Luận văn thạc sĩ công nghệ nhiệt nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ống nhiệt mặt trời loại trọng trường để cấp nước nóng

Luận văn thạc sĩ công nghệ nhiệt nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ống nhiệt mặt trời loại trọng trường ứng dụng cấp nước nóng hiệu quả.

Chuyên ngành

Công Nghệ Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2012

152
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ống nhiệt mặt trời loại trọng trường

Ống nhiệt mặt trời loại trọng trường là thiết bị trao đổi nhiệt hiệu quả, sử dụng nguyên lý kết hợp dẫn nhiệt và trao đổi nhiệt đối lưu. Năng lượng mặt trời được khai thác để cấp nước nóng, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam. Hệ thống ống nhiệt này gồm ba phần: bay hơi, đoạn nhiệt và ngưng tụ. Phần ngưng tụ luôn cao hơn phần bay hơi, nhờ trọng trường, lỏng ngưng tự chảy về phần bay hơi. Nghiên cứu lý thuyếtthực nghiệm đã chứng minh hiệu quả của hệ thống này trong việc tối ưu hóa năng lượng.

1.1. Nguyên lý hoạt động

Ống nhiệt mặt trời loại trọng trường hoạt động dựa trên nguyên lý bay hơi và ngưng tụ. Nhiệt từ năng lượng mặt trời làm bay hơi môi chất trong phần bay hơi. Hơi di chuyển lên phần ngưng tụ, ngưng tụ thành lỏng và chảy về phần bay hơi nhờ trọng trường. Quá trình này lặp lại liên tục, tạo ra hiệu quả cao trong việc cấp nước nóng.

1.2. Cấu tạo và vật liệu

Ống nhiệt mặt trời được chế tạo từ vật liệu kim loại có độ dẫn nhiệt cao như đồng hoặc nhôm. Bề mặt bên trong ống nhẵn hoặc có rãnh nhỏ để tăng hiệu quả truyền nhiệt. Vật liệu ống nhiệt cần đảm bảo độ bền và khả năng chịu nhiệt cao, phù hợp với điều kiện làm việc dưới ánh nắng mặt trời.

II. Nghiên cứu lý thuyết và tính toán nhiệt

Nghiên cứu lý thuyết tập trung vào việc tính toán các thông số thiết kế và làm việc của ống nhiệt mặt trời loại trọng trường. Các mô hình toán học được sử dụng để xác định công suất nhiệt, góc nghiêng, tỷ lệ nạp môi chất và nhiệt trở. Tính toán nhiệt giúp tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống, đảm bảo hiệu quả trong việc cấp nước nóng.

2.1. Tính toán công suất nhiệt

Công suất nhiệt của ống nhiệt mặt trời được tính toán dựa trên cường độ bức xạ mặt trời và diện tích hấp thụ. Năng lượng mặt trời được chuyển đổi thành nhiệt năng, làm bay hơi môi chất trong ống. Công suất nhiệt tối đa phụ thuộc vào góc nghiêng và tỷ lệ nạp môi chất.

2.2. Tối ưu hóa góc nghiêng

Góc nghiêng của ống nhiệt mặt trời ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hấp thụ năng lượng mặt trời. Góc nghiêng tối ưu được xác định dựa trên vị trí địa lý và thời gian trong năm. Tính toán nhiệt giúp xác định góc nghiêng phù hợp để đạt hiệu suất cao nhất.

III. Thực nghiệm và đánh giá hiệu suất

Thực nghiệm được tiến hành để đánh giá hiệu quả của ống nhiệt mặt trời loại trọng trường trong việc cấp nước nóng. Các thí nghiệm tập trung vào tỷ lệ nạp môi chất và hiệu suất làm nóng nước. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống đạt hiệu suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam.

3.1. Thí nghiệm tỷ lệ nạp môi chất

Thí nghiệm được thực hiện với các tỷ lệ nạp môi chất khác nhau (15%, 20%, 25%, 30%). Kết quả cho thấy tỷ lệ nạp 20% mang lại hiệu suất cao nhất. Tối ưu hóa năng lượng đạt được khi tỷ lệ nạp môi chất phù hợp với điều kiện làm việc của hệ thống.

3.2. Đánh giá hiệu suất làm nóng nước

Hiệu suất làm nóng nước của ống nhiệt mặt trời loại trọng trường được so sánh với ống thủy tinh chân không hai lớp. Kết quả cho thấy hệ thống ống nhiệt đạt hiệu suất cao hơn, phù hợp với ứng dụng cấp nước nóng trong điều kiện Việt Nam.

