Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý tác động đến khả năng áp dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý tác động đến khả năng áp dụng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

314
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Những đóng góp mới của Luận án

1.6. Bố cục của Luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về việc áp dụng GTHL trong kế toán

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu theo GTHL

1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu theo các nhân tố ảnh hƣởng đến nhận thức và khả năng áp dụng GTHL

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nƣớc về việc áp dụng GTHL trong công tác kế toán

1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu theo GTHL

1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu theo các nhân tố ảnh hƣởng đến nhận thức và khả năng áp dụng GTHL

1.3. Nhận xét các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc

1.3.1. Nhận xét các nghiên cứu nƣớc ngoài

1.3.2. Nhận xét các nghiên cứu trong nƣớc

1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

2.1.1. Khung nghiên cứu

2.1.2. Quy trình nghiên cứu

2.2. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.2.2. Mô hình nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính

2.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.3.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3.4. Thu thập dữ liệu

2.3.5. Đo lƣờng các nhân tố trong mô hình

2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng

2.4.1. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ

2.4.2. Nghiên cứu định lƣợng chính thức

2.5. Kiểm định và phân tích mô hình

2.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Tổng quan về các DNXL trên địa bàn TPHCM

3.1.1. DNXL trên địa bàn TPHCM

3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của TPHCM ảnh hƣởng đến các DNXL

3.1.3. Tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh các DNXL trên địa bàn TPHCM từ 2015-2021

3.1.4. Tổng quan tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của các DNXL

3.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.1. Phƣơng pháp chuyên gia

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia)

3.3. Kết quả nghiên cứu định lƣợng sơ bộ

3.3.1. Kích thƣớc mẫu

3.3.2. Phƣơng pháp phân tích

3.3.3. Kết quả đánh giá thang đo sơ bộ

3.4. Kết quả nghiên cứu định lƣợng chính thức

3.4.1. Thống kê mô tả kết quả khảo sát

3.4.2. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo biến kiểm soát

3.4.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo biến quan sát

3.4.4. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha

3.4.5. Kiểm định mối quan hệ giữa các biến kiểm soát định tính độc lập với biến khả năng áp dụng GTHL trong kế toán

3.4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.4.7. Phân tích nhân tố khẳng định CFA

3.4.8. Phân tích cấu trúc tuyến tính SEM

3.5. Bàn luận kết quả nghiên cứu GTHL trong các DNXL trên địa bàn TPHCM

3.5.1. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức các quy định pháp lý

3.5.2. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức áp lực từ thuế

3.5.3. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức tính hữu ích

3.5.4. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức tính đáng tin cậy

3.5.5. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức lợi ích - chi phí

3.5.6. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức kiểm toán độc lập

3.5.7. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức quy mô doanh nghiệp

3.5.8. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức trình độ nhân viên kế toán

3.5.9. Bàn luận về nhân tố ảnh hƣởng của nhận thức nhà quản lý, kế toán

3.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

4.1. Kết luận từ kết quả nghiên cứu

4.2. Hàm ý chính sách, quản trị

4.3. Hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

4.3.1. Những hạn chế của luận án

4.3.2. Định hƣớng cho nghiên cứu tiếp theo

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

CÁC QUYẾT ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tầm Quan Trọng Của Giá Trị Hợp Lý Kế Toán 55 ký tự

