MỞ ĐẦU 1.1 Đặt van đề Nước sạch có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc duy trì sự sống, đảm bảo sinh hoạt cũng như sức khỏe của mỗi con người. Và như vậy, tất cả các yếu tố đó sẽ bị tác động xấu nếu như chúng ta sử dụng nguồn nước không sạch, không đảm bảo vệ sinh. Sự bién đổi khí hậu, tốc độ đô thi hóa — công nghiệp hóa xảy ra nhanh chóng, sự ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Thành phố Nha Trang là thành phố lớn của khu vực miễn trung.
Theo điều tra dân số năm 2011 thì dân số toàn thành phố có 396.066 người, trong đó dân số thành thị chiếm 74.8%, dân số nông thôn chiếm 25,2%. (Niên giám Khánh Hòa năm 2011) Mật độ dân số trung bình toàn thành phố là 1.562 người/km2. Dân cu phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các phường nội thành. Khu vực trung tâm thành phố thuộc các phường Vạn Thăng, Vạn Thạnh, Phương Sài, Phước Tân, Phước Tiến, Tân Lập có mật độ dân cư rất cao với gần 30000 người/km?.Tuy nhiên một số xã như Vĩnh Lương, Phước Đồng với địa hình chủ yếu là núi cao có mật độ dân số thấp, chỉ vào khoảng 320-370 người/km2.
Hiện nay, tổng sản lượng nước sạch được cấp vào mạng lưới cấp nước Tp. Nha Trang của công ty cấp thoát nước Khánh Hòa khoảng 125.000 m3/ngày đêm Mạng lưới cấp nước hiện trạng của Tp. Nha Trang đang được đầu tư mới khá nhiều. Mạng lưới cấp nước hoạt động về lưu lượng và áp lực ôn định, ít xảy ra sự cô bể, vỡ đường ống.
Vấn đề về chất lượng nước sau khi xử lý và hòa vào mạng lưới cấp nước là yếu tố mà đơn vị đang quan tâm. Trên thực tế hiện trạng của mạng lưới cấp nước hiện nay thì hàm lượng Clo dư ở đầu mạng lưới cấp nước luôn lớn hơn 0,5mg/1 tuy nhiên về cuối mang lưới thì hàm lượng Clo lại nhỏ hơn 0,3 mg/l. Công tác đánh giá hiện trạng một mạng lưới phân phối nước sạch thông qua mô hình chất lượng nước được nhiều đơn vị quan tâm. Các mô hình chất lượng nước được dùng nghiên cứu điều chỉnh sự hoạt động thủy lực để cải thiện chất lượng nước.
Quá trình hòa trộn các chất và phản ứng của nước bên trong mạng lưới làm thay đối chất lượng nước trong quá trình vận chuyển từ khu xử lý đến nơi tiêu thụ.2 Tính cấp thiết của đề tài Theo quy chuẩn khi khử trùng băng Clo hoặc các hợp chất chứa Clo, hàm lượng clo dư cần nhỏ hơn 0,5 mg/l ở đầu mạng lưới cấp nước và không nhỏ hon 0.3 mg/l ở cuối mạng lưới. Tuy nhiên với hệ thống cấp nước thực tế đang khai thác vận hành thì công việc đánh giá băng biện pháp thủ công thủ công gặp nhiều khó khăn. Việc sử dụng công cụ máy tính (WaterGEMs) kết hợp với các số liệu thu thập hiện trường để mô phỏng nồng độ Clo dư trong mạng lưới cấp nước hiện hữu. Công việc có thể thực hiện được thông qua quá trình cân chỉnh mô hình chất lượng nước.
Từ kết quả cân chỉnh, chúng ta sẽ theo dõi được diễn biến sự thay đổi của nông độ Clo trong mạng lưới cấp nước hiện hữu. Từ đó dé ra một giải pháp kiểm soát hàm lượng Clo dư cho nhiều mạng lưới cấp nước có quy mô tương tự, đồng thời cũng nhăm mục địch đảm bảo sức khỏe người sử dụng nước.3 Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng mô hình thủy lực trong mạng lưới cấp nước dựa trên các số liệu thu thâo từ hiện trường Cân chỉnh mô hình thủy lực bằng các dữ liệu hiện trường về lưu lượng, áp lực, cao độ nút .trong khu vực nghiên cứu. Thu thập các mâu nước và kết quả thí nghiệm xác định nông độ Clo của mau nước tai một sô vi trí trong mạng lưới cap nước. Xây dựng mô hình chât lượng nước cho mạng lưới phân phôi nước sạch hiện hữu.
