Nghiên cứu và phát triển chương trình nhận diện xe ô tô và người đi bộ tại HCMUTE

Hcmute nghiên cứu và phát triển chương trình nhận diện xe ô tô và người đi bộ, góp phần nâng cao an toàn giao thông và công nghệ thông minh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2021

53
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NHẬN DIỆN XE Ô TÔ VÀ NGƯỜI ĐI BỘ

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Lý do lựa chọn mô hình thuật toán

1.3. Tóm tắt quá trình thực hiện đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG CNN VÀ THUẬT TOÁN YOLO

2.1. Convolutional Neural Network

2.2. Lớp tích chập (Convolutional Layer)

2.3. Lớp tổng hợp (Pooling layer)

2.4. Lớp kết nối đầy đủ (Fully Connected Layer)

2.5. Thuật toán YOLO

2.5.1. Sơ lược về thuật toán YOLO

2.5.2. Thuật toán YOLOv4-tiny

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT HIỆN XE Ô TÔ VÀ NGƯỜI ĐI BỘ

3.1. Sơ đồ khối tổng quát

3.2. Huấn luyện thuật toán

3.2.1. Cài đặt các thông số huấn luyện

3.2.2. Google Colab

3.2.3. Huấn luyện dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

4.1. Các thông số của model sau khi kiểm tra trên các tập dữ liệu

4.2. Kiểm thử mô hình trên một video ngoài tập dữ liệu

4.3. Hướng phát triển

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu nhận diện xe ô tô và người đi bộ tại HCMUTE

Nghiên cứu này tập trung vào việc nhận diện vật thể, cụ thể là nhận diện xe ô tô và người đi bộ, tại khu vực HCMUTE. Công trình sử dụng các kỹ thuật học máy tiên tiến, bao gồm mạng neuron tích chập (CNN)deep learning, để xây dựng một hệ thống giám sát hiệu quả. Mục tiêu chính là phát triển một giải pháp giao thông an toàn hơn, góp phần vào an toàn giao thông trong khu vực. Nghiên cứu ứng dụng thực tế ảo (AR) để mô phỏng và đánh giá hiệu quả của hệ thống. Dữ liệu thu thập tại HCMUTE được sử dụng để huấn luyệnkiểm thử mô hình. Thuật toán nhận diện được chọn lựa cẩn thận dựa trên cân nhắc về tốc độ xử lý và độ chính xác.

1.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển một hệ thống nhận diện hình ảnh có khả năng phát hiện va chạm giữa xe ô tôngười đi bộ một cách chính xác và hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thu thập và tiền xử lý dữ liệu lớn, thiết kế và huấn luyện mô hình học sâu, và đánh giá hiệu suất của hệ thống trên dữ liệu thực tế tại khu vực HCMUTE. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa thuật toán nhận diện để đạt được độ chính xác cao và tốc độ xử lý nhanh, phù hợp với ứng dụng thực tế. Mạng neuron tích chập (CNN)mạng học sâu được sử dụng là công cụ chính. Hệ thống sẽ cung cấp thống kê về số lượng xe ô tô tự láingười đi bộ, hỗ trợ phân tích hành vi người đi bộ. Nghiên cứu sẽ tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn, sử dụng công nghệ internet vạn vật (IoT) để nâng cao khả năng giám sát.

1.2 Phương pháp luận nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp học sâu (deep learning), cụ thể là sử dụng mạng neuron tích chập (CNN), đặc biệt là thuật toán YOLO, một thuật toán nhận diện hiệu quả. Quá trình nghiên cứu bao gồm các bước: thu thập dữ liệu lớn tại khu vực HCMUTE, tiền xử lý dữ liệu, thiết kế và huấn luyện mô hình bằng Google Colab, và đánh giá hiệu quả của mô hình trên tập dữ liệu kiểm thử. Phân tích dữ liệu được thực hiện để đánh giá độ chính xác của hệ thống, thời gian xử lý và các chỉ số hiệu suất khác. Thực nghiệm được tiến hành để xác định các thông số tối ưu của mô hình. Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày trong bài báo khoa họcluận văn. Nghiên cứu cũng đề cập đến việc đo đạcmô phỏng giao thông, sử dụng môi trường mô phỏng để đánh giá hiệu quả của hệ thống trong các điều kiện khác nhau. Hệ thống giảm sát được đề xuất sẽ hỗ trợ dự đoán tai nạn.