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, giá trị hợp lý (GTHL) ngày càng đóng vai trò quan trọng trong kế toán, đặc biệt tại các quốc gia có nền kinh tế thị trường đang phát triển. GTHL phản ánh giá thị trường, ghi nhận biến động và cung cấp tín hiệu sớm về lạm phát, khắc phục hạn chế của giá gốc. Bassam Kazmouz (2010) nhấn mạnh rằng GTHL là một phương pháp định giá ưu việt, giúp thông tin tài chính phù hợp hơn với nhu cầu người sử dụng trong nền kinh tế thị trường tự do. Áp dụng GTHL trong doanh nghiệp xây lắp không chỉ là tuân thủ chuẩn mực mà còn là nâng cao tính minh bạch và tin cậy của thông tin tài chính. Việc này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn, thu hút nhà đầu tư và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường. Hiện nay, Việt Nam đang từng bước soạn thảo lại các chuẩn mực kế toán để mong muốn hòa nhập với kế toán quốc tế, trong đó vấn đề chính là đưa ra lộ trình cụ thể áp dụng IFRS và GTHL được xác định là một thách thức lớn trong việc chấp nhận IFRS tại Việt Nam. Để đẩy nhanh hội nhập kinh tế, Việt Nam cần ban hành chuẩn mực cho áp dụng GTHL vì nó được dùng để đo lường, đánh giá lại tài sản và nợ phải trả sau ghi nhận ban đầu. Kể từ năm 2001 đến nay, Bộ Tài chính (BTC) đã ban hành ra 26 CMKT dựa trên nền tảng của các CMKT quốc tế có hiệu chỉnh khi áp dụng tại Việt Nam, tuy nhiên là việc xây dựng và áp dụng này chưa được đầy đủ và chưa thực sự đáp ứng đúng yêu cầu thực tế tại Việt Nam.

1.1. Giá trị hợp lý Khái niệm và lợi ích trong kế toán

Giá trị hợp lý (GTHL) là mức giá mà tài sản có thể được trao đổi hoặc nợ phải trả được thanh toán giữa các bên có hiểu biết, sẵn sàng thực hiện giao dịch một cách độc lập. Áp dụng GTHL mang lại nhiều lợi ích, bao gồm thông tin tài chính chính xác, phản ánh giá thị trường, đảm bảo tính so sánh giữa các công ty, giúp người sử dụng thông tin đánh giá giá trị thực tế và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. IFRS 13 ra đời là kết quả của sự kết hợp giữa IASB và FASB trong việc xây dựng các yêu cầu về trình bày GTHL trên BCTC. Vì vậy, tuân thủ và áp dụng kế toán theo IFRS và GTHL giúp các thông tin trên BCTC cung cấp sẽ đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông qua việc lập và trình bày tuân thủ có hệ thống nhằm đảm bảo tính minh bạch và giải thích đúng đắn thông tin trình bày trên BCTC.

1.2. Vai trò của GTHL trong ngành xây lắp tại Việt Nam

Ngành xây lắp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại các thành phố lớn như TP.HCM. Việc áp dụng GTHL trong ngành này giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản và nợ phải trả, cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, ngân hàng và các bên liên quan khác. Theo Cục Thống kê TPHCM (2020), kinh tế TP tăng trưởng khá và ổn định qua các năm, có đóng góp lớn nhất cho sự phát triển kinh tế chung của cả nước, tổng thu ngân sách là 371.384 tỷ đồng, đạt 91.51% so với dự toán được giao, trong đó khoản thu của lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là 334. Nên để có thể tiếp cận được nguồn vốn...

II. Thách Thức Rào Cản Nhận Thức Áp Dụng Giá Trị Hợp Lý 58 ký tự

Mặc dù có nhiều ưu điểm, việc áp dụng kế toán giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự khác biệt giữa GTHL và giá gốc, nguyên tắc kế toán cơ bản được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Điều này dẫn đến sự thiếu hiểu biết và nhận thức áp dụng chưa đầy đủ từ phía nhà quản lý và kế toán. Bên cạnh đó, khung pháp lý kế toán chưa hoàn thiện, thiếu thông tư hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng GTHL cũng là một trở ngại lớn. Đồng thời, chi phí để áp dụng GTHL (chi phí đào tạo, thuê chuyên gia định giá,...) cũng là một rào cản với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Sự nhận thức về lợi ích của GTHL so với chi phí cũng ảnh hưởng đến quyết định áp dụng. Do đó, GTHL chỉ được áp dụng tại thời điểm ghi nhận ban đầu ở Việt Nam của tài sản và nợ phải trả, điều này đã tạo ra rào cản lớn cho Việt Nam khi đang hướng tới áp dụng IFRS. BTC đã ban hành Quyết định 345/2020/QĐ-BTC về lộ trình áp dụng IFRS nói chung và GTHL nói riêng vào lĩnh vực kế toán, để có thể áp dụng được ở Việt Nam thì vấn đề quan trọng đặt ra là phải có sự nhận thức và vào cuộc của các cơ quan chủ lực đầu ngành, sự ủng hộ của các DN trên cả nước để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất.