IV. Ứng dụng và kết luận

Ống nhiệt mặt trời loại trọng trường có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong việc cấp nước nóng tại Việt Nam. Năng lượng tái tạo từ mặt trời được khai thác hiệu quả, giảm thiểu chi phí năng lượng và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu lý thuyếtthực nghiệm đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của hệ thống này.

4.1. Ứng dụng thực tế

Hệ thống ống nhiệt mặt trời được ứng dụng trong các hộ gia đình, khách sạn và bệnh viện để cấp nước nóng. Năng lượng mặt trời được khai thác hiệu quả, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn năng lượng truyền thống.

4.2. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu lý thuyếtthực nghiệm đã chứng minh hiệu quả của ống nhiệt mặt trời loại trọng trường trong việc cấp nước nóng. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng ứng dụng của hệ thống này trong tương lai.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 ỐNG NHIỆT - Ống nhiệt là một dạng thiết bị trao đổi nhiệt, nguyên tắc làm việc là sự kết hợp giữa quá trình dẫn nhiệt của kim loại và trao đổi nhiệt đối lưu khi bay hơi và ngưng tụ của môi chất. Do đó, ống nhiệt có “hệ số dẫn nhiệt” lớn hơn nhiều lần so với các thanh kim loại cùng kích thước. 500 450 400 Chênh lệch nhiệt độ (oC) 350 300 250 Thanh nhôm Thanh đồng 200 Ống Nhiệt 150 100 50 0 Hình 1.1 : Chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu ống nhiệt so với các thanh kim loại có cùng kích thước khi cùng truyền dẫn một giá trị nhiệt lượng [1] - Tùy vào mục đích sử dụng, cấu tạo, phạm vi áp dụng…mà có nhiều dạng ống nhiệt khác nhau. Tuy nhiên, hai dạng ống nhiệt được nghiên cứu đầu tiên và ứng dụng nhiều nhất là ống nhiệt trọng trường và ống nhiệt mao dẫn.

HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 1 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS. HOÀNG AN QUỐC Hình 1.2: Ống nhiệt trọng trường (hình trái) và ống nhiệt mao dẫn [2] - Nguyên tắc hoạt động và cấu tạo của ống nhiệt trọng trường: + Ống nhiệt trọng trường là ống kim loại hàn kín hai đầu, bề mặt bên trong nhẵn hoặc có các rãnh nhỏ. Bên trong ống nhiệt có chứa một lượng môi chất nhất định. Ống nhiệt trọng trường gồm có ba phần: - Phần bay hơi: nhận nhiệt từ nguồn nóng và làm bay hơi môi chất bên trong ống nhiệt.

- Phần đoạn nhiệt: hơi ra khỏi phần bay hơi chuyển động qua phần đoạn nhiệt để đến phần ngưng tụ. - Phần ngưng: nhiệt lượng ống nhiệt nhận được từ nguồn nóng sẽ được truyền cho nguồn lạnh thông qua quá trình ngưng tụ dòng hơi chuyển động từ phần bay hơi lên. Đối với ống nhiệt trọng trường, phần ngưng luôn cao hơn phần bay hơi nên lỏng sau khi ngưng sẽ tự quay trở về phần bay hơi dưới tác dụng của trọng lực. - Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của ống nhiệt mao dẫn: + Ống nhiệt trọng trường chỉ hoạt động được khi phần bay hơi đặt thấp hơn phần ngưng tụ.

Vì vậy, trong các trường hợp đặc biệt (môi trường không trọng lực, vị trí nguồn nóng cao hơn nguồn lạnh), ống nhiệt mao dẫn sẽ được sử dụng. Cấu tạo của ống nhiệt mao dẫn cũng tương tự như ống nhiệt trọng trường. Tuy nhiên, bên trong ống nhiệt mao dẫn còn bố trí thêm một lớp bấc kim loại hoặc sẽ rãnh cực nhỏ có tác dụng tạo ra lực mao dẫn đưa lỏng từ phần ngưng về phần bay hơi. HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 2 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS.

HOÀNG AN QUỐC - Ngoài ra, còn có một số dạng ống nhiệt đặc biệt khác như: + Ống nhiệt ly tâm (Rotating heat pipe): lỏng ngưng được đưa về phần bay hơi bằng lực ly tâm, được sử dụng để giải nhiệt trong các chi tiết chuyển động quay. + Ống nhiệt nhỏ và siêu nhỏ (Miniature and micro heat pipe): giải nhiệt cho các thiết bị điện tử. + Chu trình ống nhiệt (Loop heat pipe) và chu trình bơm mao dẫn (Capillary loop heat pipe). + Ống nhiệt thẩm thấu: sử dụng lực thẩm thấu đưa lỏng để hồi lỏng từ phần ngưng về phần bay hơi.

