Chương 1. Đặt vấn đề Vai trò của bo mạch trên máy lạnh hệ thống nói chung và đặc biệt trên máy lạnh hết thống VRF nói riêng giử vai trò quan trọng. Hiệu quả giải nhiệt trên bo mạch dàn nóng VRF chưa cao, điều này gây ảnh hưởng đến chất lượng làm việc của bo mạch và giảm tuổi thọ bo mạch, gây ảnh hưởng đến hiệu suất tản nhiệt. Các bộ tản nhiệt trao đổi nhiệt trên bo mạch dàn nóng máy lạnh hệ thống VRF hiện nay thường được chế tạo với công nghệ truyền thống nên hiệu quả trao đổi nhiệt chưa cao.
Chính nhược điểm này gây ra các sự cố lỗi quá nhiệt bo mạch dàn nóng, ảnh hưởng tới việc hoạt động kinh doanh của các tòa nhà sử dụng máy lạnh hệ thống VRF, và làm tốn nhiều chi phí cho ban vận hành để xử lý sự cố trên. Từ tổng quan các công trình nghiên cứu đã chỉ ra quá trình truyền nhiệt trong bộ tản nhiệt trao đổi nhiệt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: kích thước, chiều dài, loại lưu chất sử dụng, nhiệt độ và lưu lượng của chất lưu. Nâng cao mật độ dòng nhiệt trên bo mạch dàn nóng VRF giúp tăng hiệu suất tản nhiệt, ngăn lỗi quá nhiệt gây ra bởi bo mạch. Vì những lý do này, các bộ tản nhiệt được được nghiên cứu thực nghiệm.
Các thành phần kênh mini đã được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu từ đầu những năm 1980. Theo số liệu đã được đưa ra bởi Kandlikar [32] thì các kênh/ ống đã được phân loại theo thuật ngữ về đường kính thủy lực Dh và các ứng dụng liên quan. Kandlikar đã chia những ống thành ba nhóm khác nhau. Các kênh/ ống có Dh vượt quá 3 mm được gọi là các kênh/ ống thông thường, trong khi các kênh/ ống có Dh từ dãy từ 0,2 tới 3 mm và 0,01 tới 0,2 mm được gọi tương ứng là các kênh mini và micro.
Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu bộ tản nhiệt kênh thông thường khác. Môi chất R22 là chất lưu có đầy đủ các tính chất vật lý và hóa học thuận lợi để nghiên cứu các qui luật chung cho bộ tản nhiệt trao đổi nhiệt. Từ đó, nó làm tiền đề để phát triển qui luật cho các chất lưu khác trên các thiết bị và những ứng dụng cụ thể. Hiện nay, các đặc tính truyền nhiệt cho quá trao đổi nhiệt trên bộ tản nhiệt trao đổi nhiệt là chưa được hoàn thiện.
Cụ thể là mật độ dòng nhiệt và hệ số truyền nhiệt vì nó còn nhiều yếu tố ảnh hưởng cần phải được nghiên cứu tiếp. 1 Bởi những lý do trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu nâng cao mật độ dòng nhiệt cho bộ tản nhiệt trên bo dàn nóng VRF” là cần thiết. Các nghiên cứu liên quan 1. Ngoài nước Một nghiên cứu về 5 hình dạng kênh khác nhau bằng cách sử dụng sơ đồ chia lưới và cấu trúc của tản nhiệt kênh micro được Tran và cộng sự [1] thực hiện bằng một tấm đồng kích thước 9,8 mm x 9,8 mm x 0,5 mm như bộ tản nhiệt kênh micro.
Nước được dùng như chất tải lạnh. Chiều dài kênh từ 0,2 đến 5,6 mm và năm hình dạng kênh khác nhau được nghiên cứu bằng mô phỏng số với đường kính thủy lực không đổi 200 µm với số Reynolds trong khoảng 700 - 2200. Kết quả cho thấy rằng hiệu suất truyền nhiệt tốt nhất đạt được với một kênh dạng hình tròn có thể tiêu tán mật độ dòng nhiệt lên tới 1500 W/cm2 và nhiệt độ tối đa được giữ ở mức dưới 75 °C ở hệ số Reynolds là 2200. Bộ tản nhiệt kênh micro 1-Tấm đồng bộ tản nhiệt kênh micro, 2-Một ô của kênh micro, 3-Kích thước của bộ tản nhiệt kênh micro, 4-Kích thước của một kênh micro.
