NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN TỰ ĐỘNG NHẬN DẠNG MỤC TIÊU RA ĐA ỨNG DỤNG MẠNG NƠ-RON HỌC SÂU

Chuyên khảo toán học phân tích Nghiên cứu bài toán tự động nhận dạng mục tiêu ra đa ứng dụng mạng nơ ron học sâu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kỹ Thuật

2024

162
12
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2. TỔNG QUAN BÀI TOÁN NHẬN DẠNG MỤC TIÊU RA ĐA ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO, THIẾT LẬP BÀI TOÁN

2.1. Tổng quan bài toán nhận dạng mục tiêu ra đa

2.2. Giới thiệu bài toán

2.3. Các dấu hiệu nhận dạng

2.4. Các phương pháp nhận dạng mục tiêu ra đa

2.5. Tập dữ liệu ra đa

2.6. Tình hình nghiên cứu bài toán nâng cao chất lượng nhận dạng mục tiêu ra đa ứng dụng mạng nơ-ron học sâu

2.6.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.7. Đề xuất hướng nghiên cứu của luận án

2.8. Kết luận Chương 1

3. ĐỀ XUẤT MẠNG NƠ-RON HỌC SÂU RINET VÀ GIẢI PHÁP NHÂN TRỌNG SỐ HÀM MẤT MÁT FOCAL LOSS NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬN DẠNG MỤC TIÊU

3.1. Kỹ thuật học sâu ứng dụng cho bài toán nhận dạng mục tiêu ra đa

3.2. Kỹ thuật học sâu

3.3. Các tiêu chuẩn so sánh, đánh giá

3.4. Tham số phần mềm và cấu hình phần cứng máy tính

3.5. Đề xuất mô hình mạng nơ-ron học sâu nhận dạng mục tiêu ra đa trên ảnh cự ly – tần số Doppler của tập dữ liệu RAD-DAR

3.5.1. Đề xuất cấu trúc mô hình RINet

3.5.2. Đánh giá hiệu quả của cấu trúc CNN mô hình RINet

3.6. Đề xuất nhân trọng số hàm mất mát Focal Loss nhằm nâng cao xác suất nhận dạng đúng mục tiêu Flycam

3.6.1. Hàm mất mát và phương pháp tối ưu

3.6.2. Hàm mất mát Cross Entropy

3.6.3. Hàm mất mát Focal Loss

3.6.4. Đề xuất nhân trọng số hàm mất mát Focal Loss

3.6.5. Đánh giá hiệu quả của việc nhân trọng số hàm mất mát Focal Loss

3.7. Kết luận Chương 2

4. GIẢI PHÁP LỌC NHIỄU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬN DẠNG TRONG MẠNG NƠ-RON HỌC SÂU RINET

4.1. Xây dựng bộ lọc nhiễu cho mô hình mạng nơ-ron RINet

4.2. Nhiễu trong ảnh dữ liệu mục tiêu ra đa

4.3. Vị trí của bộ lọc nhiễu trong mô hình RINet

4.4. Nghiên cứu các phương pháp lọc nhiễu

4.4.1. Các phương pháp bảo tồn vùng ảnh đặc trưng của bộ lọc nhiễu

4.4.2. Đề xuất bộ lọc thích nghi tự động điều chỉnh kích thước cửa sổ lọc cho mô hình RINet

4.4.3. Đánh giá hiệu quả của phương pháp đề xuất

4.5. Ảnh đặc trưng của mạng nơ-ron trong trường hợp tín hiệu đầu vào có nhiễu và không có nhiễu

4.6. Đánh giá hiệu quả bằng thực nghiệm

4.7. Kết luận Chương 3

5. ĐỀ XUẤT SINH ẢNH MỤC TIÊU BẰNG MẠNG SINH ĐỐI NGHỊCH GAN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHẬN DẠNG CỦA MẠNG NƠ-RON HỌC SÂU RINET

