CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1. ĐẶT VAN DE Ngập úng ở các đô thị lớn ven sông do ảnh hưởng của thủy triều và do mưa là một trong những thiên tai nguy hiểm đối với cuộc sống của con người. Ngập úng đô thi không chỉ ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững ma còn tác động tiêu cực rất lớn tới các hoạt động KT-XH, đặc biệt là môi trường sống của cộng đồng dân cư. Do ảnh hưởng của sự âm dan lên của khí hậu trái đất, mực nước biển dâng cao gây khó khăn cho việc tiêu thoát nước cho các đô thị ven sông chịu tác động của thủy triều Việt Nam là một trong những nước bị ảnh hưởng nghiêm trọng do biến đôi khí hậu và mực nước biên dâng, trong đó khu vực TPHCM va đồng bang Sông Cửu Long chịu tác động nặng nề nhất.
Cùng với tốc độ đô thị hóa, ngập lụt tại TPHCM nói chung và lưu vực Nhiêu Lộc — Thị Nghè nói riêng là van dé nan giải ở hiện tại và càng phức tạp hon trong tương lai, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững nền kinh tê và nảy sinh nhiều van đê xã hội liên quan. Những đặc điểm chính của TPHCM: - TP. Hỗ Chí Minh năm ở vùng cửa con sông lớn thuộc hệ thống sông Đồng Nai sát với biển nên chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của những biến động dòng chảy trên song, dòng triéu trên biển, trong đó ảnh hưởng của biển mang tính thống trị và đang có xu thế ngày càng gia tăng: - Sông rạch dày đặc (8% diện tích kênh rạch), diện tích mặt nước lớn dễ truyền tải những biến động lan truyền vật chất, năng lượng, điều kiện ngập nước; - Nền địa chất yếu, dễ bị lún, nén và sạt lỡ. Hiện trạng cao độ nền thấp và van dé sụt lún nền đô thi dẫn đến cốt nên xây dung đô thị thấp không đủ dé tạo độ dốc phù hợp cho việc thoát nước và nhiều khu vực còn thấp hơn mực nước sông khi có triều cường nên không thể tiêu thoát nước tự nhiên bên ngoài.
Các nguyên nhân khách quan gây ngập lụt đô thị là: - Ngập do mưa lớn; - Ngập do lũ từ thượng nguồn; - Ngập do triều từ biển vào (ngập triều). - Tổ hợp của các nguyên nhân trên: mưa lớn, triều và lũ. - Hệ thong ha tang thoát nước nội thị không đủ đáp ứng khả năng thoát nước, đường kính cống nhỏ, tốc độ rút nước chậm khi có mưa lớn hoặc bão gây ngập cục bộ hoặc một vùng rộng lớn trong lưu vực. Việc xác định các giải pháp chống ngập và công nghệ kiểm soát ngập lụt ở lưu vực Nhiêu Lộc — Thị Nghé là rất cấp thiết, dé làm được điều này trước hết phải đánh giá được hệ thông hạ tầng thoát nước mưa trong lưu vực có đủ khả năng đáp ứng cho việc thoát nước được hay không và nguy cơ, ảnh hưởng ngập lụt nó sẽ xảy ra như thế nao trong tương lai.
Vi vậy dé tài luận văn cao học:” Nghiên cứu thoát nưóc mưa lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè với mô hình dòng chảy 1D + 2D bằng mô hình toán số TELEMAC 2D” được thực hiện. MỤC TIỂU DE TÀI 1. Mục tiéu chung - Tao cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu mô hình toán số TELEMAC — 2D ứng dung phỏng thoát nước mưa; - Nghiên cứu ứng dụng mô hình dòng chảy 1D + 2D bang mô hình toán số TELEMAC - 2D nhằm mô phỏng thoát nước mưa để giải bài toán thoát nước; - Đánh giá diễn biến, nhận xét khả năng ngập lụt cho lưu vực nghiên cứu qua các kịch bản mưa giả định khác nhau. Mục tiêu cu thé - Qua việc ứng dụng mô hình TELEMAC - 2D ta có thé đánh giá được: + Mức độ ngập, giá trị chiều sâu nước lớn nhất tại các tuyến đường va vị trí điểm xác định; + Thời gian tăng lên và giảm xuống của chiều sâu nước tại một vị trí điểm nhất đình trong lưu vực; + Độ chênh lệch chiều sâu nước trung bình tai một vi trí điểm nhất định giữa các kịch bản khác nhau; + Độ chênh lệch chiều sâu nước lớn nhất trung bình của một tuyến đường nhất định giữa các kịch bản khác nhau.
DOI TƯỢNG VA PHAM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu - Diễn biến thoát nước mưa theo từng cấp kịch bản với tần suất mưa khác nhau; - Giả định cơn mưa ứng với từng kịch ban sẽ rơi xuống đều trên toàn bộ lưu vực với cùng lượng mưa và thời gian kéo dài trận mưa; - Giả định mưa rơi xuống sẽ tập trung vào các tuyến đường, phân công trình xây dựng, khu vực dân cư đô thị không được tính đến - Chỉ tính toán đối với hệ thống hạ tang thoát nước nội thi, lượng mua thoát theo hệ thống thoát nước đồ trực tiếp ra kênh NLTN không ké đến các công trình xây dựng phụ trợ khác; - Chỉ xét đến trường hợp ngập do mưa có kèm triều từ biển. Phạm vi nghiên cứu Khu vực nghiên cứu là lưu vực Nhiêu Lộc — Thị Nghè bao trùm toàn bộ trung tâm TPHCM gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Bình Thanh, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình với diện tích tự nhiên khoảng 3324 ha. Dân số trên lưu vực khoảng 1.2 triệu người chiếm 20% của tổng dân số TPHCM, có mật độ dân số là 361 người/ha.7% còn lại là đất cho thương mại, công cộng và công nghiệp.