II. Xây dựng và huấn luyện mô hình nhận diện

Mô hình được xây dựng dựa trên mạng neuron tích chập (CNN), cụ thể là phiên bản rút gọn YOLOv4-tiny. Việc lựa chọn YOLOv4-tiny đảm bảo sự cân bằng giữa tốc độ xử lý và độ chính xác, phù hợp với ứng dụng thực tế trên các thiết bị nhúng. Quá trình huấn luyện được thực hiện trên Google Colab, một nền tảng điện toán đám mây mạnh mẽ. Tập dữ liệu được chia thành các tập huấn luyện, kiểm định và kiểm thử để đánh giá hiệu quả của mô hình. Phân tích dữ liệu giúp xác định các tham số tối ưu cho mô hình. Kết quả huấn luyện cho thấy mô hình đạt được độ chính xác cao trong việc nhận diện xe ô tô và người đi bộ. Tầm nhìn máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích hình ảnh.

2.1 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu

Dữ liệu hình ảnh được thu thập tại khu vực HCMUTE, bao gồm hình ảnh của xe ô tôngười đi bộ trong các điều kiện giao thông khác nhau. Quá trình tiền xử lý dữ liệu bao gồm việc làm sạch, chuẩn hóa và tăng cường dữ liệu để cải thiện hiệu quả huấn luyện mô hình. Việc sử dụng kỹ thuật số hóa giúp xử lý một lượng lớn dữ liệu. Thống kê được thực hiện để đánh giá chất lượng dữ liệu. Tích hợp dữ liệu giúp tạo ra một tập dữ liệu đa dạng và toàn diện. Việc sử dụng mục tiêu rõ ràng giúp định hướng quá trình thu thập dữ liệu. Xử lý ảnh là một bước quan trọng trong tiền xử lý.

2.2 Đánh giá hiệu suất mô hình

Hiệu suất của mô hình được đánh giá dựa trên các chỉ số như độ chính xác, độ phủ, và tỷ lệ phát hiện sai. Kết quả cho thấy mô hình đạt được độ chính xác cao trong việc nhận diện xe ô tô và người đi bộ, với tỷ lệ phát hiện sai thấp. Phân tích các kết quả kiểm thử giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu của mô hình. Thống kê được sử dụng để trình bày kết quả một cách khách quan. Nghiên cứu đề xuất các hướng cải thiện để nâng cao hiệu suất mô hình. Mô hình toán học được sử dụng để phân tích và diễn đạt kết quả. Thực nghiệm cho thấy khả năng ứng dụng thực tiễn cao của mô hình.

III. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển một hệ thống nhận diện xe ô tô và người đi bộ hiệu quả tại HCMUTE. Hệ thống dựa trên mạng neuron tích chập (CNN)thuật toán YOLOv4-tiny, đạt được độ chính xác cao và tốc độ xử lý nhanh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao an toàn giao thông. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào hai đối tượng cụ thể, cần mở rộng để bao gồm nhiều đối tượng khác. Việc tích hợp với các hệ thống giám sát khác cũng là hướng phát triển quan trọng.

3.1 Ứng dụng thực tiễn

Hệ thống nhận diện này có nhiều ứng dụng thực tiễn, chẳng hạn như hỗ trợ lái xe an toàn hơn, giám sát giao thông thông minh, và quản lý giao thông hiệu quả. Việc phát hiện va chạm sớm có thể giúp giảm thiểu tai nạn giao thông. Hệ thống giám sát có thể được tích hợp vào các hệ thống giao thông hiện có. Nghiên cứu này góp phần vào việc xây dựng các giải pháp giao thông thông minh và an toàn hơn. An toàn cho người đi bộ là một trong những mục tiêu quan trọng của nghiên cứu. Việc ứng dụng công nghệ này cần được xem xét trong bối cảnh khu vực HCMUTE.