5.1. Phương án đề xuất

5.2. Tổng quan bài toán tăng cường dữ liệu ảnh mục tiêu ra đa

5.3. Các giải pháp tăng cường dữ liệu ảnh mục tiêu ra đa

5.4. Đề xuất mô hình mạng sinh đối nghịch GAN để tăng cường dữ liệu cho tập dữ liệu RAD-DAR

5.5. Thử nghiệm và đánh giá kết quả

5.5.1. Các phương pháp đánh giá

5.5.2. Đánh giá hiệu quả giải pháp sinh ảnh bằng mạng sinh đối nghịch GAN bằng phương pháp thực nghiệm

5.5.3. Đánh giá hiệu quả của mô hình mạng nơ-ron RINet kết hợp với các giải pháp nâng cao chất lượng nhận dạng mục tiêu

5.6. Tổng hợp mô hình RINet đề xuất

5.7. Đánh giá hiệu quả của mô hình RINet đề xuất

5.8. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhận Dạng Mục Tiêu Radar Từ A Đến Z

Trong bối cảnh các cuộc xung đột vũ trang hiện đại, việc sử dụng các phương tiện không người lái (UAV, USV) và vũ khí thông minh ngày càng gia tăng, đòi hỏi sự phát triển của các hệ thống nhận dạng mục tiêu radar tự động. Việc xác định chính xác chủng loại mục tiêu trở nên then chốt để đưa ra các quyết định đối phó hiệu quả. Phương pháp nhận dạng thủ công dựa vào kinh nghiệm của trắc thủ không còn đáp ứng được yêu cầu trong môi trường tác chiến cường độ cao. Chính vì vậy, giải pháp tự động nhận dạng mục tiêu radar là một nhu cầu cấp thiết. Áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào nhận dạng mục tiêu radar là hướng đi phù hợp với xu hướng hiện nay, hứa hẹn độ chính xác cao, giảm độ phức tạp thiết bị và thời gian tính toán, đồng thời tăng tính khả thi khi triển khai vào thực tế. Theo [28-30], AI có thể giải quyết bài toán này hiệu quả hơn các phương pháp truyền thống.

1.1. Giới Thiệu Bài Toán Nhận Dạng Mục Tiêu Radar Tự Động

Bài toán nhận dạng mục tiêu radar tự động là một thách thức lớn do nhiều yếu tố. Số lượng tập dữ liệu radar có gán nhãn còn hạn chế [104]. Các chủng loại radar khác nhau có đặc trưng dữ liệu riêng, khó chia sẻ và dùng chung [106]. Ảnh dữ liệu radar chứa nhiều thông tin nhưng độ phân giải thấp và nhiễu cao, khiến đặc trưng mục tiêu không nổi bật [96], [57]. Mô hình mạng nơ-ron cần đảm bảo độ chính xác cao, kích thước nhỏ gọn, và tốc độ xử lý nhanh để tích hợp vào hệ thống radar thực tế. Mục tiêu là nâng cao chất lượng nhận dạng của các mô hình mạng nơ-ron học sâu.

1.2. Các Dấu Hiệu Đặc Trưng Trong Nhận Dạng Mục Tiêu Radar

Các dấu hiệu đặc trưng đóng vai trò quan trọng trong việc phân loại mục tiêu radar. Chúng bao gồm: đặc tính chuyển động, vận tốc, tọa độ, và diện tích phản xạ hiệu dụng (RCS). Phân tích tín hiệu Doppler cũng cung cấp thông tin về tốc độ và hướng di chuyển của mục tiêu. Phép biến đổi Fourier được sử dụng để phân tích tín hiệu trong miền tần số. Dấu hiệu micro-Doppler (Hình 1.1) thể hiện sự dao động nhỏ của các bộ phận trên mục tiêu, giúp phân biệt các loại mục tiêu khác nhau (ví dụ, người đi bộ vẫy tay).