2.1. Thiếu hụt kiến thức về chuẩn mực kế toán và GTHL

Sự thiếu hụt kiến thức về chuẩn mực kế toán, đặc biệt là các quy định liên quan đến GTHL, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nhận thức áp dụng còn hạn chế. Nhiều nhà quản lý và kế toán chưa được đào tạo bài bản về GTHL và cách thức áp dụng nó vào thực tế. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn kế toán cho đội ngũ nhân viên. Vì vậy, tuân thủ và áp dụng kế toán theo IFRS và GTHL giúp các thông tin trên BCTC cung cấp sẽ đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông qua việc lập và trình bày tuân thủ có hệ thống nhằm đảm bảo tính minh bạch và giải thích đúng đắn thông tin trình bày trên BCTC.

2.2. Khung pháp lý chưa hoàn thiện cho giá trị hợp lý

Khung pháp lý kế toán Việt Nam chưa có các thông tư hướng dẫn chi tiết và đầy đủ về việc áp dụng GTHL cho từng loại tài sản và nợ phải trả. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc xác định giá trị hợp lý một cách chính xác và tuân thủ theo quy định. BTC đã ban hành Quyết định 345/2020/QĐ-BTC về lộ trình áp dụng IFRS nói chung và GTHL nói riêng vào lĩnh vực kế toán, để có thể áp dụng được ở Việt Nam thì vấn đề quan trọng đặt ra là phải có sự nhận thức và vào cuộc của các cơ quan chủ lực đầu ngành, sự ủng hộ của các DN trên cả nước để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất.

III. Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Áp Dụng GTHL Hiệu Quả 59 ký tự

Để nâng cao nhận thức áp dụng GTHL tại các doanh nghiệp xây lắp, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp và bản thân doanh nghiệp. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý kế toán, ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiết và rõ ràng về việc áp dụng GTHL. Các tổ chức nghề nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề về GTHL cho nhà quản lý và kế toán. Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao trình độ chuyên môn kế toán cho nhân viên, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả để đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính. Bên cạnh đó, cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia đã áp dụng thành công GTHL để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất. Nhìn từ thực tế cho thấy, trong các ngành nghề kinh doanh, sản xuất có ngành xây lắp là chuỗi giá trị của ngành luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế, chỉ cần một dự án được thực hiện thôi là nó có ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế trong khu vực xung quanh nó. Có thể nói chuỗi giá trị của ngành XL luôn được cấu thành 3 yếu tố chính, gồm: Yếu tố đầu vào, Quy trình xây dựng và Thị trường xây dựng.

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và hướng dẫn áp dụng GTHL

Bộ Tài chính (BTC) cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán mới, đặc biệt là các chuẩn mực liên quan đến GTHL. Các thông tư hướng dẫn cần chi tiết, rõ ràng và dễ hiểu, giúp doanh nghiệp áp dụng GTHL một cách chính xác và hiệu quả. Kể từ năm 2001 đến nay, Bộ Tài chính (BTC) đã ban hành ra 26 CMKT dựa trên nền tảng của các CMKT quốc tế có hiệu chỉnh khi áp dụng tại Việt Nam, tuy nhiên là việc xây dựng và áp dụng này chưa được đầy đủ và chưa thực sự đáp ứng đúng yêu cầu thực tế tại Việt Nam.

3.2. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn kế toán

Các tổ chức nghề nghiệp như Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề về GTHL cho nhà quản lý và kế toán. Nội dung đào tạo cần cập nhật kiến thức mới nhất về GTHL và các phương pháp định giá, đồng thời chia sẻ kinh nghiệm thực tế từ các doanh nghiệp đã áp dụng thành công. Các DNXL có thể chủ động tổ chức các buổi đào tạo nội bộ để giúp nhân viên kế toán nâng cao trình độ chuyên môn, đặc biệt là các kiến thức liên quan đến GTHL, công cụ tài chínhđánh giá tài sản.

