MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Kết quả dự kiến đạt được. TỔNG QUAN CÔNG TÁC DẪN DÒNG. Tổng quan công tác dẫn dòng và sơ đồ dẫn dòng thi công công trình đầu mối thủy lợi. Đắp đê quai ngăn dòng một đợt [1].
Đắp đê quai ngăn dòng nhiều đợt [2]. Trường hợp dẫn dòng đặc biệt. Đặc điểm dẫn dòng thi công công trình đầu mối thủy lợi có đập chính là đập đất. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUAN HỆ GIỮA QUÁ TRÌNH ĐẮP ĐẬP VÀ ĐỘ LÚN ĐẬP.
Tương quan giữa độ lún với tốc độ khống chế đắp đập theo thời gian [5]. Các dạng chuyển vị của đất và nguyên nhân gây lún. Lún tức thời hay lún không thoát nước. Lún do cố kết.
Tốc độ cố kết. Cố kết thứ cấp. Tương quan giữa tốc độ nâng cao đập an toàn với phương án dẫn dòng. Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn [9].
Phần mềm tính toán Plaxis [8]. ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ NÂNG CAO ĐẬP AN TOÀN KHI THI CÔNG ĐẬP ĐẤT, CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC ĐÁ HÀN. Giới thiệu về công trình [7]. Địa điểm xây dựng.
Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu. Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu công trình chủ yếu. Phương án dẫn dòng công trình Hồ chứa nước Đá Hàn trong quá trình đắp đập [7]. Các yếu tố ảnh hưởng lớn đến công tác dẫn dòng.
Kế hoạch chặn dòng, thi công đắp đập vượt lũ. Các tính chất, đặc trưng cơ lý vật liệu khu vực nghiên cứu [6]. Điều kiện địa chất khu vực hồ chứa. Điều kiện địa chất công trình đầu mối.
Các chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập và tình hình địa chất nền đập [6]. Nghiên cứu lý thuyết về tốc độ nâng cao đập Đá Hàn. Thông số tính toán. Kết quả tính toán.
Đánh giá đối chiếu với số liệu thực tế. 94 KẾT LUẬT VÀ KIẾN NGHỊ. Những kết quả đã đạt được. Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn.
Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo. 99 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 100 4 MỤC LỤC HÌNH VẼ Hình 1. 1 Tháo nước thi công qua máng.
2 Tháo nước thi công qua kênh. 3 Một phần cửa ra của nhà máy thủy điện Hòa Bình sử dụng 02 tuy nen dẫn dòng (Ảnh: PGS. 4 Sơ đồ tổ hợp ngầm Thủy điện Hòa Bình (Phan Đình Đại – NXB-XD 2002). 5 Tháo nước thi công qua đường hầm.
6 Tháo nước thi công qua cống ngầm. 7 Dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp (2005) tại CT Sơn La. 8 Sơ đồ tính toán thủy lực của dòng chảy qua lòng sông thu hẹp. 9 Thi công trên bãi bồi ngoài lòng sông.
10 Cửa vào cống và kênh dẫn dòng Lai Châu (4-2012). 11 Tháo nước thi công qua cống đáy trong thân đập. 12 Tháo nước thi công qua khe răng lược. 13 Tháo nước thi công qua chỗ lõm ở thân đập.
1 Lún vì do mất khả năng chống đỡ hông. 2 Máy nén một trục không nở hông. 3 Đường cong hệ số rỗng - ứng suất hiệu quả. 5 Dòng một chiều qua phân tố đất lăng trụ.
7 Các dạng biên chung giữa các phần tử. 8 Các dạng phần tử hữu hạn. 9 Phần tử quy chiếu và các phần tử thực tam giác. 10 Phần tử qui chiếu một chiều.
11 Phần tử qui chiếu hai chiều. 12 Phần tử quy chiếu 3 chiều. 13 Sơ đồ khối của chương trình PTHH. 1 Mặt cắt ngang đập chính.
2 Biểu đồ quan hệ giữa hệ số rỗng e, module E với áp suất nén (lớp 3). 3 Biểu đồ quan hệ giữa hệ số rỗng e, module E với áp suất nén (lớp 4a). 4 Biểu đồ quan hệ giữa hệ số rỗng e, module E với áp suất nén (lớp 4b. 5 Mô hình bài toán.
6 Lưới phần tử. 7 Biểu đồ mức độ gia tăng áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian đắp. 8 Chuyển vị đứng của điểm trên đỉnh đập theo các thời gian đắp. 9 Ứng suất hiệu quả trong đập và nền khi đắp tới +30,0m.
10 Áp lực nước lỗ rỗng trong đập và nền khi thi công tới +30m. 11 Ứng suất hiệu quả trong đập và nền cuối giai đoạn chờ lũ 89 Hình 3. 12 Áp lực nước lỗ rỗng trong đập và nền. 13 Phân bố cột nước khi có lũ.
14 Ứng suất hiệu quả trong đập và nền khi đắp tới +35,0m. 15 Áp lực nước lỗ rỗng trong đập và nền khi thi công tới +35m. 16 Ứng suất hiệu quả trong đập và nền khi đắp tới +42,0m. 17 Áp lực nước lỗ rỗng trong đập và nền khi thi công tới +42m.
18 Trường chuyển vị khi đắp hoàn thiện. 19 Đường cong chuyển vị, lực tương ứng khi đắp tới +30, +35, +42m. 20 Biểu đồ biến thiên áp lực nước lỗ rỗng tại điểm dưới chân đập. 21 Điểm dẻo phát sinh tại cuối giai đoạn hoàn thiện.