II. Thách Thức Vấn Đề Giải Quyết Bài Toán Radar Học Sâu

Việc ứng dụng mạng nơ-ron học sâu vào nhận dạng mục tiêu radar đối mặt với nhiều khó khăn. Dữ liệu radar thường nhiễu và có độ phân giải thấp. Số lượng tập dữ liệu huấn luyện có gán nhãn còn hạn chế, gây khó khăn cho việc huấn luyện mô hình hiệu quả. Hơn nữa, các phương pháp tăng cường dữ liệu truyền thống có thể không phù hợp với dữ liệu radar đặc thù. Các mô hình học sâu cần phải tối ưu hóa để đạt được sự cân bằng giữa độ chính xác và tốc độ xử lý, đặc biệt trong các ứng dụng thời gian thực. Theo nghiên cứu, cần có các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu và kiến trúc mạng nơ-ron phù hợp để giải quyết những thách thức này.

2.1. Hạn Chế Của Dữ Liệu Radar Trong Huấn Luyện Học Sâu

Dữ liệu radar khác biệt so với dữ liệu ảnh thông thường. Nó thường bị nhiễu, có độ phân giải thấp, và biểu diễn thông tin theo cách khác (ví dụ, ảnh cự ly - vận tốc Doppler). Các phương pháp tiền xử lý dữ liệu như lọc nhiễu và tăng cường độ tương phản cần được điều chỉnh để phù hợp với đặc tính của dữ liệu radar. Việc thiếu các tập dữ liệu lớn và chất lượng cũng là một trở ngại lớn.

2.2. Yêu Cầu Về Hiệu Năng Của Mô Hình Học Sâu Cho Radar

Trong ứng dụng thực tế, mô hình học sâu cần phải đạt được độ chính xác cao đồng thời có tốc độ xử lý nhanh. Điều này đòi hỏi việc thiết kế các kiến trúc mạng nơ-ron hiệu quả và tối ưu hóa các tham số mô hình. Ngoài ra, mô hình cần phải có khả năng chống chịu nhiễukhả năng tổng quát hóa tốt để hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khác nhau.

2.3. Tầm quan trọng của việc cân bằng giữa độ chính xác và tốc độ xử lý

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc ứng dụng học sâu cho radar là tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa độ chính xáctốc độ xử lý. Các mô hình phức tạp thường có độ chính xác cao hơn, nhưng lại đòi hỏi nhiều tài nguyên tính toán hơn và có thể chậm hơn. Ngược lại, các mô hình đơn giản hơn có thể nhanh hơn, nhưng lại có độ chính xác thấp hơn. Do đó, việc lựa chọn kiến trúc mạng nơ-ron và các tham số huấn luyện phù hợp là rất quan trọng.

III. RINet Giải Pháp Mạng Nơ ron Học Sâu Cho Radar Tự Động

Luận án đề xuất mô hình RINet (Hình 1.2) – một kiến trúc mạng nơ-ron học sâu được thiết kế đặc biệt cho bài toán nhận dạng mục tiêu radar. RINet kết hợp các lớp tích chập (CNN) với các kết nối tắt để tăng cường khả năng trích xuất đặc trưng và cải thiện hiệu suất nhận dạng. Mô hình này cũng được huấn luyện với hàm mất mát Focal Loss để giải quyết vấn đề mất cân bằng dữ liệu và nâng cao độ chính xác nhận dạng các mục tiêu khó. RINet thể hiện sự vượt trội so với các kiến trúc mạng nơ-ron truyền thống trong việc nhận dạng mục tiêu radar.

3.1. Cấu Trúc Chi Tiết Của Mô Hình RINet Đề Xuất

RINet bao gồm các khối R-I Block được kết nối với nhau. Mỗi khối R-I Block bao gồm các lớp tích chập, ReLU, và batch normalization. Kết nối tắt được sử dụng để truyền thông tin từ các lớp trước đến các lớp sau, giúp giảm thiểu hiện tượng biến mất gradient và cải thiện khả năng huấn luyện của mô hình. Kiến trúc của RINet được tối ưu hóa để phù hợp với đặc tính của dữ liệu radar.

3.2. Vai trò của Hàm Mất Mát Focal Loss Trong Huấn Luyện

Hàm mất mát Focal Loss được sử dụng để giải quyết vấn đề mất cân bằng dữ liệu trong bài toán nhận dạng mục tiêu radar. Focal Loss tập trung vào việc huấn luyện mô hình trên các mẫu khó, giúp cải thiện độ chính xác nhận dạng của các mục tiêu ít gặp. Việc sử dụng Focal Loss giúp RINet đạt được hiệu suất cao hơn so với các mô hình sử dụng hàm mất mát Cross Entropy truyền thống (Hình 2.1).

