chương 1 chính là nội dung về bảo đảm tiền vay. Luận văn đã đưa ra quan niệm: “ Bảođảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay”, đồng thời cũng đưa ra các hướng tiếp cận đến cách thức phân loại bảo đảm tiền vay, các điều kiện bảo đảm tiền vay, các nhân tố ảnh hưởng đến bảo đảm tiền vay, kinh nghiệm tại một số ngân hàng. Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng đến bảo đảm tiền vay như sau: Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng như: Chiến lược kinh doanh và phát triển của Ngân hàng từng thời kỳ, Công tác thẩm định tài sản bảo đảm của Ngân hàng, công tác quản lý tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo iii đảm, Trình độ, đạo đức của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định BĐTV Hệ thống thông tin của Ngân hàng Các nhân tố khách quan như: đạo đức khách hàng, năng lực của khách hàng, hành lang pháp lý, môi trường kinh tế và các nhân tố bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh …. Trong chương 2, luận văn trình bày thực trạng nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Sở giao dịch.
Đầu tiên, luận văn khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch. Được thành lập và trực thuộc Hội sở chính Vietcombank năm 1991, tách ra hoạt động độc lập năm 2006, đến nay, trải qua hơn 25 năm hoạt động, VCB – Chi nhánh Sở giao dịch đã có những bước phát triển vững chắc và trở thành chi nhánh lớn có đóng góp quan trọng cho sự lớn mạnh của toàn hệ thống ngân hàng Vietcombank. Trong giai đoạn 2012 -2016, cùng với sự biến động về tình hình kinh tế xã hội thì hoạt động kinh doanh của VCB- Chi nhánh Sở giao dịch cũng có những biến động. Tuy nhiên, nhìn chung thì hoạt động kinh doanh của VCB- Chi nhánh Sở giao dịch những năm gần đây đều có sự tăng trưởng tốt trong tất cả các mảng hoạt động như: hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay, hoạt động bảo lãnh, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ khác.
Tiếp theo, luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch. Qua các thời kỳ, tương ứng với những thay đổi của các văn bản pháp luật có liên quan cũng như những thay đổi trong thực tế hoạt động bảo đảm tín dụng Vietcombank đã ban hành chính sách bảo đảm tín dụng và các văn bản hướng dẫn phù hợp để làm định hướng chung cho toàn hệ thống. Vietcombank đã có quy định chi tiết về các loại tài sản và điều kiện đối với tài sản để ngân hàng nhận làm tài sản bảo đảm. Luận văn đã thống kê, tổng hợp số liệu liên quan trong giai đoạn 2012 – iv 2016 và lần lượt đưa ra phân tích để làm nổi bật thực trạng chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch.
Qua các phân tích chỉ tiêu, luận văn đã rút ra những đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chất lượng tài sản bảo đảm của hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch như sau: Kết quả đạt được: - Giá trị tổng TSBĐ đã tăng cùng với việc tăng tổng dư nợ cho vay. - Xét theo đối tượng khách hàng tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch thì tỷ lệ bảo đảm có mức độ tăng dần theo thứ tự: khách hàng doanh nghiệp lớn, khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân là phù hợp. - Hai đối tượng khách hàng có rủi ro lớn nhất là khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa và khách hàng cá nhân có tỷ lệ bảo đảm khá tốt. Nhờ đó, dù tỷ lệ nợ xấu của hai nhóm đối tượng này phát sinh nhiều nhưng đa phần ngân hàng đều có thể thu hồi được toàn bộ nợ đã cho vay bằng xử lý tài sản bảo đảm, mức độ tổn thất là rất thấp.
- Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản vay trung dài hạn qua các năm đều lớn hơn các khoản vay ngắn hạn là phù hợp. Nhìn chung Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản vay trung dài hạn ở mức tương đối tốt. - Các tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch phần lớn thuộc sở hữu của chính bên vay, tạo điều kiện thuận lợi khi xử lý tài sản bảo đảm, hạn chế các rủi ro phát sinh liên quan đến bên thứ ba. - Các tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch hầu hết có mức độ ưu tiên khi xử lý tài sản bảo đảm cho VCB – Chi nhánh Sở giao dịch là lớn nhất, điều này tạo điều kiện thuận lợi khi thu hồi nợ vay bằng xử lý tài sản bảo đảm.
