CHƯƠNG 1 TINH HÌNH XÂY DUNG DE KE BIEN Ở VIỆT NAM VA VUNG DUYEN HAI MIEN TRUNG 1.Tinh hình xây dựng đê kè biễn ở Vi Nam 1.1 Đặc điểm bờ biển Việt Nam Bờ biển Việt Nam theo 3 miễn Bắc Trung Nam được phân chia như sau: ~ Miễn Bắc : từ vĩ độ 22" N~ 17” N - Miễn Trung : từ vì độ 17° N ~ LIÊN -Mi Nam : phần còn lại Dit đã vũng bở biển Việt Nam gồm 2 nhóm : Nhóm đá cũng và Nhóm đất đã bở rời. Hầu hết để kẻ được dip để bảo về vũng đắt thấp nên nén để và nỀn kề chủ là loại dat đá ba rời được tạo nên bởi các tim tích bở rời thuộc hệ Đệ tứ, chủ ếu là cát, bùn, bọt sét cub, sạn sỏi phân bổ tại các vàng cửa sông và đồng bằng ven biển. Bo biển có loại đất bở rời chiếm khoảng 80 % chiều dài của đường bờ biển nước ụ 1. Sự hình thành để biển Việt Nam Vang ven biển nước ta có địa hình thấp tring, thường xuyên chịu tác động của thủy triều có biên độ lớn, gió bão với nước biển dâng cao gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.
Do đó hệ thống dé biển được hình thành từ nh cầu tt yếu bảo vệ khu dn cư và khu sản xuất vùng ven biển. Các tuyển để biển có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ ngọt, bảo vệ sinh mạng và tài sản của nhân dan ven biển, bio Ệ khu vực sản xuất. Do tính chất và biên độ thủy tiểu, mức độ anh hưởng của bão và hình thái địa bình của từng vùng khác nhau mà quy mô về dé biỂn ở từng vùng cũng khác nhau. Học viên : Phan Mạnh Cường “Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy Vang ven biển đồng bằng Bắc Bộ có địa hình thắp tng, l vũng biển có biên độ thủy triều cao và nước dâng do bão cũng rit lớn.
Day là khu vực tập trùng đông, dân cư là trung tâm kinh t chính tị của cả nước. Do vậy để bảo vệ đồi sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đê biển và đê cửa sông ở khu vực này được hình thành từ rit sớm, Để biển ven biển Bắc Bộ được đắp từ thời nhà Trần (thé kỹ 13). Đ biển một số tuyển các tính Bắc khu IV cũ được xây dựng từ những năm 1950. (Con li phần lớn để biển, để cửa sông các tỉnh miễn Trung được đắp sau năm 1975.
Sự phát tiển để biển miễn Nam gắn liền với quá tình khai thie mộng đắt và phát triển nông nghiệp của dải đắt ven biến từ Bà Ria ~ Vũng Tau tới Kiên Giang, phát triển từ năm 1975 và mạnh nhất là giai đoạn 1975 ~ 1985. "Để biển nước ta đa số là công tình bằng đắt, mái được bảo vệ bằng cỏ, Những đoạn dé biển chịu tác động trực tiếp tác dụng của song được lát mái. Ở các tuyển đề vũng cửa sông nhân dân tring các loại cây sứ vạt chắn sóng bảo vệ để Dé biển nước ta Không lién tuyến do bị chia cất bằng nhiều cửa sông lớn nhỏ, các tuyển dé biển thường nỗi tiẾp với các uyễn để cửa sông tạo thành các tuyển khép kín bảo vệ vùng ven biển, Học viên : Phan Mạnh Cường “Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy i= Hình 1.1 Ban đồ để biển Việt Nam 1.3 Tỉnh hình xây dựng và hiện trạng để biễn Vi Dec theo ven bién, cho đến nay hệ hống để bién đã được xây dụng với tổng chiều dài trên 1400 km, với nhỉ quy mô khác nhau đồng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bở biển. chống gió bão, góp phần phát triển kinh tế xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, bảo vệ cuộc sống của nhân dân Đề đồng bằng Bắc Bộ từ Ninh Bình trở ra có thể chống được mức.
Viễn cáo sống ng với 6 cấp 1À Một số ayn quan tron như để in Hỗ Phòng, ‘Nam Dinh có khả năng ché ng được gió bão cắp cao hơn. Dé bién miền Trung từ Thanh. Hoá đến Bình Thuận có thể chống được mức tiểu trung bình, sóng ứng với gió cắp 6,7 Học viên : Phan Mạnh Cường “Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy Con để iên các tinh Nam Bộ từ Bà Rịa ~ Vũng Tau đến Kiên Giang có thể chống được mức triều cao. Từ năm 1993 đến năm 1998, dự án PAM 4617 đã tập trung khôi phục và nâng cấp 456 km đê và xây dựng 224.3 km kè thuộc các tình ven biển miễn Trung gồm “Thanh Hoá, Nghệ An, Hi Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đã Nẵng, Quang Nam.
Từ năm 1996 đến 2000, một số tuyển đề biển xung yếu thuộc các tỉnh “Quảng Ninh, Hai Phòng, Thái Binh, Nam Dinh, Ninh Binh tẾp tục được đầu tr nâng cấp thông qua dự án PAM 5325. Tổng chiều dii đã được khôi phục và nâng cấp là 307,98 km để và xây dựng được 75,61 km kề tại một số tuyển trong điểm Sau cơn bão số 4 năm 2000, một số tuyển dé biển tại Hà Tĩnh bị hư hỏng. năng cũng đã được đầu tr ning cắp sửa chữa bing nguồn vốn ngân sách địa phương nguồn vin Trung wong và sự hỗ tro của Ngân hàng phát iển Châu A nhằm khắc phục hậu quả bão lụt Nam 2005, liên tiếp 3 cơn bão với sức gió mạnh đã đỗ bộ vào Việt Nam, đặc biệt là cơn bão số 7 với sức gió mạnh duy tì trong thời gian dài trùng với triều cường đã gây nước ing 3,Š đến 4.5 m làm vỡ 1465 m và sat lờ 54055 m đê thuộc các tinh Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. Thanh Hoá, Nghệ An.
