TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------- VƯƠNG THÀNH TÍN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên Ngành: Tài Chính – Ngân Hàng (Hướng Ứng Dụng) Mã Số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Người Cam Đoan VƯƠNG THÀNH TÍN MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC MỤC LỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT ABSTRACT PHẦN 1: GIỚI THIỆU .1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU .5 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI.
4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN .1 LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN .1 Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình MM) .2 Lý thuyết trật tự phân hạng .3 Lý thuyết đánh đổi .2 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN .3 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM .1 Lịch sử phát triển ngành .2 Thị trường đầu vào của ngành xây dựng.3 Tình hình tài chính các doanh nghiệp lớn trong ngành xây dựng .4 Đặc điểm ngành xây dựng Việt Nam và đánh giá triển vọng. 20 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 CÁC BIẾN SỐ VÀ MÔ HÌNH .3 DỮ LIỆU VÀ THỐNG KÊ MÔ TẢ .4 LỰA CHỌN MẪU PHỤ. 32 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN PEARSON .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect .2 Lựa chọn mô hình phù hợp và giải thích .3 Kiểm định mô hình.4 Kết quả nghiên cứu đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng tại Việt Nam. 46 PHẦN 5: KẾT LUẬN .2 KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .3 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG.
49 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt kết quả của một số tác giả nghiên cứu liên quan 10 Bảng 3.1: Tóm tắt về các biến sử dụng và sự kỳ vọng về dấu 24 Bảng 3.2: Kết quả thống kê mô tả tổng quát dữ liệu trong bài nghiên cứu 29 Bảng 3.3: Số lượng công ty và số lượng ngành của dữ liệu thống kê 30 Bảng 3.3: Kết quả thống kê mô tả tổng quát dữ liệu ngành xây dựng 34 Bảng 4.1: Kết quả phân tích tương quan Pearson 37 Bảng 4.2: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled OLS 39 Bảng 4.3: Kết quả hồi quy theo mô hình Fixed Effect và Random Effect 40 Bảng 4.4: So sánh và lựa chọn mô hình phù hợp 41 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 43 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai thay đổi 44 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy Fixed Effect kèm sai số chuẩn White 45 Bảng 4.8: So sánh kết quả nghiên cứu giữa ngành xây dựng và toàn thị trường 46 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN HOA – HV. VƯƠNG THÀNH TÍN TÓM TẮT Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính, kỳ hạn nợ của 722 doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2013 đến 2018. Phân tích thực nghiệm bằng mô hình hồi quy Fixed Effect chỉ ra rằng có một mối tương quan cùng chiều giữa giá trị tài sản cố định và hệ số đòn bẩy tài chính (được đo lường bằng nợ dài hạn trên tổng tài sản).
Nghiên cứu còn khẳng định tồn tại mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và kỳ hạn nợ (được đo bằng nợ dài hạn trên tổng nợ phải trả). Kết quả cũng chỉ ra rằng, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp sẽ sụt giảm khi doanh nghiệp gia tăng nợ vay. Những công ty thuộc ngành xây dựng có mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và hệ số đòn bẩy tài chính cao hơn khi so sánh với trung bình toàn thị trường Việt Nam. Từ khóa: giá trị tài sản cố định, cơ cấu nợ, kỳ hạn nợ, đòn bẩy tài chính, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản.
THE RELATIONSHIP BETWEEN LEVERAGE AND ASSET TANGIBILITY - THE ENVIDENCE FROM VIET NAM NGUYỄN THỊ LIÊN HOA – VƯƠNG THÀNH TÍN ABSTRACT This study was conducted to examine the relationship between leverage, debt maturity structure and asset tangibility in the envidence from Vietnam market. By using companies' data listed on the Vietnam Stock Exchange with the time used from 2013 to 2018 and the research method was implemented through Fixed Effect regression model. Our empirical analysis in Viet Nam shows that there is a positive linkage between fixed asset and financial leverage (fixed assets as a portion of total assets). This also applies to the relationship between tangibility and debt maturity structure (measured as long-term debt on total debt).