Cao độ trong lưu vực thì khác nhau,với phần phía Bắc và Tây Bac cao hơn 8m so mới mực nước biến, trong khi đó phân phía nam của lưu vực cao hơn trung bình 1.3m so với mực nước biên. Tr xX tết SAIGON | -“ (Ho Chi Minh Cty ) 4) get istrict = Ward (District 2) _ Alrport bình esau "VY hào Dies. ¢ aw ình a Nà 7 Zone d’étude am 2 : - iat ; Bh ~ Arang toy Trung Sr we abl F 19)A1019ÄAI9) T/ sohuoeng 13 BU! DINFLT.UY phuongy/, ee o ` NGUYENSXUAN SE 3I9j| Í-4JUNU).|Nf@{ II ˆ S85PHAN:XIGI LONeT |, 3 ĐẦU lên DÀNG K00) Du TRANIQUOCSIHAO: TRUGNGOIN BO 010/71/57 Tiếc li NGHIEZ. dt K@DONG, AWAY CHINHUHANG F-aphuongel 4.3: Chi tiết lưu vực Nhiêu Lộc — Thi Nghè (Nguồn: Google Earth) 1.
HUONG TIEP CAN VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 1. Hướng tiếp cận - Tiép cận thực tiễn, hệ thống và toàn diện. - Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu, báo cáo đã có trước đó một cách chọn lọc. - Ứng dụng mô hình toán để mô phỏng tính toán diễn biến ngập lụt theo các kịch bản khác nhau.
Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê: nhăm thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn, số liệu địa hình, mạng lưới sông kênh rạch, mạng lưới thoát nước, các số liệu về triều.: - Phương pháp kế thừa: phương pháp nay được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, xem xét, đánh giá và tận dụng các kết quả nghiên cứu đã có trước đây kế cả trong va ngoài nước; - Phương pháp ứng dụng mô hình toán: phương pháp này được thực hiện trên co sở tận dụng sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển tài nguyên nước và cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nước và trên thế giới, cụ thể là các mô hình toán mô phỏng: - _ Trong luận văn nay sẽ ứng dụng mô hình toán số TELEMAC — 2D dé mô phỏng diễn biến thoát nước mưa, kết hợp với phan mềm hồ trợ cho việc tạo lưới phi cầu trúc và điều kiện biên như BLUE KENUE và các phần mềm GIS dé quản lý khai thác các số liệu: - Mô hình TELEMAC — 2D được lựa chọn sử dụng trong nghiên cứu này vi dựa vào các ưu điểm sau: + Việc ứng dụng rộng rãi trong việc giải quyết các phương trình dòng chảy mặt tự do như ứng dụng chính trong thủy lực mặt nước biên và mặt nước sông tự do; + La mô hình dòng chảy 2 chiều, giải hệ phương trình Saint — Venant: + Là phần mềm mã nguồn mở, được cung cấp hoản toàn miễn phí; + Người dùng có thể dễ dàng truy cập. lập trình tính toán, tùy ý hiệu chỉnh thay đối theo mục đích tính toán va sử dụng: + Có thé tính toán song song trên hệ thống máy tính nhiễu nhân, chạy nhiều tiến trình cho thời gian tính toán nhanh. THU THẬP TÀI LIEU CHO DE TÀI 1. Thu thập các tài liệu cơ ban về điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu a) Thu thập và phân tích các đặc điểm thủy văn, dòng chảy - Thu thập các tài liệu, số liệu về mực nước, lưu lượng của các trạm thủy văn trong vùng: - Thu thập, tong hợp các thông tin về hệ thống thoát nước trong lưu vực; - Thu thập các tài liệu kết quả nghiên cứu, đánh giá tài nguyên nước mặt từ các đề tài nghiên cứu khoa học, các báo cáo, các dự án đã nghiên cứu trước đây.; - Thu thập các số liệu cường độ mưa, thời gian mưa, tần suất mưa và giả định giả thuyết các kịch ban mưa có thé xảy ra để làm cơ sở cho việc xây dựng các tình huỗng ngập lụt.
b) Thu thập các số liệu về biên thủy lực, mực nước, lưu lượng. - Thu thập số liệu về lượng mưa tại các trạm: Cầu Bông, Phan Văn Khỏe, Dương Quảng Hàm, Lý Thường Kiệt, Tân Quy Đông: - Thu thập các số liệu về điểm ngập trong lưu vực kênh Nhiéu Lộc như: Xô Viết Nghệ Tỉnh, Phan Đình Phùng, Bùi Hữu Nghĩa.; c) Thu thập các tai liệu về hệ thống thoát nước trong lưu vực Nhiêu Lộc Thị Nghé - Các số liệu, tài liệu về hệ thống hạ tang thoát nước hiện trang trong lưu vực. Thu thập tài liệu về hiện trạng quy hoạch tổng thé về hệ thống hạ tang thoát nước và định hướng quy hoạch hệ thống hạ tang thoát nước trong tương lai 1. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC DAY ĐÃ THUC HIỆN - Ho Huu Loc, M.
Babel, Sutt Weesakul, K. Irvine and Pham Minh Duyen (2015). Exploratory Assessment of SUDS (Sustainable Urban Drainage Systems) Feasibility in Nhieu Loc — Thi Nghe Basin, Ho Chi Minh City, Vietnam.