Nascimento và cộng sự [2] đã nghiên cứu thực nghiệm bộ tản nhiệt kênh micro dựa trên sự truyền nhiệt dòng sôi R134a. Tản nhiệt bao gồm 50 kênh micro 2 hình chữ nhật song song với kích thước mặt cắt ngang có kích thước 100 µm x 500 µm và tổng chiều dài 15 mm. Cánh giữa các kênh micro liên tiếp dày 200 µm. Các thí nghiệm được thực hiện với mật độ dòng nhiệt lên tới 310 kW/m 2, mật độ lưu lượng dao động từ 400 đến 1500 kg/m2s và nhiệt độ bão hòa khoảng 25 °C ở đầu ra kênh micro.
Hệ số truyền nhiệt trung bình bộ tản nhiệt dựa trên diện tích được gia nhiệt lên tới 36 kW/m2 °C. Các đường cong sôi hiển thị mật độ dòng nhiệt so với quá nhiệt trung bình của tản nhiệt được chuyển sang bên phải phía có mật độ lưu lượng ngày càng tăng và khả năng quá lạnh của chất lỏng ở đầu vào tản nhiệt. Giữ chất lượng hơi trung bình trên bộ tản nhiệt cố định, hệ số truyền nhiệt trung bình tăng khi mật độ lưu lượng tăng. Sơ đồ thực nghiệm bộ tản nhiệt 1-Nhiệt độ, 2-Tản nhiệt, 3- Bộ gia nhiệt, 4-Cảm biến áp suất, 5-Van chặn, 6-Đồng hồ đo lưu lượng khối lượng Corioils, 7-Bơm bánh răng, 8-Mắt ga, 9-Phin lọc ,10- Van bi, 11-Bình chứa, 12-Thiết bị ngưng tụ, 13-Độ chênh lệch áp suất.
3 Thiangtham và cộng sự [3] đã nghiên cứu thực nghiệm mô hình dòng chảy hai pha và đặc tính truyền nhiệt trong quá trình sôi R134a qua bộ tản nhiệt kênh micro. Kết quả thí nghiệm được trình bày ở nhiệt độ bão hòa 13, 18 và 23 °C, và mật độ lưu lượng 150, 400 và 600 kg/m2s. Giá trị mật độ dòng nhiệt và chất lượng hơi đầu vào nằm trong khoảng 3 và 127 kW/m2 và 0,05 và 0,92 tương ứng. Ảnh hưởng của các thông số như nhiệt độ bão hòa, mật độ dòng nhiệt, mật độ lưu lượng và chất lượng hơi đầu vào được nghiên cứu và thảo luận.
Hệ số truyền nhiệt ở nhiệt độ bão hòa cao (tức là 23 °C) là cao hơn nhiệt độ bão hòa thấp (tức là 13 °C) trong phạm vi mật độ dòng nhiệt 40 - 120 kW/m2. Đối với dãy mật độ dòng nhiệt, hệ số truyền nhiệt tăng khi mật độ lưu lượng tăng. Đối với mật độ dòng nhiệt trên tường cao hơn 80 kW/m2, hệ số truyền nhiệt giảm. Các kết quả cho thấy tác động đáng kể của mô hình dòng chảy đến nhiệt đặc tính tryền nhiệt.
Dựa trên số liệu thực nghiệm, đề xuất tính toán hệ số truyền nhiệt cho dòng R134a trong bộ tản nhiệt đa kênh micro rất hữu ích trong làm mát các ứng dụng điện tử. Sơ đồ nguyên lý của thí nghiệm dòng chảy sôi 1-Bình chứa, 2-Bơm bánh răng, 3-Van cân bằng áp, 4-Lọc, 5-Đồng hồ đo lưu lượng khối lượng Corioils, 6-Điện trở gia nhiệt, 7-Mắt ga, 8-Dữ liệu tốc độ dòng chảy nhiệt độ và áp suất, 9-Cảm biến nhiệt độ, 10-Cây điện trở, 11-van chặn, 12-Thiết bị ngưng tụ, 13-Bể chứa nước/glycol, 14-Bơm nước, 15-Lưu lượng kế, 4 16-Cảm biến nhiệt độ RTD pt 100, 17-Điện trở gia nhiệt, 18-Cụm máy nén dàn ngưng, 19-Thiết bị thu thập dữ liệu, 20-Máy tính, 21-Điều khiển cấp nguồn 1 chiều. 22-Thép trên cùng bằng thép không gỉ, 23-Tấm Polycarbonate, 24-29-Chênh lệch áp suất, 25-Quan sát, 26-Đầu vào, 27-30-31-Cảm biến nhiệt độ, 28-Đầu ra, 32-Bộ tản nhiệt đa kênh micro, 33-Tấm đáy bằng thép không gỉ. Karwa và cộng sự [4] đã mô phỏng số và thực nghiệm về việc phát triển bộ tản nhiệt làm mát bằng tia nước có khả năng chịu nhiệt thấp cho Tủ lạnh nhiệt điện nhằm tăng hiệu suất của bộ làm mát nhiệt điện, giảm nhiệt trở của bộ tản nhiệt.