Cân chỉnh mô hình chât lượng nước dựa vào các sô liệu thu được tại hiện trường. Dự báo chât lượng nước của mạng lưới khi điêu chỉnh chât lượng nước tại đầu nguồn.4 Nội dung thực hiện Bước I: Thu thập dữ liệu không gian và thuộc tính cua mạng lưới đường ông hiện hữu (bao gôm các đặc tính hình hoc và vi trí của đường ông, cao trình đặt ông, đường kính, vật liệu, hệ số nhám). Thu thập thêm dữ liệu đồng hồ nước khách hang dé phục vụ công tác gan lưu lượng tiêu thụ vào nút. Bước 2: Từ các thiết bị thu nhận đữ liệu (datalogger) tại các điểm đã được bó trí trên mạng lưới cấp nước.
Theo dõi và ghi nhận giá trị áp lực và lưu lượng trong một khoảng thời gian xác định. Bước 3: Thu thập các số liệu từ phòng thí nghiệm chất lượng nước của đơn vị về nồng độ Clo tại điểm đầu và các vị trí bất lợi (điểm cuối) trong mạng lưới cap nước. Bước 4: Tiến hành Mô phỏng lại mạng lưới hiện hữu với lưu lượng và áp lực thực tế thu nhận được ở Bước 2 (mô phỏng thủy lực) bang phần mém WaterGEMs. Quá trình nay đòi hỏi phải cân chỉnh mô hình (hệ số nhám và lưu lượng tiêu thụ) để khớp với thực tế.
Bước 5: Sử dụng công cụ Constistuent (WaterGEMs) nhập giá trị nồng độ Clo dư đầu mạng lưới đã thu thập được ở bước 3. Sau đó tiến hành phân tích và quan sát sự thay đổi nông độ Clo tại các vị nút trên mô hình. Bước 6: So sánh giữa giá tri hàm lượng Clo du của các nút trên mô hình tương ứng với các vị trí lay mẫu thí nghiệm thực tế. Bước 7: giả sử các giá trị nồng độ Clo ở Bước 6 không khớp.
Tiến hành cân chình mô hình chất lượng nước, quá trình này đòi hỏi phải nghiên cứu các giá trị về hệ số nhớt động lực học, tỷ lệ phản ứng khối, giá trị phản ứng thành ống để sự mô phỏng nồng độ Clo trong mô hình khớp với thực tế. Bước 8: Kiểm nghiệm lại kết quả cân chỉnh mô hình bang một bộ số liệu thuộc ngày khác. Quan sát và so sánh hàm lượng Clo dư của các nút trên mô hình tương ứng với các vị trí lay mẫu thí nghiệm thực tế như ở bước 6. Bước 9: Nhận xét kết qua ở bước 8 và ứng dụng kết quả đạt được cho mang lưới cầp nước có quy mô tương tự.5 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý số liệu mạng lưới cấp nước Phương pháp kê thừa: Phương này được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, xem xét, đánh giá và tận dụng các kêt quả nghiên cứu đã có trước đây kê cả trong nước và ngoai nước.
Phương pháp ứng dụng mô hình toán: tận dụng sự phát triển của máy tính trong việc mô phỏng lại mạng lưới cấp nước. Sử dụng phần mềm WaterGEMs dé mô phỏng và tính toán thủy lực mạng lưới.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài o Y nghĩa khoa học: Nghiên cứu mô phỏng chất lượng nước dé biết các mức độ hóa chất và sinh hóa bên trong hệ thống. Mô hình mô phỏng chất lượng nước 1a sự mở rộng trực tiếp của mô hình hệ thống thủy lực va có thé sử dụng dé tạo ra nhiều việc phân tích hữu ích. Nghiên cứu sử dụng trên nên tang cơ sở lý luận và thực nghiệm.