Furthermore, the results also show that the company's return on total asset decreases as businesses increase debt. In addition, the research confirms the relationship between fixed asset and financial leverage ratio in Construction & Engineering industry is stronger than the whole VietNam market. Keywords: Asset tangibility, debt maturity, debt structure, leverage, return on total asset 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Trong bối cảnh các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu bị lệ thuộc nguồn cung tín dụng từ các Ngân hàng thương mại cổ phần thì việc có một tài sản thế chấp tốt là một trong nhưng phương pháp để có thể dễ dàng tiếp cận nguồn cung vốn này do hầu hết các Ngân hàng đều không ưa thích việc cho vay không bảo đảm bằng tài sản đảm bảo. Sử dụng đòn bẩy tài chính là con dao hai lưỡi đã được nhắc đến rất nhiều trong các lý thuyết về tài chính.
Nếu được sử dụng đúng đắn và hiệu quả, đòn bẩy tài chính sẽ thúc đẩy quá trình sinh lợi tài sản mạnh mẽ. Dựa trên cơ sở thông qua quá trình làm việc thực tế tại Ngân hàng, tác giả đưa ra nhận định như sau: Khi các tài sản thế chấp có tính an toàn cao thì Ngân hàng thương mại dễ chấp nhận cung ứng tín dụng hơn và do đó việc tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp được thuận lợi hơn. Cùng với việc dễ dàng gia tăng nợ vay, các công ty sẽ gia tăng chi đầu tư vào các dự án, tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động thông qua đầu tư vào các loại tài sản. Khi giá trị tài sản cố định của một doanh nghiệp càng lớn thì việc dùng các tài sản cố định này để thế chấp tại các Ngân hàng nhằm tăng vốn vay càng thuận lợi hơn.
Hay nói một cách khác, trong một môi trường có thông tin bất cân xứng cao, sự sẵn sàng cung ứng vốn của các tổ chức tín dụng phụ thuộc vào khả năng “xử lý tài sản thế chấp” và do đó cũng ảnh hưởng đến nguồn cung ứng tín dụng cho việc đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp. Việc này dễ dàng được nhận ra bằng trực giác, tuy nhiên chưa có một kiểm chứng nào cụ thể tại thị trường Việt Nam về mối liên hệ này. Các nghiên cứu trước đây tập trung nghiên cứu đến nhiều khía cạnh về cấu trúc vốn, đòn bẩy tài chính và kết quả nghiên cứu tồn tại nhiều bằng chứng trái chiều về chủ đề này. Riêng ở Việt Nam, chủ đề về nghiên cứu mối liên hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính cũng như tác động của tài sản cố định đến kỳ hạn nợ chưa được các nhà nghiên cứu tiếp cận khai thác.
2 Ngoài ra, trong thời gian gần đây thị trường ngành xây dựng, bất động sản là một trong những ngành đóng góp lớn vào GDP và cũng là điểm được dư luận quan tâm nổi bật tại Việt Nam. Trong bối cảnh trên, bài viết được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố định và đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp Việt Nam, sau đó tìm hiểu chuyên sâu của mối quan hệ nêu trên đối với các công ty thuộc ngành xây dựng ở Việt Nam.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Trong nghiên cứu này, bài viết tập trung chủ yếu tìm ra sự ảnh hưởng của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính của các Công ty Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản trị công ty trong việc hoạch định chính sách tài chính phù hợp cũng như cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm tại thị trường Việt Nam. Ngoài ra, bài nghiên cứu tìm hiểu chi tiết hơn về sự tác động này trong các công ty thuộc ngành xây dựng và một số yếu tố tài chính liên quan khác như tỷ suất sinh lợi trên tài sản, kỳ hạn nợ.
Kết quả của bài nghiên cứu có thể được dùng để giải thích cho một số câu hỏi còn tồn đọng của các nhà nghiên cứu và trong việc hoạch định chính sách nợ vay của công ty. Bài nghiên cứu tập trung vào hai câu hỏi nghiên cứu chính yếu như sau: Câu hỏi nghiên cứu 01: Tồn tại sự ảnh hưởng của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp tại thị trường Việt Nam hay không? Sự tác động này về chiều và độ lớn như thế nào? Câu hỏi nghiên cứu 02: Điểm khác biệt trong sự tác động của giá trị tài sản cố định đến đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng Việt Nam so với toàn thị trường? 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect để đánh giá sự ảnh hưởng trong mối liên hệ giữa đòn bẩy tài chính, kỳ hạn nợ và giá trị tài sản cố định. Phạm vi nghiên cứu của đề tài nằm 3 trong giới hạn là 722 công ty đã được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM thuộc giai đoạn nghiên cứu từ năm 2013 – 2018.