Kết quả chứng minh việc thiết kế bộ tản nhiệt làm mát bằng nước nhiệt trở thấp cho mặt nóng tủ lạnh nhiệt điện. Nhiệt trở thấp 0,025 K/W đã đạt được với tổn thất áp suất nhỏ 25 kPa. Nhiệt trở được thực hiện bằng CFD rất phù hợp với các thí nghiệm. Wang và cộng sự [5] đã nghiên cứu ảnh hưởng của số vòng đến hiệu suất của bộ trao đổi nhiệt sử dụng ống có cánh tản nhiệt.
Bộ trao đổi nhiệt dạng ống có có cánh tản nhiệt (FTHX) hoạt động tốt hơn với số vòng nhiều hơn như một thiết bị bay hơi nhưng ít hơn khi dùng làm bình ngưng trong máy bơm nhiệt nguồn không khí (ASHP). Ảnh hưởng của số vòng đến hiệu suất của FTHX được nghiên cứu bằng số bằng cách sử dụng phần mềm EVAP-COND 4. Kết quả chỉ ra rằng công suất thiết bị bay hơi đạt mức cao nhất với bốn vòng, nhưng công suất thiết bị ngưng tụ giảm khi số vòng tăng. Các thử nghiệm cho thấy rằng trong ASHP, FTHX có thể đảo ngược có công suất làm mát cao hơn 6,1% so với bốn vòng được cố định bộ trong bộ trao đổi nhiệt và công suất nhiệt cao hơn 3,9% so với bộ trao đổi nhiệt cố định 1,5 vòng.
Do đó, thiết kế mới của FTHX đã nâng cao cả hiệu suất nhiệt và hệ số COP của ASHP. Sơ đồ nguyên lý của thí nghiệm ASHP 1-Thiết bị trao đổi nhiệt ống có cánh dàn nóng, 2-Van bốn chiều, 3-Máy nén, 4-Thiết bị trao đổi nhiệt ống có cánh dàn lạnh, 5-Van tiết lưu điện tử, 6-Dàn nóng, 7-Dàn lạnh. Xia và cộng sự [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của các cấu trúc hình học khác nhau đến dòng lưu chất và hiệu suất truyền nhiệt trong bộ tản nhiệt kênh micro bằng mô phỏng số. Kết quả nhấn mạnh rằng độ đồng đều của tốc độ dòng chảy tương đối tốt hơn đối với loại I và kém đối với loại Z.
Sự phân bố dòng chảy được coi là đối xứng đối với loại I. Có thể thấy rằng hình chữ nhật cung cấp độ đồng đều tốc độ dòng chảy tốt hơn so với hình thang và hình tam giác. Sự truyền nhiệt cơ chế có thể được quy cho hiệu ứng phun và tiết lưu. Tản nhiệt C tốt hơn đặc tính truyền nhiệt qv = 150 ml/phút và có thể kéo dài tuổi thọ của thiết bị vi mạch điện tử.
Cấu hình hình học của bộ tản nhiệt kênh micro dàng chữ I 6 1-Cấu hình hình học của bộ tản nhiệt kênh micro dàng chữ I, 2-Kích thước cấu hình hình học của bộ tản nhiệt kênh micro dàng chữ I. Madhour và cộng sự [7] đã nghiên cứu dòng sôi của R134a trong bộ tản nhiệt đa kênh micro với bộ gia nhiệt ứng dụng làm mát CPU vi mạch điện tử để tiết kiệm năng lượng. Dòng chảy hai pha của chất làm lạnh R134a bên trong bộ tản nhiệt đa kênh mico bằng đồng cho các ứng dụng làm mát bộ xử lý trung tâm vi mạch điện tử. Bộ tản nhiệt bao gồm 100 kênh micro song song, rộng 100 µm, cao 680 µm và dài 15 mm, có cánh tản nhiệt 72 µm.
Dòng nhiệt thay đổi từ 2,57 đến 189 W/cm2 và mật độ lưu lượng từ 205 đến 1000 kg/m2s, ở nhiệt độ bão 63 °C. Hệ số truyền nhiệt trên 40000 được đo tại 35 vị trí sử dụng bộ gia nhiệt và cảm biến nhiệt độ.