3.3. Ưu Điểm Của RINet So Với Các Kiến Trúc CNN Khác

RINet có một số ưu điểm so với các kiến trúc CNN truyền thống trong bài toán nhận dạng mục tiêu radar. RINet được thiết kế đặc biệt để phù hợp với đặc tính của dữ liệu radar. Kết nối tắt giúp cải thiện khả năng huấn luyện và giảm thiểu hiện tượng biến mất gradient. Việc sử dụng Focal Loss giúp giải quyết vấn đề mất cân bằng dữ liệu. Các thử nghiệm cho thấy RINet đạt được hiệu suất cao hơn so với các kiến trúc CNN khác trên các tập dữ liệu radar khác nhau.

IV. Lọc Nhiễu ASWNF Tăng Cường Nhận Dạng Radar Từ Ảnh

Nhiễu là một vấn đề lớn trong dữ liệu radar, ảnh hưởng đến hiệu suất của các mô hình nhận dạng mục tiêu. Luận án đề xuất bộ lọc nhiễu kích thước cửa sổ trượt thích nghi (ASWNF) để giảm thiểu nhiễu và cải thiện chất lượng ảnh radar. ASWNF tự động điều chỉnh kích thước cửa sổ lọc dựa trên đặc tính cục bộ của ảnh, giúp bảo toàn các chi tiết quan trọng đồng thời loại bỏ nhiễu hiệu quả. Việc áp dụng ASWNF trước khi huấn luyện RINet giúp tăng đáng kể độ chính xác nhận dạng.

4.1. Nghiên Cứu Các Phương Pháp Lọc Nhiễu Phổ Biến Cho Ảnh Radar

Luận án nghiên cứu các phương pháp lọc nhiễu phổ biến như bộ lọc Lee, bộ lọc Frost, và bộ lọc Kuan. Các phương pháp này sử dụng các thống kê cục bộ của ảnh để ước lượng và loại bỏ nhiễu. Tuy nhiên, các phương pháp này có thể làm mờ các chi tiết quan trọng trong ảnh. Các phương pháp lọc nhiễu nâng cao như RGF cũng được xem xét.

4.2. Đề Xuất Thuật Toán ASWNF Tự Động Điều Chỉnh Kích Thước

ASWNF là một bộ lọc nhiễu thích nghi tự động điều chỉnh kích thước cửa sổ lọc dựa trên độ biến động của cường độ điểm ảnh trong vùng lân cận. Thuật toán này giúp bảo toàn các chi tiết quan trọng trong ảnh đồng thời loại bỏ nhiễu hiệu quả. ASWNF hoạt động bằng cách tính toán độ biến động của cường độ điểm ảnh trong một cửa sổ trượt và điều chỉnh kích thước cửa sổ dựa trên độ biến động này.

4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Của ASWNF Trên Dữ Liệu Radar

Các thử nghiệm cho thấy rằng ASWNF giúp cải thiện đáng kể chất lượng ảnh radar và tăng độ chính xác nhận dạng của RINet. Việc áp dụng ASWNF trước khi huấn luyện RINet giúp mô hình học được các đặc trưng quan trọng của mục tiêu dễ dàng hơn. ASWNF cũng được so sánh với các phương pháp lọc nhiễu khác và cho thấy hiệu suất vượt trội.

V. Mạng GAN Sinh Ảnh Nâng Cao Chất Lượng Nhận Dạng Radar

Để giải quyết vấn đề thiếu dữ liệu huấn luyện, luận án đề xuất sử dụng mạng sinh đối nghịch (GAN) để tạo ra các ảnh radar tổng hợp. GAN bao gồm hai mạng nơ-ron: mạng sinh (Generator) tạo ra ảnh giả và mạng phân biệt (Discriminator) phân biệt ảnh thật và ảnh giả. Quá trình huấn luyện GAN giúp mạng sinh tạo ra các ảnh radar tổng hợp ngày càng giống với ảnh thật, làm phong phú thêm tập dữ liệu huấn luyện và cải thiện khả năng tổng quát hóa của RINet.