Hạn chế: v - Trong bối cảnh thị trường đầy biến động, đối với khu vực doanh nghiệp tư nhân, việc cho vay phải đảm bảo tỷ lệ tài sản bảo đảm trên dư nợ đạt mức tối thiểu theo quy định. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng điều kiện tài sản theo quy định. Trong khi các Ngân hàng khác đang cạnh tranh khốc liệt thì điều này phần nào sẽ ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của Chi nhánh, khó mở rộng được đối tượng để đưa các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng. Đặc biệt, có thể gây mất thiện cảm đối với những khách hàng truyền thống, có uy tín lâu năm với Ngân hàn - Công tác thẩm định TSBĐ còn nhiều bất cập: Cán bộ tín dụng chỉ quen đánh giá các loại tài sản thông dụng như nhà đất, căn hộ, trụ sở, kho xưởng, phương tiện vận tải và một số loại tài sản thông thường khác.
Khi gặp phải loại tài sản mới thì rất lúng túng, không biết xử lý ra sao - Tỷ trọng cho vay có TSBĐ trên tổng dư nợ có xu hướng giảm qua các năm. Điều này là do ngân hàng tập trung phát triển dư nợ vào một số khách hàng tập đoàn, tổng công ty lớn có uy tín, cho vay không cần tài sản bảo đảm. - Tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản của các khoản nợ xấu thấp, đều nhỏ hơn 100%, điều này cho thấy nếu chỉ dựa vào việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu thì VCB – Chi nhánh Sở giao dịch sẽ không thể thu hồi được hết nợ xấu. - Tỷ trọng TSBĐ thuộc sở hữu của bên thứ ba có xu hướng tăng qua các năm - Tỷ lệ thế chấp tài sản hình thành trong tương lai từ vốn vay ở mức tương đối cao (xấp xỉ 30% qua các năm).
Nguyên nhân của những hạn chế: - Nguyên nhân chủ quan: + Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch không đồng đều và còn tồn tại những hạn chế nhất định. vi + Danh mục tài sản bảo đảm tại VCB – Chi nhánh Sở giao dịch tuy đã được đa dạng hóa, tuy nhiên mức độ đa dạng vẫn còn thấp. + Công tác thẩm định, định giá tài sản bảo của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch còn nhiều hạn chế. + Công tác quản lý tài sản bảo đảm của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch còn nhiều hạn chế.
+ Công tác xử lý tài sản bảo đảm của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch còn nhiều hạn chế. - Nguyên nhân khách quan: + Những vấn đề pháp lý về bảo đảm tiền vay còn nhiều hạn chế, phức tạp và chưa đồng bộ nên đã gây khó khăn cho ngân hàng trong việc cho vay vốn và thực hiện vấn đề liên quan đến tài sản bảo đảm. + Mức độ phát triển của thị trường giao dịch tài sản như: thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường hàng hóa… còn thấp nên gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xác định giá trị tài sản cũng như xử lý tài sản bảo đảm. + Áp lực chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng trong thời gian qua đối với VCB – Chi nhánh Sở giao dịch là khá lớn, kéo theo mức độ chấp nhận rủi ro của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch đã được đẩy lên cao, theo đó ngân hàng đã tăng cường cho vay tín chấp, mức độ yêu cầu về tài sản bảo đảm giảm, tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản cũng giảm theo, đặc biệt là đối với những khách hàng doanh nghiệp lớn.
Trong chương 3, sau khi đã phân tích và đánh giá được kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch, luận văn tập trung nghiên cứu và chỉ ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch. vii Trước khi đưa ra giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện nghiệp vụ bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch, luận văn đã tìm hiểu định hướng hoạt động chung và định hướng hoạt động cho vay và công tác bảo đảm tiền vay của VCB – Chi nhánh Sở giao dịch, cụ thể như sau: Định hướng hoạt động chung: - Tăng trưởng nguồn vốn nhanh, hiệu quả: Tăng cường đẩy mạnh huy động tất cả các nguồn vốn, nội tệ và ngoại tệ, đặc biệt chú trọng huy động các nguồn vốn ổn định, giá rẻ từ dân cư và tổ chức. - Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và đầu tư an toàn, hiệu quả: Tăng trưởng quy mô phải đi kèm với chất lượng và hiệu quả, tập trung đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng ngắn hạn. - Nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ có vấn đề: Tăng cường công tác quản lý khách hàng; Công tác kiểm tra trước, trong và sau khi cấp tín dụng phải được thực hiện nghiêm túc; Thường xuyên theo dõi thông tin để có những biện pháp cảnh báo, phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng; Đảm bảo cho vay đúng mục đích, tuân thủ quy định của Vietcombank.