94 MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. 1 Các giá trị của hệ số thời gian T V. 2 Các hệ số để tìm T V trong trường hợp hình thang. 1 Thông số kỹ thuật công trình đầu mối.
2 Khối lượng và tiến độ thực hiện. 3 Chỉ tiêu cơ lý, lực học và các lớp đất nền đập, cống tràn. 4 Chỉ tiêu cơ lý, lực học các lớp đất nền đập, cống, tràn. 5 Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý, lực học đất các bãi đất đắp.
6 Đối chiếu và phân tích ổn định nền trong các giai đoạn đắp đập chính. Tính cấp thiết của đề tài Dẫn dòng thi công là công tác không thể thiếu, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch tiến độ thi công của toàn bộ công trình, hình thức kết cấu, chất lượng công trình, vị trí và bố trí các công trình trong hệ thống đầu mối công trình thủy lợi. Trong quá trình thi công, chiều cao công trình luôn được nâng dần cho đến khi công trình xây dựng được hoàn thành. Bản thân các công trình vật liệu địa phương như đập đất, đập đá sẽ bị lún theo thời gian.
Các đập đang trong quá trình xây dựng (tăng chiều cao) luôn được gia tải nên quá trình lún sẽ phát triển nhanh hơn. Một phần lún do bản thân phần đất đá đắp và một phần lún do nền khi bị chất tải là công trình (đập). Quá trình lún của công trình sẽ là tổ hợp tác động lún của nền và công trình. Trong điều kiện vật liệu không đảm bảo theo yêu cầu thiết kế hoặc chất lượng thi công chưa đạt yêu cầu thì quá trình lún sẽ phức tạp hơn và có thể dẫn đến các tác động có hại cho công trình như nứt vỡ, sạt trượt.
và công trình làm việc không bình thường như thiết kế yêu cầu. Quá trình lún của đất chịu tác động của nhiều yếu tố như các thành phần hạt của đất, tính chất của đất, độ chặt của đất, và biện pháp thi công đập cũng như tốc độ lên cao của đập. ảnh hướng đến quá trình cố kết của đập. Đề tài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu và đề xuất tốc độ lên cao đập hợp lý, phù hợp với phương án dẫn dòng thi công công trình đầu mối thủy lợi.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Xác định tốc độ thi công nâng cao khối đắp đập đất an toàn tương ứng với loại đất. Từ đó đề xuất tốc độ thi công nâng cao đập phù hợp với phương án dẫn dòng. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu - Phân tích tổng quan, đánh giá các phương án dẫn dòng thi công công trình đầu mối thủy lợi. 8 - Nghiên cứu qui luật ổn định của khối đất đắp đập đất tương quan với tốc độ nâng cao đập trong thi công.
Kết quả dự kiến đạt được Xác định được tốc độ nâng cao khối đắp hợp lý và đánh giá tốc độ nâng cao đập an toàn khi thi công đập đất, công trình Hồ chứa nước Đá Hàn, tỉnh Hà Tĩnh trong suốt quá trình đắp đập. TỔNG QUAN CÔNG TÁC DẪN DÒNG 1. Tổng quan công tác dẫn dòng và sơ đồ dẫn dòng thi công công trình đầu mối thủy lợi Đặc điểm thi công công trình đầu mối thủy lợi: - Xây dựng trên sông suối… chịu ảnh hưởng bất lợi của dòng nước mặt, nước ngầm, đặc biệt là mưa lũ. - Thi công khối lượng lớn trong điều kiện địa hình, địa chất phức tạp.
- Đa số các CTTL sử dụng khối lượng lớn vật liệu địa phương (đất, đá, cát …) - Quá trình thi công vừa phải bảo đảm hố móng khô ráo vừa phải bảo đảm yêu cầu dùng nước phía hạ lưu, giao thông thuỷ… Nhiệm vụ cơ bản của công tác dẫn dòng thi công: - Đắp đê quai, bơm cạn hố móng và tiến hành đào móng, xử lý nền và xây móng. - Dẫn dòng về hạ lưu qua các công trình tháo nước đã được chuẩn bị trước khi ngăn dòng phục vụ các yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy cũng như thi công công trình an toàn. Trong thực tế đôi khi có những công trình không phải dẫn dòng (suối nhỏ, thi công trong một mùa khô) hoặc một số đập khi thi công nước được dẫn về hạ lưu nhưng thi công hố móng trong nước (không bơm cạn hố móng) như đập Hòa Bình. Biện pháp dẫn dòng ảnh hưởng trực tiếp đến: tiến độ, kết cấu công trình, bố trí tổng thể công trình đầu mối… và cuối cùng là giá thành công trình.
Do đó khi quyết định chọn phương án dẫn dòng phải thận trọng điều tra, phân tích và giải quyết các vấn đề trong thiết kế thuỷ công, thiết kế thi công nói chung và thiết kế dẫn dòng nói riêng. Công trình dẫn dòng bao gồm các công trình dẫn nước về hạ lưu và các công trình chắn nước, hướng dòng. bảo vệ không cho nước tràn vào hố 10 móng trong quá trình thi công như: lòng sông thu hẹp, kênh, đường hầm, cống ngầm, đập tràn, đê quai. Các công trình dẫn dòng thường là công trình tạm nhưng sử dụng công trình chính đã hoàn thành hoặc đang xây dở phục vụ dẫn dòng khá phổ biến như tháo nước qua đập đá, đập bê tông, đập tràn đang xây dở; tháo nước thi công qua cống, tràn đã xây xong; dùng đập đang xây dựng làm nhiệm vụ của đê quai hay thi công đập vượt lũ.