5.1. Tổng Quan Về Bài Toán Tăng Cường Dữ Liệu Ảnh Radar

Tăng cường dữ liệu là một kỹ thuật quan trọng để cải thiện hiệu suất của các mô hình học sâu khi dữ liệu huấn luyện hạn chế. Các phương pháp tăng cường dữ liệu truyền thống như xoay ảnh, lật ảnh, và thay đổi độ sáng có thể được áp dụng cho ảnh radar, nhưng hiệu quả có thể không cao do đặc tính của dữ liệu radar.

5.2. Đề Xuất Mô Hình GAN Để Sinh Ảnh Radar Tổng Hợp

Luận án đề xuất sử dụng GAN để tạo ra các ảnh radar tổng hợp. GAN bao gồm mạng sinhmạng phân biệt. Mạng sinh tạo ra ảnh giả từ nhiễu ngẫu nhiên. Mạng phân biệt phân biệt ảnh thật và ảnh giả. Quá trình huấn luyện GAN giúp mạng sinh tạo ra các ảnh radar tổng hợp ngày càng giống với ảnh thật.

5.3. Thử Nghiệm Đánh Giá Kết Quả Sinh Ảnh Bằng GAN

Các thử nghiệm cho thấy rằng việc sử dụng GAN để tăng cường dữ liệu giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của RINet. RINet được huấn luyện trên tập dữ liệu kết hợp giữa ảnh radar thật và ảnh radar tổng hợp do GAN tạo ra. Kết quả cho thấy rằng RINet có khả năng tổng quát hóa tốt hơn và đạt được độ chính xác cao hơn trên các tập dữ liệu kiểm tra.

VI. Kết Luận Tối Ưu Phát Triển Nhận Dạng Mục Tiêu Radar

Luận án đã trình bày một nghiên cứu toàn diện về bài toán nhận dạng mục tiêu radar sử dụng mạng nơ-ron học sâu. Các giải pháp đề xuất, bao gồm RINet, ASWNF, và GAN, đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nâng cao độ chính xác và khả năng tổng quát hóa của mô hình. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các hệ thống radar tự động tiên tiến, phục vụ cho nhiều ứng dụng khác nhau, từ quân sự đến dân sự. Các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố chứng minh tính khả thi và hiệu quả của luận án.

6.1. Tổng Hợp Mô Hình RINet Đề Xuất Các Thành Phần Chính

Mô hình RINet đề xuất kết hợp ba thành phần chính: kiến trúc mạng nơ-ron tích chập được tối ưu hóa cho dữ liệu radar, bộ lọc nhiễu ASWNF để cải thiện chất lượng ảnh, và mạng GAN để tăng cường dữ liệu. Sự kết hợp này giúp RINet đạt được hiệu suất cao nhất trong bài toán nhận dạng mục tiêu radar.

6.2. Đánh Giá Hiệu Quả Toàn Diện Của Mô Hình RINet

Các thử nghiệm đã chứng minh rằng mô hình RINet vượt trội so với các phương pháp tiếp cận khác trong việc nhận dạng mục tiêu radar. RINet đạt được độ chính xác cao hơn, khả năng chống chịu nhiễu tốt hơn, và khả năng tổng quát hóa tốt hơn. Các kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng to lớn của RINet trong các hệ thống radar tự động.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Trong Tương Lai