- Tuy ống nhiệt là thiết bị truyền nhiệt có hiệu quả cao, nhưng khi tính toán thiết kế ống nhiệt, cần chú ý các giá trị giơi hạn công suất hoạt động của ống nhiệt như sau: + Giới hạn ma sát (Viscous limit) + Giới hạn âm thanh (Sonic limit) + Giới hạn lôi cuốn (Entrainment limit) + Giới hạn sôi (Boiling limit / Burnout limit) + Giới hạn mao dẫn (Capillary limit): chỉ xuất hiện trong ống nhiệt mao dẫn. - Trong các loại giới hạn trên, giới hạn ma sát, âm thanh, lôi cuốn sẽ hạn chế mật độ dòng nhiệt của ống nhiệt theo phương dọc trục, còn giới hạn sôi hạn chế giá trị của mật độ dòng nhiệt theo phương hướng kính của ống nhiệt [1].2 NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 1.1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NLMT TRÊN THẾ GIỚI - Hiện nay, do chất lượng cuộc sống tăng cao, nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng lớn. Song song đó con người phải đang đối mặt với các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu và cạn kiệt nguồn năng lượng hóa thạch. Với đặc điểm là nguồn năng lượng có trữ lượng lớn, sạch, thân thiện với môi trường, NLMT và các nguồn năng lượng tái tạo (NLTT) khác như (năng lượng gió, thủy triều, địa nhiệt…) là các giải pháp phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn trên.

Kết quả thống kê từ 55 quốc gia (có dân số 4,2 tỷ người, chiếm 61% dân số thế giới) cho thấy hiện trạng sử dụng NLMT trên thế giới trong các ứng dụng khác nhau như sau HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 3 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS. HOÀNG AN QUỐC - Sử dụng NLMT để cấp nhiệt: + Thống kê cho thấy đến hết năm 2010, tổng công suất thiết bị khai thác nhiệt năng từ NLMT vào khoảng 195,8 GW (tương đương 279,7 triệu m2 diện tích collector). Trong đó, công suất lắp đặt mới là 42,2 GW (tăng thêm khoảng 13,9% so với năm 2009). Các hệ thống làm nóng nước sử dụng trong gia đình chiếm khoảng 85% công suất lắp đặt, 10% là các hệ thống cấp nước nóng cho các công trình lớn như: nhà hàng, khách sạn, bệnh viện.

Còn lại là các hệ thống cấp nhiệt cho các mục đích sử dụng khác như: sưởi, làm lạnh, chưng cất nước và phục vụ các nhu cầu trong công nghiệp… Trung Quốc và Châu Âu là các khu vực có công suất lắp đặt và lắp đặt mới (trong năm 2010) lớn nhất trên thế giới.3: Biểu đồ thể hiện công suất các thiết bị khai thác nhiệt năng từ NLMT tại các quốc gia trên thế giới [3] Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lắp đặt mới các thiết bị khai thác nhiệt năng từ NLMT tại các quốc gia trên thế giới [3] HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 4 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS. HOÀNG AN QUỐC Hình 1.5: Tỷ lệ sử dụng nhiệt năng từ NLMT theo mục đích sử dụng tại một số quốc gia và thế giới [3] + Thống kê cho thấy: 56,6% tổng số collector được sử dụng là collector ống thủy tinh chân không, collector loại tấm phẳng có sử dụng tấm phủ chiếm 31,7%, loại không tấm phủ và làm nóng nước 11%, còn lại 0,7% là loại collector không tấm phủ và gia nhiệt cho không khí. Hơn 75% các hệ thống lắp đặt sử dụng nguyên lý đối lưu tự nhiên để làm nóng lưu chất bên trong.6: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các loại collector được sử dụng [3] + Với công suất khai thác nhiệt năng từ NLMT như trên, thế giới giảm được việc sử dụng 17,3 triệu tấn dầu và lượng phát thải khí CO2 khoảng 53,1 triệu tấn hàng năm [3] HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 5 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS. HOÀNG AN QUỐC - Sử dụng NLMT để sinh công cơ học: + Trong trường hợp này, collector MT loại tập trung (concentrating solar thermal power) được áp dụng để tạo các nguồn nhiệt có nhiệt độ cao, thích hợp các quá trình chuyển đổi từ nhiệt năng sang cơ năng.