IV. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đánh Giá Tác Động Đến Nhận Thức 57 ký tự

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý (GTHL) có vai trò quan trọng trong việc xác định các rào cản và cơ hội áp dụng GTHL tại các doanh nghiệp xây lắp. Các yếu tố này có thể bao gồm các quy định pháp lý, áp lực từ thuế, tính hữu ích và độ tin cậy thông tin, quan hệ chi phí-lợi ích, kiểm toán độc lập, quy mô doanh nghiệp, trình độ nhân viên kế toán, nhận thức của nhà quản lý và kế toán. Hiểu rõ các yếu tố này giúp các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp có những giải pháp phù hợp để thúc đẩy việc áp dụng GTHL. Về tốc độ gia tăng quy mô tài sản trong giai đoạn này cũng khá ấn tượng, cụ thể năm 2016 tổng tài sản tăng ở mức rất cao, với tỷ lệ 66.1%, năm 2017-2018 có mức tăng tương đối đồng đều ở mức 42.22%, các năm tiếp theo 2019 với 35.02%, năm 2020 với tỷ lệ 27.94% tỷ lệ tăng vẫn cao nhưng so với các năm trước thì tỷ lệ này giảm nhiều.

4.1. Ảnh hưởng của quy định pháp lý và áp lực thuế

Các quy định pháp lý về kế toán và thuế có ảnh hưởng lớn đến nhận thức áp dụng GTHL. Nếu quy định pháp lý rõ ràng, minh bạch và khuyến khích áp dụng GTHL, doanh nghiệp sẽ có xu hướng áp dụng GTHL nhiều hơn. Ngược lại, nếu quy định pháp lý phức tạp, khó hiểu hoặc gây ra nhiều rủi ro về thuế, doanh nghiệp sẽ e ngại áp dụng GTHL. BTC đã ban hành Quyết định 345/2020/QĐ-BTC về lộ trình áp dụng IFRS nói chung và GTHL nói riêng vào lĩnh vực kế toán, để có thể áp dụng được ở Việt Nam thì vấn đề quan trọng đặt ra là phải có sự nhận thức và vào cuộc của các cơ quan chủ lực đầu ngành, sự ủng hộ của các DN trên cả nước để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất.

4.2. Tác động của tính hữu ích và độ tin cậy thông tin

Nếu thông tin tài chính được lập theo GTHL được đánh giá là hữu ích và có độ tin cậy cao, nhà quản lý và kế toán sẽ có xu hướng sử dụng GTHL nhiều hơn. Ngược lại, nếu thông tin tài chính được lập theo GTHL được đánh giá là không hữu ích hoặc có độ tin cậy thấp, họ sẽ e ngại sử dụng GTHL. IASB là tổ chức quy định GTHL trong các CMKT quốc tế, tuy nhiên trước đó vẫn còn nhiều điều chưa nhất quán về việc trình bày GTHL trên BCTC, cho đến tháng 5/2011 IFRS 13 - Đo lường GTHL ra đời, nó là kết quả của sự kết hợp giữa IASB và FASB trong việc xây dựng các yêu cầu về trình bày GTHL trên BCTC.