Trong tương lai, có thể mở rộng nghiên cứu này theo nhiều hướng khác nhau. Nghiên cứu các kiến trúc mạng nơ-ron tiên tiến hơn, như Transformer, để cải thiện khả năng trích xuất đặc trưng. Nghiên cứu các phương pháp học không giám sát để giảm sự phụ thuộc vào dữ liệu gán nhãn. Nghiên cứu tích hợp thông tin từ nhiều cảm biến khác nhau, như radar, camera, và LiDAR, để tạo ra một hệ thống nhận dạng mục tiêu toàn diện hơn.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan các vấn đề về bài toán nhận dạng mục tiêu ra đa, bao gồm: Các dấu hiệu nhận dạng mục tiêu, phương pháp nhận dạng, mô tả các tập dữ liệu và những kiến thức cơ sở liên quan. Chương này cũng trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu bài toán nhận dạng mục tiêu ở trong nước và trên thế giới, từ đó đưa ra định hướng nghiên cứu của luận án. Tổng quan bài toán nhận dạng mục tiêu ra đa 1. Gi i thiệu b i to n Tự động nhận dạng mục tiêu ra đa (RATR: Radar automatic target recognition) là bài toán xác định kiểu loại của mục tiêu dựa trên những dấu hiệu đặc trưng được trích xuất từ tín hiệu phản xạ ra đa của mục tiêu [22].

Thông tin từ hệ thống RATR đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa chỉ huy, giúp nâng cao khả năng tấn công, phòng thủ, khả năng cảnh báo sớm. Tính năng này sẽ trở thành một chức năng tất yếu và không thể thiếu trong các hệ thống ra đa thế hệ tiếp theo [86]. Hiện nay, với sự phát triển của các thuật toán mới trong lĩnh vực thị giác máy tính và công nghệ phần cứng đặc biệt là sự ra đời của các thế hệ chíp xử lý và card đồ họa thế hệ mới, việc áp dụng trí tuệ nhân tạo để xử lý bài toán nhận dạng mục tiêu ra đa đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Trong đó, Các thuật toán học sâu nhận được rất nhiều sự quan tâm và đã nổi lên như những giải pháp tiềm năng và khả thi trong RATR [11], [15], [31], [41], [47], [56], [58], [82], [89], [92], [101], [102], [103], [105].1 mô tả tổng quan bài toán tự động nhận dạng mục tiêu ra đa ứng dụng mô hình mạng nơ-ron học sâu.

Dấu hiệu đặc trưng của mục tiêu trong tín hiệu phản xạ về của ra đa có thể ở dạng dữ liệu thô, chân dung ảnh cự ly (các ra đa có độ phân giải cao về cự ly), ảnh cự ly - phương vị - tần số Doppler hoặc ảnh mục tiêu ra đa tổng hợp mặt mở (SAR: synthetic aperture radar). Các ảnh mục tiêu được chuyển đến mạng nơ-ron học sâu để tiến hành nhận dạng. Cấu trúc tiêu biểu của mô hình mạng nơ-ron học sâu bao gồm: lớp đầu vào, lớp trích xuất đặc trưng và lớp phân 8 loại đầu ra. RATR được sử dụng trong các bài toán nhận dạng mục tiêu trên không, trên biển, mặt đất, nhận dạng hành vi của con người hoặc trong ứng dụng xe tự lái.1 Ứng dụng học sâu cho bài toán tự động nhận dạng mục tiêu ra đa.

C c d u hiệu nhận dạng Cơ sở của quá trình nhận dạng mục tiêu là dựa trên những điểm tương đồng về đặc điểm và tính chất giữa mục tiêu cần phân loại và mục tiêu đã biết. Các mục tiêu đã biết là những dạng mục tiêu đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoặc đã được hệ thống nhận dạng “học” trước đó [5]. Các ra đa khác nhau sẽ có nhiệm vụ nhận dạng các mục tiêu khác nhau [5]. Với ra đa phòng không, đối tượng nhận dạng là: máy bay trực thăng, máy bay chiến đấu tiêm kích, máy bay cường kích, máy bay ném bom B52, … Ra đa cảnh giới biển cần nhận dạng các mục tiêu: xuồng cao su, tàu cao tốc, tàu hàng, tàu đánh cá, tàu quân sự, … Người đi bộ, phương tiện cơ giới, chim, máy bay không người lái (UAV: Unmanned Aerial Vehicle) là các mục tiêu cần được nhận dạng của ra đa cảnh giới cỡ nhỏ, tầm gần trong ứng dụng giám sát an ninh hay hệ thống hỗ trợ xe tự lái.

