Chương 1: Đƣa ra các khái niệm chung một cách tổng quan về hệ thống gợi ý thông tin, tìm hiểu về thƣơng mại điện tử và ứng dụng của thƣơng mại điện tử Chương 2: Thảo luận các nghiên cứu liên quan về học máy (machine learning), tìm hiểu về các loại hình học máy trong đó có 3 loại học máy quan trọng đƣợc áp dụng trong luận văn của tôi đó là học máy có giám 4 sát(Supervised Learning) và học máy không giám sát (UnSupervised Learning) và học máy bán giám sát (Semi UnSupervised Learning) từ đó áp dụng vào hệ thống thử nghiệm trong chƣơng 3 Chương 3: Chƣơng này sẽ trình bày các thử nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tổng thể của hệ thống gợi ý trong thƣơng mại điện tử, với thành phần then chốt là các tƣơng tác của ngƣời dùng với hệ thống. Nội dung chƣơng này bao gồm: o Các yêu cầu với hệ thống cần xây dựng o Mô tả hồ sơ đối tƣợng thông tin – trong trƣờng hợp cụ thể của các sản phẩm trong hệ thống o Trình bày về việc ứng dụng thuật toán K-Means trong phân cụm dữ liệu và ứng dụng thuật toán vào sản phẩm thực tế. o Mô tả thiết kế hệ thống gợi ý thƣơng mại điện tử, dựa trên nộidung, bao gồm hai phần chính: Lõi xử lý OFFSHORE MODE, tầng giao tiếp trung gian ONLINE MODE. o Đƣa ra đƣợc các độ đo dùng để đánh giá hệ thống Phƣơng pháp nghiên cứu Để hoàn thành nội dung nghiên cứu đã đề ra, đầu tiên, tôi tiến hành tìm hiểu kiến thức cơ bản về các mô hình hệ thống gợi ý nói chung.
Sau đó, dựa trên những đặc điểm riêng của thƣơng mại điện tử và điều kiện thực tế mà chọn hƣớng tiếp cận phù hợp. Khi đã xác định đƣợc hƣớng tiếp cận, tôi tiến hành nghiên cứu các thuật toán và xây dựng hệ thống. Song song với đó, các thói quen tìm kiếm sản phẩm của mọi ngƣời trên các website thƣơng mại điện tử hiện nay cũng đƣợc điều tra, thông qua hình thức hỏi đáp trực tiếp. Các thông tin này sẽ giúp ích rất nhiều cho quá trình xây dựng hệ thống thử nghiệm, đặc biệt là giao diện và tƣơng tác trên website.
5 Cuối cùng, một số thử nghiệm khác nhau sẽ đƣợc tiến hành, nhằm đánh giá khả năng của hệ thống, từ đó, đề xuất các hƣớng nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai. Kết quả thu đƣợc Sau quá trình nghiên cứu cơ bản, tôi đã quyết định xây dựng một hệ thống gợi ý (hay chọn lọc) thƣơng mại điện tử, hoàn chỉnh, theo hƣớng tiếp cận dựa trên nội dung (content-based approach). Trong đó, thành phần quan trọng nhất là việc gán nhãn cho các sản phẩm của hệ thống để có thể phân cụm và gợi ý cho ngƣời dùng những sản phẩm gần với nhu cầu của họ nhất, có khả năng: Mô hình hoá thông tin dựa trên các thuật toán học máy đó là các thuật toán học có giám sát và học không giám sát, trong luận văn này tôi sử dụng thuật toán K-means là thuật toán học máy không giám sát. Qua thử nghiệm, thuật toán K-means đã chứng tỏ rằng nó hoạt động hiệu quả hơn so với từng mô hình thông tin (ngắn hạn, dài hạn) độc lập, có khả năng nắm bắt nhanh sở thích của ngƣời dùng và theo dõi đƣợc những gì họ đã đọc tuy nhiên sự chính xác vẫn chƣa cao, có đôi khi còn đƣa ra gợi ý không chính xác do cách tính hàm khoảng cách giữa các đối tƣợng chƣa hoàn toàn chính xác.
