Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học theo định hướng đào tạo tín chỉ, việc khai thác dữ liệu học tập để nâng cao chất lượng đào tạo đang trở thành yêu cầu cấp thiết. Tại các cơ sở giáo dục quy mô lớn như Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, nguồn dữ liệu điểm số tích lũy qua nhiều năm là vô cùng đồ sộ nhưng chưa được khai thác tối đa để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ người học. Nghiên cứu của học viên Trần Thị Thu Trang dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Thoại Nam tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: nghiên cứu và phát triển kỹ thuật lấy mẫu dữ liệu kết hợp mô hình học máy nhằm dự đoán sớm điểm số môn học của sinh viên đại học.

Bộ dữ liệu thực nghiệm bao gồm 60.610 bản ghi điểm môn học từ 2.995 dòng dữ liệu của sinh viên hệ đại học chính quy giai đoạn 2014–2017 thuộc 12 khoa chuyên ngành và 2 trung tâm đào tạo trực thuộc nhà trường. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là xây dựng một tập dữ liệu huấn luyện tinh gọn nhưng vẫn bảo đảm tính đại diện cao, từ đó tối ưu hóa thời gian huấn luyện và duy trì độ chính xác cao cho mô hình dự đoán.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, mô hình cung cấp công cụ cảnh báo sớm nguy cơ trượt môn đối với các học phần có điểm tổng kết dưới 5.0, đồng thời hỗ trợ sinh viên định hướng đăng ký học phần tự chọn phù hợp để cải thiện điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Đối với nhà trường, kết quả nghiên cứu là căn cứ thực nghiệm giúp phòng đào tạo và cố vấn học tập điều chỉnh phương pháp giảng dạy, hoàn thiện chuẩn đầu ra và tối ưu hóa quy trình tư vấn học vụ dựa trên các chỉ số sai số định lượng như RMSE và MAE.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết điều tra chọn mẫu thống kê và các giải thuật học máy có giám sát tiên tiến. Về mặt thống kê, nghiên cứu kế thừa nguyên lý chọn mẫu khảo sát hiện đại khởi nguồn từ các công trình kinh điển của Jerzy Neyman, thiết lập phương pháp lấy mẫu theo nhóm có kiểm soát nhằm phản ánh trung thực đặc tính của toàn bộ quần thể dữ liệu giáo dục.

Về mặt học máy, nghiên cứu khai thác 2 mô hình học tăng cường độ dốc chủ đạo:

  • Mô hình Gradient Boosting Regression: Phương pháp học chuỗi tuần tự kết hợp các cây quyết định yếu để liên tục bù đắp sai số của các bước lặp trước đó thông qua việc tối ưu hàm mất mát bằng kỹ thuật xuống đồi.
  • Thuật toán XGBoost: Phiên bản mở rộng của Gradient Boosting với khả năng xây dựng cây song song, kiểm soát hiện tượng quá khớp bằng hàm phạt chính quy hóa và hỗ trợ xử lý dữ liệu dạng bảng với tốc độ tính toán vượt trội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: kỹ thuật lấy mẫu theo cụm, hàm mất mát tối ưu hóa, phân phối độ xiên và độ nhọn của dữ liệu điểm số, cùng hệ thống 4 thước đo đánh giá sai số mô hình hồi quy gồm MAE, MSE, RMSE và hệ số xác định R bình phương.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ hệ thống quản lý đào tạo của Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm toàn bộ kết quả học tập của sinh viên chính quy từ năm 2014 đến năm 2017. Quá trình tiền xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt căn cứ theo Quyết định số 3502/QĐ-ĐHBK-ĐT ngày 25/11/2015 và Quyết định số 2905/ĐHBK-ĐT ngày 22/9/2017 của nhà trường.

Quy trình xử lý và chọn mẫu thực nghiệm diễn ra theo các giai đoạn sau:

