí lỗ rỗng trên toàn bộ mặt cong, bản đáy rộng 22m dày 1,5m. Bán kính ngoài vòm bán nguyệt R=9,8m có thành dày 0,75m. Toàn bộ kết cấu đặt trên thảm mềm ống cát có gia cố thượng hạ lưu bằng đá thả rối với bề rộng thềm gia cố là 3m.6: Đê tiêu sóng dạng bán nguyệt tại Lưu Hải Trung Quốc [1] 1. Các Công nghệ cấu trúc đúc sẵn khác Ngoài cấu trúc Reef ball được chế tạo và ứng dụng cho các dự án bảo vệ bờ biển thì các nhà nghiên cứu đã đưa ra được các cấu kiện đúc sẵn để rút ngắn thời gian thi công công trình giảm sóng.7: Cấu kiện BeachPrism [2] Hình 1.8: Cấu kiện ghờ P.

Đê ngầm bằng vải địa kĩ thuật Không chỉ xây dựng đê ngầm bằng đá đổ, cấu kiện đúc sẵn,. mà hiện nay khi những nghiên cứu và ứng dụng vải địa kỹ thuật đã được thực hiện, những kè, mỏ hàn, đê bằng vải địa kỹ thuật đã được thi công ở rất nhiều nơi. Một số nước cũng đã dùng vải địa kỹ thuật để làm đê ngầm giảm sóng.9: Đê giảm sóng bằng vải địa kỹ thuật tại Italia [2] 1. Công nghệ tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển ở trong nước 1.

Kè bằng cây gỗ địa phương (dừa, tràm, bạch đàn…) Đây là giải pháp xử lý thường xuyên trước đây nhưng chỉ bảo vệ nhất thời đê biển không bị vở trước sóng to gió lớn, khoảng thời gian trên dưới 10 ngày sóng biển sẽ đánh tan tành.10: Kết cấu kè cây gỗ địa phương [13] 12 1. Kè rọ đá Kè rọ đá: có 02 giải pháp. + Rọ bằng cừ tràm đóng thành 02 hàng, rồi thả đá học bên trong. + Rọ bằng dây kẽm dùng để bao bọc đá học vào bên trong Hình 1.11: Mặt cắt ngang kè rọ đá [13] Cả 02 giải pháp này về ưu điểm đều tiêu hao năng lượng sóng biển và khắc phục sạt lở khá hiệu quả, về nhược điểm thì đây cũng là giải pháp tạm thời, đối với rọ bằng cừ tràm chỉ tồn tại được 01 năm nước mặn, mưa nắng và nhất là “hà biển” sẽ ăn mục cây tràm và gẫy ngang, đá rơi ra, kè bị phá vở.

Đối với rọ bằng dây kẽm thì sau thời gian 03 năm dây rọ đứt, đá rơi ra phải sửa chữa sắp xếp lại rất tốn kém gần như thi công mới. Nói chung các giải pháp kè vừa nêu trên đều không thể đáp ứng được yêu cầu khắc phục sạt lở trong thời gian dài. Kè chữ T Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ổn Định Đê Trụ Rỗng Bảo Vệ Bờ Biển Đông Đồng Bằng Sông Cửu Long" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật nhằm đảm bảo sự ổn định của các công trình đê trụ rỗng, một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định của đê mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả bảo vệ bờ biển.

Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công trình trên đất yếu qua tài liệu Luận văn thạc sĩ công trình trên đất yếu nghiên cứu ổn định tuyến đê bao đắp bằng vật liệu địa phương trên nền đất yếu ở vùng bạc liêu cà mau. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích ổn định công trình kè trên đất yếu ở huyện kế sách tỉnh sóc trăng cũng mang lại những thông tin quý giá về phân tích ổn định công trình trong bối cảnh tương tự. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường khu du lịch biển sầm sơn thanh hóa và đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ có thể giúp độc giả hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường liên quan đến khu vực bờ biển. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức và cung cấp thêm góc nhìn cho những ai quan tâm đến lĩnh vực bảo vệ bờ biển và xây dựng công trình.