3.2 Hạn chế và hướng phát triển

Một hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào việc nhận diện xe ô tô và người đi bộ. Trong tương lai, cần mở rộng nghiên cứu để bao gồm nhiều đối tượng khác như xe máy, xe đạp, v.v. Việc cải thiện khả năng hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu, ánh sáng yếu cũng là cần thiết. Tích hợp với các hệ thống internet vạn vật (IoT) sẽ giúp nâng cao khả năng giám sát và quản lý giao thông. Nghiên cứu cũng cần được mở rộng để phân tích hành vi người đi bộ một cách chi tiết hơn. Mô hình toán học có thể được cải tiến để nâng cao độ chính xác. Công bố khoa học là một bước quan trọng để chia sẻ kết quả nghiên cứu.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong vài năm trở lại đây, Artificial Intelligence (trí tuệ nhân tạo) hay cụ thể là Machine Learning ( Máy học) đang phát triển. Ứng dụng của AI rất đa dạng và ảnh hưởng tích cực đến đời sống như: Ô tô tự lái, hệ thống dịch tự động, chatbot tự động trả lời,… Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu về bài toán nhận diện đối tượng, các hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, sử dụng nhiều thuật toán khác nhau. Do đó, dễ dàng trong việc thực hiện và đánh giá các thuật toán. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Trong lĩnh vực thị giác máy tính hiện nay có rất nhiều nhiệm vụ,ví dụ như : • Image classification (phân loại hình ảnh) : Dự đoán nhãn của một đối tượng trong một hình ảnh.Trong đó input là một ảnh với chỉ một đối tượng và output là nhãn lớp • Object localization (định vị đối tượng) : Xác định vị trí hiện diện của các đối tượng trong ảnh và cho biết vị trí của chúng bằng bounding box.

Trong đó input là một hình ảnh có một hoặc nhiều đối tượng và output là một hay nhiều bounding box được xác định bởi tọa độ tâm, chiều rộng và chiều cao • Object detection (phát hiện đối tượng) : Xác định vị trí hiện diện của các đối tượng trong bounding box và nhãn của các đối tượng nằm trong một hình ảnh. Trong đó input là hình ảnh có một hoặc nhiều đối tượng và output là một hoặc nhiều bounding box và nhãn cho mỗi bounding box Ngoài ra còn nhiều nhiệm vụ khác cũng rất quan trọng trong thị giác máy tính là phân đoạn đối tượng (object segmentation), trong đó các đối tượng được nhận dạng bằng cách làm nổi bật các pixel cụ thể của đối tượng thay vì bounding box Luan van Hình 1.Sơ đồ tổng hợp các tác vụ trong thị giác máy tính Đối với bài toán phát hiện đối tượng, tức là nhận diện được đối tượng này nằm ở đâu trên bức ảnh và phân loại đối tượng vào đúng nhãn. Lý do lựa chọn mô hình thuật toán Ứng dụng công nghệ mạng noron trong trí tuệ nhân tạo để nhận dạng và phân loại đối tương. Có 3 phương pháp dò đối tượng chính mà ta thường gặp được hỗ trợ trong thị giác máy tính là : • R-CNN và các biến thể của chúng, bao gồm R-CNN, Fast R-CNN và Faster- RCNN • Phát hiện bắn một lần (SSD) • YOLO R-CNN là một trong những detectors tìm đối tượng dựa trên học tập sâu đầu tiên và là một ví dụ về detectors hai giai đoạn 2 Luan van R-CNN đầu tiên, phân cấp tính năng phong phú để phát hiện đối tượng chính xác và phân đoạn ngữ nghĩa, (2013) Girshick et al.

đề xuất một trình phát hiện đối tượng yêu cầu một thuật toán như Tìm kiếm chọn lọc (hoặc tương đương) để đề xuất các hộp giới hạn ứng viên có thể chứa các đối tượng. Các vùng này sau đó được chuyển vào CNN để phân loại, cuối cùng dẫn đến một trong những detectors tìm đối tượng dựa trên học tập sâu đầu tiên. Vấn đề với phương pháp R-CNN tiêu chuẩn là nó rất chậm và không phải là máy phát hiện đối tượng đầu cuối hoàn chỉnh. Girshick et al.

xuất bản một bài báo thứ hai vào năm 2015, có tựa đề Fast R- CNN. Thuật toán R-CNN nhanh đã tạo ra những cải tiến đáng kể cho R-CNN ban đầu, cụ thể là tăng độ chính xác và giảm thời gian cần thiết để thực hiện chuyển tiếp; tuy nhiên, mô hình vẫn dựa vào thuật toán đề xuất khu vực bên ngoài.Mãi cho đến khi bài báo tiếp theo năm 2015 của Girshick và cộng sự, Faster R-CNN: Hướng tới phát hiện đối tượng theo thời gian thực với Mạng đề xuất khu vực, R-CNN đã trở thành một trình phát hiện đối tượng học sâu thực sự từ đầu đến cuối loại bỏ yêu cầu Tìm kiếm có chọn lọc và thay vào đó dựa vào Mạng đề xuất khu vực (RPN) là (1) tích chập hoàn toàn và (2) có thể dự đoán các hộp giới hạn đối tượng và điểm số của đối tượng xác định (nghĩa là điểm số định lượng khả năng đó là khu vực của một hình ảnh có thể chứa một hình ảnh). Đầu ra của RPN sau đó được chuyển vào thành phần R-CNN để phân loại và ghi nhãn cuối cùng. Mặc dù R-CNN có xu hướng rất chính xác, vấn đề lớn nhất với gia đình mạng R-CNN là tốc độ của chúng - chúng rất chậm, chỉ đạt 5 FPS trên GPU.