Mỗi loại mục tiêu khác nhau thì tín hiệu phản xạ về từ chúng sẽ có những tham số đặc trưng khác nhau. Sự khác biệt này có thể là năng lượng, thời gian, phổ 9 (tần số), không gian, cực tính và đặc tính quỹ đạo của mục tiêu [2]. Hiện nay, các nhà nghiên cứu tập trung vào 3 dấu hiệu đặc trưng cơ bản trong tín hiệu phản xạ về từ mục tiêu ra đa làm cơ sở nhận dạng [95]. Cụ thể, ba dấu hiệu đặc trưng đó là: - Đặc trưng diện tích phản xạ hiệu dụng ra đa [46], [56], [92], [101], [105]; - Đặc trưng chuyển động của mục tiêu thể hiện qua tham số tần số Doppler và micro-Doppler [14], [42], [47], [70], [78], [82], [103]; - Đặc trưng về pha và đặc tính phân cực tín hiệu phản xạ về từ mục tiêu [11], [16], [41], [58].

Nhận dạng theo đặc trưng diện tích phản xạ hiệu dụng ra đa Diện tích phản xạ hiệu dụng ra đa (RCS: Radar Cross Section) được định nghĩa là diện tích bức xạ tương đương, phản xạ tất cả năng lượng truyền đến nó và tạo nên tại điểm thu mật độ dòng công suất như đối với mục tiêu thực [2]. RCS được mô tả khái quát như ở công thức (1.1), trong đó R là cự ly giữa ra đa và mục tiêu, Es là độ lớn trường tán xạ điện từ tại ra đa, Ei là độ lớn trường chiếu xạ điện từ tại mục tiêu.1) R → Ei Thông tin về diện tích phản xạ hiệu dụng của mục tiêu ra đa FMCW thể hiện ở dạng ảnh cự ly – phương vị (RA: Range – Azimuth) như mô tả trên Hình 1.2 [98], đặc tính xung, ảnh sau phép biến đổi Fourier ngắn trên miền thời gian (STFT: Short-time Fourier Transform) hoặc ảnh sau ph p biến đổi Wavelet. Với ra đa có độ phân giải cao về cự ly, sự khác nhau về đặc trưng diện tích phản xạ hiệu dụng được thể hiện trong đặc tính xung như mô tả trên Hình 1. Trong một số trường hợp, đặc tính xung của các mục tiêu khác nhau lại không có sự khác biệt lớn như ví dụ trong hình Hình 1.

Để khắc phục hiện tượng này, ph p biến đổi STFT như ở công thức (1. Ảnh dữ liệu đầu ra sau ph p biến đổi STFT của 2 mục tiêu đã có sự khác biệt lớn làm cơ sở để nhận dạng 2 loại mục tiêu này.2) − 10 Trong đó, x(t) là tín hiệu cần được biến đổi, ω(t) là hàm cửa sổ.2 Ảnh dữ liệu RA vị mục tiêu người đi xe đạp ra đa FMCW [98] Hình 1.3 Đặc tính xung của mục tiêu: (a) tàu đánh cá, (b) giàn khoan dầu [92].4 Sự so sánh hai mẫu tín hiệu mục tiêu trên miền thời gian và ảnh phổ sau phép biến đổi STFT. Các ảnh trong Hình 1.6 mô tả kết quả của phép biến đổi Wavelet các tín hiệu phản xạ từ hình trụ, đĩa tròn, cầu và hình nón cụt theo thời gian về ra đa. Tập dữ liệu các mục tiêu này được xây dựng bằng phần mềm Matlab với tham số: tần số sóng mang của ra đa là 10Ghz, mục tiêu trụ có chiều cao là 1m bán kính là 1m, mục tiêu đĩa tròn và cầu có bán kính là 1m.