V. Ứng Dụng Đề Xuất Mô Hình Áp Dụng GTHL Thực Tiễn 55 ký tự

Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng, có thể đề xuất một mô hình áp dụng GTHL thực tiễn cho các doanh nghiệp xây lắp tại Việt Nam. Mô hình này cần xem xét đến đặc điểm của ngành xây lắp, khung pháp lý kế toán hiện hành và trình độ chuyên môn kế toán của nhân viên. Mô hình có thể bao gồm các bước sau: (1) Xác định các loại tài sản và nợ phải trả cần áp dụng GTHL; (2) Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp; (3) Thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết; (4) Thực hiện định giá và ghi nhận vào sổ sách kế toán; (5) Kiểm tra và đánh giá lại giá trị hợp lý định kỳ. Tại TPHCM có các DNXL tiêu biểu phải kể đến như: Coteccons, Hòa Bình, Hưng Thịnh, An Phong, Phát Đạt, Tổng công ty (TCT) XD số 1, TCT Tecco, TCT 319, Phục Hưng Holdings, TCT UDIC, Fecon, Delta….đây là những DN có quy mô và có sức ảnh hưởng lớn trong kinh tế xã hội tại TPHCM. Nên để có thể tiếp cận được nguồn vốn...

5.1. Xác định tài sản và nợ phải trả áp dụng GTHL

Doanh nghiệp cần xác định rõ các loại tài sản và nợ phải trả nào cần áp dụng GTHL theo quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán. Ví dụ, các bất động sản đầu tư thường được đánh giá theo GTHL. Về mặt học thuật, trong lĩnh vực kế toán giới khoa học cho rằng, nhắc đến IFRS là nói về khuôn khổ kế toán dựa trên nền tảng GTHL (FitchRaitings, 2005) và việc lập và trình bày BCTC theo IFRS chủ yếu liên quan đến việc đo lường tài sản và nợ phải trả trên bảng CĐKT theo GTHL (Ernst & Young, 2005).

5.2. Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp và thu thập dữ liệu

Có nhiều phương pháp định giá khác nhau, như phương pháp so sánh thị trường, phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp giá vốn thay thế. Doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp định giá phù hợp với từng loại tài sản và nợ phải trả. Đồng thời, cần thu thập đầy đủ thông tin và dữ liệu cần thiết để thực hiện định giá. Có thể nói chuỗi giá trị của ngành XL luôn được cấu thành 3 yếu tố chính, gồm: Yếu tố đầu vào, Quy trình xây dựng và Thị trường xây dựng. Cụ thể: Yếu tố đầu vào: Giá thành của một công trình XD thông thường thì chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu toàn công trình, kế tiếp là chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng và chi phí quản lý chung của công trình.

VI. Kết Luận Tương Lai Của GTHL Trong Kế Toán Xây Lắp 57 ký tự

Việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp ở Việt Nam là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để GTHL được áp dụng rộng rãi và hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp và bản thân doanh nghiệp. Với những nỗ lực không ngừng, GTHL sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch, tin cậy và hiệu quả của thông tin tài chính, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xây lắp Việt Nam. Theo Cục thống kê TPHCM (2021) cho thấy, kết quả HĐKD các DNXL trên địa bàn TPHCM giai đoạn 2015-2021 có tốc độ tăng trưởng doanh thu của các DNXL này đều tăng ở mức khá cao và ổn định, đặc biệt trong giai đoạn từ 2017-2019 tốc độ tăng đều đạt trên 20% mỗi năm.

6.1. Triển vọng áp dụng IFRS và GTHL tại Việt Nam

Việt Nam đang từng bước hội nhập với chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS). Việc áp dụng GTHL là một phần quan trọng trong lộ trình này. Cần có những chính sách và giải pháp phù hợp để thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS và GTHL tại Việt Nam. BTC đã ban hành Quyết định 345/2020/QĐ-BTC về lộ trình áp dụng IFRS nói chung và GTHL nói riêng vào lĩnh vực kế toán, để có thể áp dụng được ở Việt Nam thì vấn đề quan trọng đặt ra là phải có sự nhận thức và vào cuộc của các cơ quan chủ lực đầu ngành, sự ủng hộ của các DN trên cả nước để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về nhận thức GTHL