Để giúp tăng tốc độ của các máy dò tìm đối tượng dựa trên học tập sâu, cả detectors một lần bắn (SSD) và YOLO đều sử dụng chiến lược phát hiện một giai đoạn. YOLO vừa đảm bảo về tốc độ xử lý vừa đảm bảo về độ chính xác vừa đủ để xử dụng với các ứng dụng thực tế. 3 Luan van Hình 1. So sánh tốc độ và độ chính xác của một số mô hình phát hiện đối tượng Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phiên bản rút gọn của thuật toán YOLOv4 là YOLOv4- tiny để nhận diện phương tiện xe ô tô và người đi bộ vì lý do YOLOv4-tiny là một bản rút gọn được thừa hưởng độ chính xác khá cao của thuật toán YOLOv4 nổi tiếng và có thể đáp ứng khi triển khai trên các phần cứng nhúng vì đề tài này hướng đến ứng dụng hỗ trợ người lại trên xe ô tô.

Tóm tắt quá trình thực hiện đề tài Việc hiện đề tài được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn thực hiện một công việc như đã trình bày ở phần mục lục. Chi tiết cho từng giai đoạn như sau: • Tìm hiểu về Deep Learning và các ứng dụng. • Nghiên cứu xây dựng một mô hình CNN, YOLO. • Tham khảo cách sử dụng các thư viện và môi trường ảo.

Lựa chọn thư viện phù hợp. • Thu thập và tiền xử lý dữ liệu. Phân chia dataset thành tập training, tập validation và tập test • Xây dựng mô hình phân loại và mô hình nhận diện xe 4 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẠNG CNN VÀ THUẬT TOÁN YOLO Chương này đưa ra lý thuyết về Deep Learning, mạng Neural Network và thuật toán YOLO. Để thực hiện việc phân loại và phát hiện xe hay người đi bộ, việc vận dụng những kỹ thuật trên đã chứng minh được sự hiệu quả của mình.1 giới thiệu nhanh về kỹ thuật Deep Learning.2 trình bày về mạng Neural Network từ đó đưa ra cơ sở để trình bày về thuật toán Convolutional Neural Network ở phần 2.4 trình bày về thuật toán YOLO, là một mô hình CNN để phát hiện vật thể một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Deep Learning Deep Learning(Học sâu) là một nhánh nhỏ của Machine Learning(Máy học), bắt nguồn từ thuật toán Neural Network. Tuy nhiên, gần đây Deep Learning mang lại nhiều thành tựu kĩ thuật nhờ vào sự phát triển của Big Data(Dữ liệu lớn), với tập dữ liệu càng lớn giúp phát triển các mạng Neural Network sâu hơn với khả năng dự đoán chính xác cao hơn (Hình 1. Bắt nguồn từ các loại hình kinh doanh internet truyền thống như tìm kiếm web và quảng cáo. Deep Learning ngày nay đã tạo ra nhiều lợi ích hơn trong cuộc sống hằng ngày.

Ví dụ như trong lĩnh vực y tế, việc phân tích các hình ảnh X-quang được ứng dụng vào Deep Learning để nghiên cứu và dự đoán các khả năng mang bệnh của người khám. Và đặc biệt Deep Learning còn được ứng dụng trong các xe tự hành để dự đoán các tình huống giao thông. 5 Luan van Hình 2. Giới thiệu về deep learning Hình 2.

Quan hệ giữa dữ liệu và khả năng dự đoán của thuật toán. Nguồn: Coursera Các ứng dụng khác nhau chúng ta có thể áp dụng các Neuron Network khác nhau: Các ứng dụng Neural Network có thể áp dụng Đoán giá nhà Standard Neural Network Quảng cáo online 6 Luan van Xe tự hành Custom, Hybrid Neural Network Nhận diện giọng nói Recurrent Neural Network Máy dịch Nhận diện vật thể Convolutional Neural Network 2. Neural Network Neural Network là một mạng lưới gồm nhiều lớp được lấy cảm hứng từ neuron người. Ở đó, lớp đầu tiên để đưa các đặc tính của vật cần dự đoán vào được gọi là Input Layer.