Chính phủ đã phê duyệt chương trình đầu tư nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam. Ngoài ra với sự hỗ tợ của các tổ chức quốc tế thông qua các dự ấn như CARE, CEC, OXFAM, khoảng 200 km dé biển, để cửn sông thuộc khu vục miễn ‘Trang cũng đã được đầu tư ning cắp 1. Những vấn để tổn tại của đ biển Việt Nam Hệ thong dé biển Việt Nam hiện nay mới chi đảm bảo an toàn ở mức độ. nhất định tuỹ theo tim quan trọng của khu vục được bảo vệ.
Thông qua các dự án hỗ trợ của PAM và ADB, nhiều tuyển đê đã được đầu tư sửa chữa và nâng cấp, có thể chống được sitegió cắp 9 và mức tiểu tn suit 5%. Tuy nhi xẵn còn rit nhiều tuyển Học viên : Phan Mạnh Cường “Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy để đã xuống cấp và bị hư hại sau một thời gian ầm việc nhưng vẫn chưa được t bổ, Nhiều đoạn dé có thể bị phá vỡ hàng loạt nếu không được đầu tư bảo vệ, củng có. kip thời Do sự thay đổi khí hậu toàn edu, số cơn bảo, lũ lớn xây ra ngày càng nhiều hơn vio các năm gin diy đã y ảnh hướng xấu đến bờ sông và bở biển. Theo fe ti liệu thủ thập được, nhiễu khu vực bờ biển trên cả nước đã bị xói lữ bờ trong: những năm gin đây Min Bắc có 168 điểm sat lở với tổng chiễu dài 252 km.
Miền Trung có 307 điểm spt 1 với tổng chiều dài 555 km Miễn Nam có 265 điểm sạt lờ với tổng chiễu di 450 km, “Có khoảng 800 km để biễn, để cửa sông thuộc các tinh ven biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam chưa được đầu tư cải tạø nâng cấp, cạnh đó, một số đoạn để mặc dù đã được đầu tư nhưng chưa di kiên cổ, Ini chịu tác động của bão lớn gây har hỏng Nhiễu vùng biển nước ta thuộc dạng biển tin, do tác động của sóng. gi, đồng ven nên bãi biển ngày càng bị thủ hợp, đây cũng là một nguyên nhân gay mắt ổn định một số đoạn kè áo vệ mái để đã được đầu ư bởi dự án PAM như ay để biển. Do đó dé bảo vệ và phát huy những thành quả của dự án PAM cẳn thiết phải có biện pháp giảm sóng, giảm dong ven bằng cách xây dựng các hệ thống kè mỗ hàn bảo vệ bãi Mặt dé dù đã được bọc bởi lớp đất thịt hoặc lớp cấp phối nhưng do thường xuyên chịu tác động của mưa lớn và sóng leo nên lớp bề mat bị cuốn rồi làm các phương tiện cơ giới không thể di lại được gây can trở giao thông, khó khăn cho việc hộ để trong miia mưa bão. Thân để chủ yếu được đắp bằng đất cát pha có độ chua lớn không trồng.
166 được, đặc biệt một tuyển để như ở Hậu Lộc (Thanh Hoá) được để Học viên : Phan Mạnh Cường “Chuyên ngành : Xây dựng công trình thủy được phủ lớp đắt sét chống x6i phía ngoài Tuy nhiên do ác động của mưa lớn, sống eo nên mái đê và mặt dé xây ra hiện tượng xói. Tại nhiều nơi mái dé đã được bảo vệ bằng các cấu kiện nhưng vẫn bị hư hông do bão như: lát mái bằng đá hộc dầy 05 đến 1 m (đê Hải Hậu - Nam Định): đá vữa ximăng (để Hải — Thái Binh); bêtông đúc sẵn (đê biển Quảng Ninh) ; bétOng đỗ tại chỗ tim lớn chiều dầy từ 15 em đến 20 cm (Thanh Hoá). Dai cây chắn sóng trước dé biển ở nhiễu nơi chưa có. do công tác quân lý, bảo vệ không tốt nên dai cây chắn sóng bi ph hoại, nhiều nơi ở vũng xa cửa sông không thé trồng được cây chin sóng.
Vì vậy để biển da phần chịu tác động trực tiếp của sóng gây sat Các cổng dưới đê nhiều về số lượng nhưng đã được xây dựng tử nhiều năm về rtớe, một số Không còn phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất, hầu hết đã bị xuống cấp nghiêm trọng chưa được tu sửa. VẤn đ đặt ra à cần phải quy hoạch. xây dựng mới và cải tạo hệ thống cổng dưới đề để đảm bảo an toàn cho đề, kiểm soát mặn. phục vụ sản xuất của vùng ven biển.Tình hình xây dựng đê kè iễn vùng duyên hải miễn Trung Vang duyên hải mi Trung có diện ch nhỏ hẹp, phn lớn các tuyển để biển đu ngn, b chin cit bởi các sông, rch, dia hình đồi cát ven biển.
Một số tuyển bao điện tích canh tác nhỏ hẹp dọc theo dim phá.