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng GTHL một cách chi tiết hơn. Đồng thời, cần có những nghiên cứu về hiệu quả của việc áp dụng GTHL đối với hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn để nâng cao trình độ chuyên môn kế toán cho đội ngũ nhân viên. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia đã áp dụng thành công GTHL để có thể xây dựng được khuôn khổ hành lang pháp lý cho việc áp dụng GTHL một cách có hiệu quả nhất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/05/2025
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý tác động đến khả năng áp dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình bày tổng 9 quan các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc từ đó phát hiện các khoảng trống nghiên cứu và đề xuất các hƣớng nghiên cứu trong luận án. Chương 2: Cơ sở lý thuyết. Trong chƣơng này, tác giả trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến GTHL, nhận thức áp dụng, khả năng áp dụng GTHL trong kế toán và trình bày các lý thuyết nền có liên quan cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến việc áp dụng GTHL trong công tác kế toán.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình bày khung nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu cũng nhƣ đề xuất mô hình nghiên cứu, các phƣơng pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong quá trình thu thập, xử lý và phân tích các dữ liệu nhằm xây dựng đƣợc phiếu khảo sát chính thức. Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Trong chƣơng này, tác giả trình bày tổng quan về các DNXL tại TPHCM, kết quả nghiên cứu định tính, định lƣợng chính thức dựa trên số liệu khảo sát và bàn luận kết quả nghiên cứu.

Chương 5: Kết luận và Hàm ý. Trong chƣơng này, tác giả luận án dựa trên kết quả nghiên cứu để đƣa ra kết luận từ kết quả nghiên cứu, đồng thời đƣa ra hàm ý thành hàm ý lý thuyết và hàm ý chính sách, quản trị. Cuối cùng là kết luận về vai trò, sự cần thiết áp dụng và khả năng áp dụng GTHL trong kế toán tại các DNXL. 10 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Để có cái nhìn tổng quan, trong chương này tác giả sẽ tổng quan các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan đến thuật ngữ GTHL cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức GTHL và khả năng áp dụng GTHL trong DN.

Từ đó tác giả đưa ra nhận xét, rút ra những khoảng trống trong nghiên cứu cho Luận án của mình và đưa ra những định hướng cho những nghiên cứu kế tiếp sau này.1 Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về việc áp dụng GTHL trong kế toán Đã có nhiều nghiên cứu về các ứng dụng của GTHL, nghiên cứu này tập trung lƣợc khảo các nghiên cứu trƣớc trên thế giới để xem xét ảnh hƣởng của GTHL đến nhận thức nhƣ thế nào khi nó đƣợc áp dụng. NCS thực hiện phân theo dòng nghiên cứu đó là: Nghiên cứu về giá trị hợp lý và Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến nhận thức, khả năng áp dụng giá trị hợp lý: 1.1 Tổng quan các nghiên cứu theo GTHL Nghiên cứu của Page (1984) trên BCTC của các DN cho rằng, BCTC đƣợc kiểm toán bởi BIG 4 sẽ có ảnh hƣởng lớn vì là nhóm 4 công ty kiểm toán hàng đầu bao gồm: Price Waterhouse - Cooper, Earnst & Young, Deloite & Touche và KPMG. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những tổ chức của chính phủ có những ảnh hƣởng nhất định đến DN trong việc thực hiện các yêu cầu đo lƣờng và công bố thông tin kế toán. Nghiên cứu của Magee và Tseng (1990) cho rằng, kiểm toán giữ vai trò quan trọng đối với chất lƣợng BCTC, là nền tảng cho sự công khai minh bạch về tình hình tài chính của DN.

Chất lƣợng BCTC đã đƣợc kiểm toán là một thành phần của chất lƣợng kiểm toán (CLKT), vì vậy, mối liên hệ giữa CLKT và chất lƣợng BCTC là chặt chẽ, khi CLKT đƣợc xem là một sự đảm bảo cao hơn tính trung thực và hợp lý của BCTC thì đo lƣờng chất lƣợng BCTC là phƣơng pháp thích hợp để đo lƣờng CLKT. Quan điểm này dựa trên thực tế BCTC là sản phẩm chung của nhà quản lý và KiTV. Nghiên cứu của Al-Baskeki (1995) cho rằng DN kiểm toán có mức ảnh hƣởng lớn đến quyết định của DN trong lựa chọn áp dụng CMKT. Nếu một DN đƣợc kiểm toán bởi một trong các hãng kiểm toán lớn (BIG 4) thì chứng tỏ doanh nghiệp đó quan tâm nhiều hơn đến việc áp dụng các CMKT quốc tế trong việc ghi 11 nhận, đo lƣờng và trình bày.