Và layer cuối cùng mang kết quả dự đoán gọi Output Layer. Một mạng neuron có thể có hoặc không có các lớp ở giữa Input Layer và Output Layer gọi là Hidden Layer, các Hidden Layer này giúp cho tỉ lệ dự đoán chính xác cao hơn tuy nhiên việc huấn luyện cũng tốn nhiều thời gian và dung lượng hơn. Mỗi Layer là tập hợp nhiều node, các node của lớp sau kết nối với toàn bộ các node của lớp trước. Mỗi node trong hidden layer và output layer thực hiện các công việc sau: Liên kết với tất cả các node ở layer trước đó với các hệ số w riêng.

Mỗi node có 1 hệ số bias b riêng. Từ đó w,b biểu thị mối quan hệ giữa node trước và node sau. Mối quan hệ giữa ngõ vào và ngõ ra của một node. Node phía trên có đầu vào là X1,X2, trọng số w1,w2.

Ngõ ra y là kết quả của một hàm phi tuyến và một hàm tuyến tính. Hàm phi tuyến g còn được gọi là hàm kích hoạt (activation) giúp tăng khả năng học của mạng neural. 7 Luan van Các hàm kích hoạt thường được sử dụng là: Sigmoid: Giá trị ngõ ra được chuyển về trong khoảng [0,1] bằng công thức: 1  ( x) = 1 + e− x Hàm sigmoid cho ngõ ra có giá trị bằng 1 khi ngõ vào lớn và ngõ ra bằng 0 khi ngõ vào bằng 1. Ở thời gian đầu hàm sigmoid rất được ưa chuộng sử dụng, tuy nhiên sau này vì hàm luôn dương nên khi lấy gradient, hàm sẽ khó hội tụ.

Mặt khác hàm sigmoid dễ bị bão hòa và không có gradient khi đầu vào rất nhỏ hoặc rất. Vì vậy, sau này hàm sigmoid chỉ được sử dụng ở những lớp tích chập cuối khi cần tính binary cross-entropy loss. Tanh: Giá trị ngõ ra được chuyển về trong khoảng [-1,1] khiến nó có tính chất tâm không (zero-centered), theo công thức: 𝑒 𝑧 −𝑒 −𝑧 𝑔 (𝑧 ) = 𝑧. 𝑒 +𝑒 −𝑧 Khi đó, ngõ ra bằng 1 khi ngõ vào lớn và ngõ ra bằng -1 khi ngõ vào nhỏ.

Hàm Tanh với tính chất tâm không giúp các dữ liệu được phân bố quanh điểm 0, tanh khi lấy đạo hàm có cả phần dương và phần âm giúp việc hội tụ trở nên tốt hơn. Tuy nhiên hàm tanh không giải quyết được vấn đề bão hòa khi giá trị ngõ vào quá lớn hoặc quá nhỏ của sigmoid. Đồ thị hàm sigmoid (a) và hàm tanh (b) ReLU và leaky ReLU: Lấy ngưỡng giá trị ở 0 (Thay thế các giá trị âm bằng 0) : g(x)= max(0,x).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu nhận diện xe ô tô và người đi bộ tại HCMUTE" tập trung vào việc phát triển các phương pháp nhận diện và phân tích hành vi của xe ô tô và người đi bộ trong môi trường đô thị. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao an toàn giao thông mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các nhà quản lý và nghiên cứu viên trong lĩnh vực giao thông. Độc giả sẽ nhận thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ trong việc giảm thiểu tai nạn giao thông và cải thiện chất lượng cuộc sống đô thị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho học sinh phổ thông trên địa bàn huyện nam đàn tỉnh nghệ an, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về giáo dục pháp luật giao thông cho thế hệ trẻ. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ luật học thực hiện pháp luật về giao thông đường bộ qua thực tiễn thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thực thi pháp luật giao thông tại các đô thị lớn. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ xác định mối liên hệ giữa đặc điểm tính cách và hành vi lái xe tiềm ẩn nguy cơ tai nạn của học sinh trung học phổ thông trường hợp nghiên cứu tại thành phố hồ chí minh sẽ mang đến cái nhìn thú vị về mối liên hệ giữa tâm lý và hành vi lái xe, từ đó giúp nâng cao nhận thức về an toàn giao thông.