Xây dựng mô hình chất lượng nước trên nên tảng mô phỏng thủy lực thời gian dải của phần mềm WaterGems. o Y nghĩa thực tiễn: Xây dựng giải pháp kiểm soát nồng độ Clo dư đầu vào và nồng độ Clo dư đầu ra mạng lưới phân phối nước sạch, giảm chỉ phí đầu tư các thiết bị giám sát chất lượng nước. Ngoài ra, giải pháp cung cấp dữ liệu mô phỏng phục vụ dự báo sự thay đối nồng độ Clo dư trên mạng lưới phân phối khi công suất tiêu thụ thay đôi.7 Lý thuyết thủy lực 1.1 Dòng chảy 6n định đều Dòng chảy ổn định đều trong một đoạn ống có đường kính không đổi có vận toc băng nhau tai mọi vi trí và mọi thời điêm được diễn tả băng phương trình: 1.2 Phương trình liên tục trong mạng lưới đường ống: Tổng lượng nước vào ra mạng lưới đường ống (bao gồm cả lượng nước rò rỉ) thì bằng 0.3 Định luật bao toàn năng lượng, phương trình Bernoulli Phương trình Bernoulli được diễn tả như sau: (2.4) E,=E,+AE v v ä+-Th+ TL =z,+-f2+-2>+AE pg 2g pg 28 Y nghĩa các đại lượng được minh họa như sau: Với z được gọi là cột nước cao trình (vi nang), Pita cột nước áp suất (áp 2 năng), —- là cột nước vận tốc (động năng), H = z+ gọi là cột nước thủy 2ø PS 2 tinh, E=z+-Ê + — gọi là cột nước toàn phân. Pg 28 Cột nước van tốc E› Cột nước toàn phần.
i EGL max Ä H Cột nước thủy tĩnh 2q HGL Po Cột nước áp suất Mặt chuân 1.4 Ton thất thủy lực Tổn thất thủy lực của đường ống gồm ton thất cục bộ (tại mối nói) và ton thất dọc đường do ma sát với đường ống. Phương trình mô tả: nf nm — AE=h, +h, —_=R,Q +R OQ (2.5) Trong đó: hy, hạ là tôn that ma sát và cục bộ. Ry, Ry, là hệ sô ma sát của đường ông và qua môi nôi, Q là lưu lượng, nf va nm là hệ sô mũ. Tổn thất dọc đường có thé được tính bang công thức 10.8) Tổn thất cục bộ có thé được tinh bang công thức: h =é— 28 (2.9) Với é gọi là hệ sô tôn thât cục bộ Chăng hạn đôi với van được mở hoàn toàn: Bang 1.1 Hệ số ton that cục bộ qua van bướm DN 80 100 125 150 200 250 300 350 PN 10 - - - - 1.
Hệ số ton that cục bộ doi với chi tiết môi nồi: Góc 60” 45° 30° 15° Khuyu | 0.8 Thuật toán giải thuật di truyền 1.1 Tổng quan Giải thuật di truyền (GA - Genetic Algorithm) là kỹ thuật phỏng theo quá trình thích nghi tiễn hóa của các quân thé sinh học dựa trên học thuyết Darwin. GA là phương pháp tìm kiếm tối ưu ngẫu nhiên bang cách mô phỏng theo sự tiễn hóa của con người hay của sinh vật. Tư tưởng của thuật toán di truyền là mô phỏng các hiện tượng tự nhiên, là kế thừa va dau tranh sinh tôn. Các giả thuyết trong GA thường được mô tả bằng các chuỗi bít, việc hiểu các chuỗi bit này tùy thuộc vào ứng dụng, ý tưởng các giả thuyết cũng có thể được mô tả bằng các biểu thức kí hiệu hoặc ngay cả các chương trình máy tính.
Quá trình mô phỏng thuật toán di truyền gồm các giai đoạn: a) Khởi tạo ngẫu nhiên 1 quan thé các lời giải ban đầu (đã được mã hóa băng mã nhị phân 0 và 1).