Do dữ liệu của hệ thống dạng này phụ thuộc nhiều vào phản hồi, tƣơng tác của ngƣời dùng, nên một phƣơng pháp xử lý dữ liệu đầu vào đƣợc đƣa vào nhằm giải quyết vấn đề của bài toán đó là: Do là sản phẩm thƣơng mại điện tử nên tất cả các thuộc tính của sản phẩm đều rất phức tạp trong vấn đề phân tích dữ liệu nếu không thể đƣa vào cùng một hệ tọa độ để tính khoảng cách, do vậy trƣớc khi dùng thuật toán K-means để phân cụm dữ liệu các dữ liệu đầu vào tôi sử dụng Mạng Neuron để huấn luyện các đối tƣợng và quy hoàn toàn các đối tƣợng có dữ liệu đầu vào không phải dạng số về cùng 1 dạng dữ liệu để tính khoảng cách. 6 CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG GỢI Ý THÔNG TIN VÀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chƣơng đầu tiên sẽ bắt đầu từ việc giải thích lý do, động lực thực hiện đề tài luận văn này. Nội dung của chƣơng xoay quanh trình bày bối cảnh và sự cần thiết của một Hệ thống gợi ý thông tin, cách tiếp cận của hệ thống gợi ý thông tin trong thƣơng mại điện tử, mô tả các nội dung nghiên cứu trong luận văn, cùng với sơ lƣợc các kết quả đã đạt đƣợc.1 Hệ thống gợi ý thông tin (Recommender Systems) 1.1 Khái niệm hệ thống gợi ý thông tin Hệ thống gợi ý (Recommender Systems - RS) là một dạng của hệ thống lọc thông tin (information filtering), nó đƣợc sử dụng để dự đoán sở thích (preferences) hay xếp hạng (rating) mà ngƣời dùng có thể dành cho một mục thông tin (item) nào đó mà họ chƣa xem xét tới trong quá khứ (item có thể là bài hát, bộ phim, đoạn video clip, sách, bài báo,.2 Một số ứng dụng của hệ thống gợi ý thông tin Hiện nay với lƣợng dữ liệu quá lớn cho các hệ thống lớn, việc đƣa ra đƣợc các gợi ý chính xác nhằm tiết kiệm thời gian cho ngƣời dùng là rất quan trọng và nó giúp hệ thống có thể hữu ích hơn rất nhiều so với nhứng hệ thống khác. Ví dụ, trong hệ thống bán hàng trực tuyến (chẳng hạn nhƣ Amazon), nhằm tối ƣu hóa khả năng mua sắm của khách hàng (user), ngƣời ta quan tâm đến việc những khách hàng nào đã „yêu thích‟ những sản phẩm (item) nào bằng cách dựa vào dữ liệu quá khứ của họ (dữ liệu này có thể là xếp hạng mà ngƣời dùng đã bình chọn trên sản phẩm, thời gian duyệt (browse) trên sản phẩm, số lần click chuột trên sản phẩm,.) từ đó hệ thống sẽ dự 7 đoán đƣợc ngƣời dùng có thể thích sản phẩm nào và đƣa ra những gợi ý phù hợp cho họ.
Hệ thống gợi ý không chỉ đơn thuần là một dạng Hệ thống thông tin mà nó còn là cả một lĩnh vực nghiên cứu hiện đang rất đƣợc các nhà khoa học quan tâm. Kể từ năm 2007 đến nay, hàng năm đều có hội thảo chuyên về hệ thống gợi ý của ACM (ACM RecSys) cũng nhƣ các tiểu bang dành riêng cho RS trong các hội nghị lớn khác nhƣ ACM KDD, ACM CIKM,.2 Tổng quát chung về thƣơng mại điện tử 1.1 Thương mại điện tử là gì ? Cho đến hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về thƣơng mại điện tử(TMĐT). Các định nghĩa này xem xét theo các quan điểm, khía cạnh khác nhau. Theo quan điểm truyền thông, thƣơng mại điện tử là khả năng phân phối sản phẩm, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông qua một mạng ví dụ Internet hay world wide web.
Theo [19], thƣơng mại điện tử liên quan đến nhiều hình thức trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa khách hàng với khách hàng. Theo quan điểm quá trình kinh doanh: thƣơng mại điện tử bao gồm các hoạt động đƣợc hỗ trợ trực tiếp bởi liên kết mạng. Theo quan điểm môi trƣờng kinh doanh: Thƣơng mại điện tử là một môi trƣờng cho phép có thể mua bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên Internet. Sản phẩm có thể hữu hình hay vô hình.
Theo quan điểm cấu trúc: Thƣơng mại điện tử liên quan đến các phƣơng tiện thông tin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet. Sau đây là một số định nghĩa khác về thƣơng mại điện tử: Thƣơng mại điện tử là tất cả các hình thức giao dịch đƣợc thực hiện 8 thông qua mạng máy tính có liên quan đến chuyển quyền sở hữu về sản phẩm hay dịch vụ. Theo diễn đàn đối thoại xuyên Đại tây dƣơng, thƣơng mại điện tử là các giao dịch thƣơng mại về hàng hoá và dịch vụ đƣợc thực hiện thông qua các phƣơng tiện điện tử. Cục Thống kê Hoa kỳ định nghĩa thƣơng mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ.
Theo nghĩa rộng có nhiều định nghĩa khác về thƣơng mại điện tử nhƣ thƣơng mại điện tử là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ chức hay cá nhân hay thƣơng mại điện tử là việc tiến hành hoạt động thƣơng mại sử dụng các phƣơng tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá. UNCITAD định nghĩa về thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hoá và dịch vụ bằng các phƣơng tiện điện tử. Bao gồm các giao dịch thƣơng mại thông qua các mạng viễn thông Liên minh châu Âu định nghĩa thƣơng mại điện tử và sử dụng các phƣơng tiện điện tử. Nó bao gồm thƣơng mại điện tử gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và thƣơng mại điện tử trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình).
Thƣơng mại điện tử cũng đƣợc hiểu là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán điện tử hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá đƣợc, chuyển tiền điện tử - EFT(electronic fund transfer), mua bán cổ phiếu điện tử - EST (electronic share trading), vận đơn điện tử - E B/L (electronic bill of lading) đấu giá thƣơng mại - Commercial auction, hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực 9 trực tuyến, mua sắm trực tuyến - Online procurement, marketing trực tiếp, dịch vụ khách hàng sau khi bán. UN đƣa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nƣớc có thể tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng chiến lƣợc phát triển thƣơng mại điện tử phù hợp. Định nghĩa này phản ánh các bƣớc thƣơng mại điện tử , theo chiều ngang: “thƣơng mại điện tử là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phƣơng tiện điện tử”. Định nghĩa của WTO Thƣơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đƣợc mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhƣng đƣợc giao nhận có thể hữu hình hoặc giao nhận qua Internet dƣới dạng số hoá.