Mục tiêu hình nón cụt có bán kính mặt nhỏ là 0.01m, bán kính mặt trên là 1m, chiều cao là 10m. Đặc trưng phản xạ của các mục tiêu này được thể hiện trên Hình 1. Sự khác nhau về hình dáng của các mục tiêu 11 được thể hiện r trong ảnh sau ph p biến đổi Wavelet ở công thức (1.3) − Trong đó, Ψ[(t − b) / a] là hàm cửa sổ Wavelet, b là độ dịch chuyển thời gian, a là độ giãn nở thời gian. Như vậy, dấu hiệu đặc trưng diện tích phản xạ hiệu dụng của các mục tiêu ra đa được thể hiện r trong ảnh RA, đặc tính xung biên độ hay các ảnh của phép biến đổi STFT và Wavelet.

Sự khác nhau trong các ảnh đặc trưng của các mục tiêu khác nhau là cơ sở để mạng nơ-ron học sâu tiến hành nhận dạng.5 Đặc trưng phản xạ của các mục tiêu.6 Biểu diễn tín hiệu phản hồi theo thời gian và tần số của mục tiêu: a) hình trụ, b) đĩa tròn, c) cầu, và d) hình nón cụt. Nhận dạng theo đặc trưng chuyển động của mục tiêu Với những mục tiêu có diện tích hiệu dụng nhỏ như UAV, nếu chỉ dựa vào dấu hiệu RCS để tiến hành nhận dạng thì kết quả đầu ra là không tin cậy do hạn chế về độ nhạy máy thu [78]. Bên cạnh đó, dấu hiệu RCS của mục tiêu này rất giống với đặc trưng của các mục tiêu bay nhỏ khác ví dụ như chim nên hiệu quả nhận dạng mục tiêu UAV trong trường hợp này là không cao. Trong trường hợp này, đặc trưng chuyển động của mục tiêu thể hiện qua tham số Doppler và micro-Doppler sẽ được sử dụng để nhận dạng thay cho đặc trưng RCS.Khi mục tiêu di chuyển, tần số mang trong tín hiệu phản xạ về ra đa từ mục tiêu đó sẽ bị dịch đi một đại lượng.

Độ dịch tần này được gọi là tần số Doppler và có mối liên hệ với vận tốc di chuyển và bước sóng tín hiệu phát của ra đa được thể hiển qua công thức (1. Trong khi tần số Doppler đại diện cho sự chuyển động của toàn bộ mục tiêu thì tần số micro-Doppler tập trung vào sự thay đổi tần số của sóng mang phản xạ về khi các phần tử trong mục tiêu (như con người, xe đạp, máy bay) chuyển động riêng biệt. Vì vậy, dấu hiệu tần số micro-Doppler được sử dụng trong ra đa để nhận dạng mục tiêu.4)  Trong đó: ƒ là tần số Doppler, v là vận tốc của mục tiêu, là góc của hướng chuyển động và búp sóng chính, là bước sóng của tín hiệu phát. Đặc trưng chuyển động của mục tiêu ra đa thể hiện trong các thành phần tần số Doppler tín hiệu phản xạ.

Với máy bay trực thăng, chuyển động của cánh quạt sẽ hình thành các vạch phổ phụ bên cạnh vạch phổ chính tạo ra bởi tốc độ di chuyển mục tiêu. Với mục tiêu người đi bộ, chuyển động của chân, cánh tay, đầu là các chuyển động thành phần tạo ra các độ dịch tần số Doppler bổ sung, được gọi là tần số micro-Doppler. Đặc trưng chuyển động của mục tiêu thể hiện trong ảnh cự ly - tần số Doppler (RD: Range - Doppler) như mô tả trên Hình 1. Trong đó, tốc độ di chuyển của mục tiêu được thể hiện qua vị trí của vùng sáng trên trục vận tốc Doppler.

Số lượng, cường độ và vị trí các điểm ảnh xung quanh vùng ảnh chính là các thành phần tần số micro-Doppler thể hiện đặc điểm các chuyển động thành phần của mục tiêu [82]. Ngoài dạng ảnh RD, đặc trưng chuyển động của mục tiêu trong tín hiệu phản xạ về từ mục tiêu qua biến đổi STFT có thể được sử dụng là thông tin 13 đầu vào để mạng nơ-ron tiến hành nhận dạng [27], [98].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