Sự lựa chọn các dịch vụ kiểm toán bởi các công ty nổi tiếng (Big 4) cho phép DN có điều kiện tiếp nhận các khoản đầu tƣ vốn quốc tế rộng hơn và gây dựng uy tín trên thƣơng trƣờng. Cùng thời điểm này, thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa thuế và kế toán thông qua tác động của pháp luật về thuế trong DN có nghiên cứu của Doupnik và Salter (1995). Các tác giả cho rằng nó là một yếu tố có ảnh hƣởng đáng kể đến sự phát triển của hệ thống kế toán và BCTC, điều này có thể làm cho nhà đầu tƣ có thái độ thiếu dứt khoát khi sử dụng thông tin trên BCTC. Kết quả nghiên cứu cho thấy là giữa thuế và kế toán vẫn luôn tồn tại khoảng cách nhất định, do mâu thuẫn về hai quan điểm khác nhau.

Nghiên cứu của Collis và Jarvis (2000) khi cho rằng nhận thức chủ DN liên quan đến lợi ích của BCTC, theo các tác giả thì ngƣời chủ DN thƣờng quan tâm đến việc kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nƣớc mà ít quan tâm đến việc tuân thủ quy định kế toán trong việc vận dụng CMKT, vì thế mà chất lƣợng thông tin cung cấp trên BCTC của DN (nhất là các DNNVV) thƣờng kém do việc không tuân thủ nguyên tắc trong chuẩn mực kế toán. Nghiên cứu về thuế và kế toán, có Francis và các cộng sự (2002) chỉ ra rằng các quy tắc thuế chi phối hệ thống châu Âu lục địa, chính sách kế toán có thể bị ảnh hƣởng trong một số lĩnh vực nhất định bởi thuế ở các nƣớc châu Âu lục địa và có một liên kết ràng buộc toàn diện giữa thuế và các quy tắc kế toán. Đồng quan điểm có nghiên cứu của Aisbitt (2002) về mối liên kết giữa thuế và kế toán là biến động và đã có một số thay đổi về mức độ phụ thuộc giữa kế toán và thuế tại các nƣớc châu Âu. Nghiên cứu của Choi và Meek (2011) thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa kế toán và thuế cho rằng, thuế và kế toán ngày càng thay đổi là dần đang theo hƣớng từ phụ thuộc chuyển sang độc lập với nhau.

Chẳng hạn, tại Tây Ban Nha, sau một thời gian dài luật thuế chi phối kế toán thì từ sau cuộc cải cách năm 1989, chúng đã trở nên độc lập với nhau hơn. Tiếp đến, nghiên cứu của Fekete và cộng sự (2012) về kế toán trong các DN nhỏ và vừa (DNNVV) có mối liên hệ với thuế. Mối quan hệ này không phải lúc nào cũng đƣợc công nhận rõ ràng vì các quy tắc kế toán khác biệt với các quy tắc thuế. Nhóm tác giả đã thực hiện một phân tích thực nghiệm trong thời gian 11 năm để tìm kiếm bằng chứng về mối quan hệ thực tế giữa kế toán và thuế.

Kết quả đã thu thập dữ liệu từ khu vực DNNVV của Rumani xác 12 nhận rằng kế toán thực sự bị ảnh hƣởng bởi thuế (ảnh hƣởng thực tế), tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng có sự thay đổi qua các năm đƣợc quan sát. Ngoài ra còn phụ thuộc vào những sửa đổi trong các quy định về thuế và kế toán ở Rumani dƣờng nhƣ góp phần vào việc loại bỏ thuế khỏi kế toán, nhƣng với mức tác động thấp. Nghiên cứu của Duhanxhiu và Kapllani (2012) về việc khám phá mối quan hệ giữa các quy tắc kế toán tài chính và thuế ở Albania cho rằng, kế toán và thuế là hai công cụ nảy sinh hầu hết các vấn đề chung và cụ thể đối với các nền kinh tế chuyển đổi. Kết quả cho thấy, yêu cầu của cơ quan thuế đối với thông tin kế toán tiếp tục chiếm ƣu thế so với những ngƣời tham gia khác nhƣ chủ nợ và NĐT.