+ Thị trường collector loại tập trung tiếp tục tăng ổn định trong năm 2011. Trong năm 2011, số lượng collector loại tập trung được lắp đặt ước lượng khoảng 450 MW, nâng tổng công suất sử dụng collector loại này đạt 1760 MW. + Collector loại máng parabolic là loại collector chiếm phần lớn trong các hệ thống lắp đặt mới (90%) và hầu hết các hệ thống đang hoạt động + Tây Ban Nha là quốc gia có công suất lắp đặt collector dạng tập trung đứng đầu thế giới với tổng công suất khoảng 1150 MW (trong đó công suất lắp mới trong năm 2011 là 420 MW).7: Công suất phát của các hệ thống sử dụng collector loại tập trung trên thế giới từ năm 1984 đến hết năm 2011 [4] - Sử dụng NLMT để phát điện + Sử dụng NLMT để phát điện cũng là một trong những xu hướng trong việc sử dụng nguồn năng lượng mới thay thế cho những nguồn năng lượng truyền thống. Đặc biệt trong những năm gần đây, yếu tố giảm giá thành sản xuất của pin MT và tăng hiệu quả của thiết bị chuyển đổi công suất đã góp phần tăng tính cạnh tranh của pin MT so với việc sử dụng collector tập trung để sinh công.

HỌC VIÊN: HUỲNH PHƯỚC HIỂN 6 NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM ỐNG NHIỆT GVHD 1: GS.TS LÊ CHÍ HIỆP MẶT TRỜI LOẠI TRỌNG TRƯỜNG ĐỂ CẤP NƯỚC NÓNG GVHD 2: TS. HOÀNG AN QUỐC + Tính trong năm 2011, trên toàn thế giới, các hệ thống lắp đặt mới và đưa vào vận hành đạt khoảng 30 GW (tăng khoảng 74%), nâng công suất phát điện từ pin MT 70 GW. + Châu Âu là khu vực có công suất lắp đặt các hệ thông pin MT và đưa vào nối lưới lớn nhất trên thế giới. Trong năm 2011, khoảng 17 GW pin MT đã được lắp đặt và khoảng 22GW được nối lưới (chiếm khoảng 73% công suất nối lưới trên toàn thế giới) Hình 1.8: Công suất phát của hệ thống pin MT trên thế giới từ năm 1995 đến 2011 [4] - Các số liệu trên cho thấy, hiện tại đóng góp của NLMT vào lượng năng lượng sơ cấp con người sử dụng còn thấp (gần 3%), nhưng với tốc độ phát triển trong các năm gần đây, cho thấy con người đã và đang quan tâm hơn đến việc khai thác và sử dụng nguồn năng lượng này.

Tùy vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, địa lý… mà hướng sử dụng NLMT tại các khu vực trên thế giới cũng khác nhau. Nếu như các quốc gia phương Tây sử dụng NLMT trong việc sinh công cơ học và phát điện, thì tại khu vực châu Á, sử dụng NLMT để cấp nhiệt (chủ yếu là cấp nước nóng) đang là hướng được chú ý tập trung phát triển.2 TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NLMT TẠI VIỆT NAM - Việt Nam được đánh giá là một trong số các quốc gia có tiền năng khá về NLMT. Tại miền Bắc, mỗi năm có được từ 1800 đến 2100 giờ nắng (BXMT trung bình nhận được trong ngày khoảng 3,93kWh/m2).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm ống nhiệt mặt trời loại trọng trường cấp nước nóng là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và ứng dụng công nghệ ống nhiệt mặt trời trong việc cung cấp nước nóng. Nghiên cứu này kết hợp cả lý thuyết và thực nghiệm để đánh giá hiệu suất, độ bền và khả năng ứng dụng của hệ thống trong điều kiện thực tế. Điểm nổi bật của tài liệu là việc đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất nhiệt, giảm chi phí vận hành và thân thiện với môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến năng lượng tái tạo và công nghệ nhiệt mặt trời.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ năng lượng tái tạo, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu thiết kế bộ biến đổi linh hoạt cho nguồn năng lượng mặt trời nối lưới, hoặc tìm hiểu về hệ thống tự động hóa trong Luận văn thạc sĩ hcmute hệ tracking năng lượng mặt trời tự động. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thuật toán điểu khiển nghịch lưu hòa lưới cho hệ thống pin năng lượng mặt trời tại trung tâm tiết kiệm năng lượng tiền giang cũng là một tài liệu đáng chú ý để hiểu sâu hơn về quản lý và tối ưu hóa hệ thống năng lượng mặt trời.