Ngoài ra, những ngƣời đƣợc phỏng vấn lo ngại về tính chủ quan của lợi nhuận khi áp dụng GTHL, bởi kinh nghiệm yếu kém của cơ chế giám sát. Những ngƣời đƣợc phỏng vấn bày tỏ quan điểm khác nhau về khả năng liên kết giữa kế toán tài chính và thuế. Nhóm tác giả kết luận, các khía cạnh của kế toán và thuế rất quan trọng và gợi ý rằng mối quan hệ giữa hai bộ quy tắc có thể đƣợc cải thiện bằng cách: 1) hƣớng dẫn rõ ràng về cách tính thuế thu nhập, đơn giản và rõ ràng; 2) cải thiện yêu cầu công khai với kế toán; và 3) liên tục đào tạo nhân sự về kế toán và thuế. Nghiên cứu về sự ủng hộ áp dụng GTHL trong các DN, có nghiên cứu của Richard (2004) đã thực hiện trong các DN ở Pháp và cho thấy, GTHL là phƣơng pháp thống trị để trình bày bảng cân đối kế toán từ thế kỷ 19.

Theo tác giả trong giai đoạn này, kế toán chuyển từ hạch toán nguyên giá sang GTHL, do đó, các DN có thể xác định giá dựa trên lợi nhuận trong tƣơng lai. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố cản trở quá trình xác định GTHL: môi trƣờng, vai trò của các tổ chức chính trị, sự rõ ràng của tiêu chuẩn GTHL, thái độ của các nhà quản lý và trình độ kế toán. Kế đến phải kể đến nghiên cứu của Ting và Soo (2005) nghiên cứu áp dụng GTHL tại các DN ở Malaysia. Kết quả cho thấy việc đo lƣờng GTHL cho phép cung cấp thông tin kế toán phù hợp và đáng tin cậy hơn, đáp ứng các mục tiêu của BTCT và ngƣời sử dụng, đồng thời mở rộng thị trƣờng vốn.

Do đó, việc đo lƣờng GTHL đƣợc sử dụng rộng rãi trong BCTC vì những thông tin này đƣợc coi là phù hợp với các NĐT và chủ nợ hơn là thông tin giá gốc. Tuy nhiên, cũng theo tác giả thì rất khó để xác định độ tin cậy của GTHL, vì nó đòi hỏi những đánh giá và ƣớc tính chủ quan, đặc biệt đối với những giao dịch không đƣợc thực hiện trên thị trƣờng, chi phí định giá thƣờng rất đắt. Để tăng độ tin 13 cậy của GTHL, các DN có thể sử dụng định giá của các chuyên gia hoặc BCTC đã đƣợc kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn uy tín. Từ đó có thể sẽ làm tăng đáng kể chi phí hoạt động cho DN, do đó làm nhiều DN do dự trong việc áp dụng GTHL.

Nghiên cứu này thừa nhận những lợi ích, thông tin hữu ích của GTHL khi đƣợc áp dụng để tiếp cận nhƣ thu hút đầu tƣ, dễ dàng tiếp cận thị trƣờng vốn quốc tế và thông tin đƣợc cập nhật kịp thời hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Nhận Thức Áp Dụng Giá Trị Hợp Lý Trong Kế Toán Tại Doanh Nghiệp Xây Lắp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến việc áp dụng các giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà các doanh nghiệp phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty cổ phần giao nhận quốc tế bến hải, nơi trình bày các giải pháp cải thiện quy trình kế toán thanh toán. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh thương mại và vận tải anh lộc phát h68 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về việc tối ưu hóa quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần tứ lộc, giúp bạn nắm bắt các khía cạnh quản trị chi phí trong kế toán. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về lĩnh vực kế toán.