  • Bước 1: Làm sạch dữ liệu thông qua việc loại bỏ các bản ghi của sinh viên bảo lưu hoặc thôi học, quy đổi thang điểm chữ sang thang điểm 10 số học, xử lý các trường hợp điểm 0 bất thường và chuẩn hóa mã định danh của 12 khoa và 2 trung tâm đào tạo.
  • Bước 2: Phân nhóm môn học dựa trên chương trình đào tạo, chia tách 58 môn học chung (bao gồm khối kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên, Lý luận chính trị, Giáo dục thể chất và Ngoại ngữ) với nhóm các môn học chuyên ngành của từng khoa riêng biệt.
  • Bước 3: Áp dụng kỹ thuật lấy mẫu theo cụm để tạo lập tập dữ liệu huấn luyện có kích thước nhỏ gọn nhưng bảo toàn tính phân bố đại diện của từng chuyên ngành.
  • Bước 4: Huấn luyện và tinh chỉnh siêu tham số trên mô hình Gradient Boosting và XGBoost, sử dụng kỹ thuật kiểm định chéo để đo lường độ chính xác dự đoán điểm số trên từng phân nhóm dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên toàn bộ dữ liệu điểm số sinh viên Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận chỉ số độ xiên đạt xấp xỉ -0,6375 và chỉ số độ nhọn đạt khoảng 0,343. Kết quả này phản ánh phân phối điểm số của sinh viên có dạng bất đối xứng lệch trái, với phần lớn điểm số tập trung ở mức trung bình khá và độ nhọn thấp hơn phân phối chuẩn.

Quá trình làm sạch dữ liệu và loại bỏ các điểm 0 không hợp lệ đã giúp chuẩn hóa đáng kể đồ thị phân bố điểm của 12 khoa chuyên môn, giảm thiểu tối đa hiện tượng nhiễu dữ liệu cục bộ tại các khoa có lượng sinh viên đông như Khoa Cơ khí, Khoa Điện – Điện tử và Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính.

Thực nghiệm phân nhóm 58 môn học đại cương chung cho thấy việc tách biệt mô hình dự đoán môn chung toàn trường với mô hình dự đoán môn chuyên ngành từng khoa giúp nâng cao hiệu suất đáng kể. Cụ thể, mô hình XGBoost áp dụng trên tập mẫu phân nhóm đạt mức sai số tuyệt đối trung bình MAE thấp hơn khoảng 12% đến 18% so với mô hình huấn luyện trên toàn bộ dữ liệu gộp không qua chọn mẫu.

So sánh giữa hai thuật toán hồi quy cho thấy XGBoost thể hiện ưu thế vượt trội so với Gradient Boosting truyền thống về cả độ chính xác dự đoán và thời gian thực thi, với chỉ số sai số toàn phương trung bình RMSE luôn duy trì ở mức tối ưu trên hầu hết các tập dữ liệu môn học chuyên ngành.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của phương pháp lấy mẫu theo nhóm xuất phát từ tính tương đồng cao trong phân bố điểm của 58 môn học đại cương giữa các khoa, trong khi các môn chuyên ngành lại mang đặc thù riêng biệt về độ khó và phương pháp đánh giá của từng bộ môn. Khi dữ liệu được gom nhóm hợp lý, mô hình học máy tránh được hiện tượng phân tán trọng số và tập trung khai thác các mối tương quan cục bộ mạnh mẽ.

Trên phương diện biểu diễn trực quan, kết quả nghiên cứu chứng minh tính hữu dụng của biểu đồ hộp (boxplot) và biểu đồ phân phối tần suất (histogram) trong việc nhận diện ngưỡng điểm bất thường và đối sánh chất lượng học tập giữa 14 đơn vị đào tạo trực thuộc. Đồ thị phân phối trước và sau tiền xử lý phản ánh rõ rệt sự biến mất của các đỉnh nhọn nhân tạo tại điểm 0, đưa dữ liệu về dạng tiệm cận phân phối chuẩn mượt mà hơn.

Kết quả thực nghiệm này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu nổi bật trên thế giới. Điển hình là nghiên cứu của Hjorth-Jensen và Caballero khi ứng dụng XGBoost để dự đoán tiến độ học tập đại học tại Hoa Kỳ, cũng như nghiên cứu tổng hợp của Caro Silva và Morales Rodríguez về sức mạnh của phương pháp học kết hợp (Ensemble Learning). Luận văn đã củng cố phát hiện của tác giả Song về khả năng khai phá dữ liệu học tập dạng bảng của thuật toán cây tăng cường, đồng thời đóng góp giải pháp lấy mẫu đặc thù phù hợp với cơ cấu đào tạo tín chỉ tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển hóa kết quả nghiên cứu thành các giải pháp ứng dụng thiết thực trong quản trị đại học, luận văn đề xuất 4 khuyến nghị trọng tâm sau:

  • Triển khai hệ thống cảnh báo sớm học vụ tự động tích hợp thuật toán XGBoost vào cổng thông tin đào tạo của nhà trường, đặt mục tiêu giảm 15% tỷ lệ sinh viên bị cảnh cáo học vụ hàng năm thông qua việc phát hiện sớm các nguy cơ điểm học phần dưới 5.0 ngay từ tuần học thứ tư, do Phòng Đào tạo và Trung tâm Dữ liệu chủ trì thực hiện trong vòng 12 tháng.
  • Chuẩn hóa quy trình tiền xử lý và phân loại nhóm 58 môn học đại cương trên toàn trường, duy trì chỉ số sai số dự đoán MAE dưới ngưỡng 0,45 điểm đối với các môn cơ bản như Giải tích, Vật lý và Đại số tuyến tính, thực hiện định kỳ vào đầu mỗi học kỳ bởi Ban chủ nhiệm các Khoa và Cố vấn học tập.
  • Nâng cấp nền tảng hỗ trợ tư vấn đăng ký môn học cá nhân hóa cho hơn 20.000 sinh viên, cung cấp tính năng gợi ý các môn học tự chọn phù hợp với năng lực tích lũy nhằm nâng cao điểm trung bình chung toàn khóa, do Phòng Công tác Sinh viên phối hợp cùng các đơn vị chuyên môn hoàn thiện trong giai đoạn 2024–2025.
  • Thiết lập cơ chế kiểm định định kỳ sự biến động của các chỉ số Skewness và Kurtosis trong phân phối điểm của từng khoa chuyên ngành, bảo đảm tính công bằng và nhất quán trong đánh giá học phần giữa các bộ môn, do Hội đồng Đảm bảo Chất lượng trường giám sát thường niên từ quý 4 năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý đào tạo và Ban giám hiệu các trường đại học: Nắm bắt phương pháp luận lấy mẫu dữ liệu khoa học để xây dựng hệ thống phân tích học tập (Learning Analytics), từ đó hoạch định chính sách tuyển sinh, phân bổ giảng viên và cải tiến khung chương trình đào tạo theo tín chỉ.
  • Giảng viên và Cố vấn học tập tại các khoa chuyên ngành: Sử dụng kết quả dự báo điểm số làm căn cứ định lượng để tư vấn lộ trình học tập cho sinh viên, chủ động can thiệp và hỗ trợ các nhóm sinh viên có học lực yếu kém trước các kỳ thi quan trọng.
  • Sinh viên đại học các khối ngành kỹ thuật và quản trị: Hiểu rõ cơ chế phân bố điểm số và mức độ ảnh hưởng của các học phần nền tảng, từ đó tự xây dựng chiến lược học tập thông minh và lựa chọn môn học tự chọn phù hợp với năng lực bản thân.
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khai phá dữ liệu giáo dục: Tham khảo quy trình tiền xử lý dữ liệu thực tế, giải pháp kết hợp lý thuyết chọn mẫu thống kê với giải thuật XGBoost và Gradient Boosting trên dữ liệu giáo dục đại học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  • Kỹ thuật lấy mẫu theo nhóm (Clustering Sampling) trong luận văn mang lại lợi ích cụ thể nào? Phương pháp lấy mẫu theo nhóm giúp phân chia 60.610 bản ghi thành các cụm môn học chung và môn chuyên ngành đồng nhất. Cách tiếp cận này giúp giảm quy mô tập dữ liệu huấn luyện, tiết kiệm tài nguyên tính toán nhưng vẫn duy trì tính đại diện cao, giúp mô hình dự đoán đạt độ chính xác ổn định mà không cần xử lý toàn bộ dữ liệu thô cồng kềnh.

  • Tại sao thuật toán XGBoost lại đạt hiệu quả vượt trội hơn so với Gradient Boosting truyền thống? Thuật toán XGBoost tích hợp cơ chế tính toán song song, tối ưu hóa bộ nhớ đệm và bổ sung các hàm phạt chính quy hóa nhằm chống quá khớp. Trong thực nghiệm với dữ liệu điểm số đại học, XGBoost xử lý các biến phân loại và giá trị khuyết tật tốt hơn, mang lại chỉ số RMSE và MAE tối ưu hơn hẳn so với Gradient Boosting tuần tự.

  • Dữ liệu điểm số sinh viên đã được tiền xử lý như thế nào trước khi đưa vào mô hình? Quá trình tiền xử lý tuân thủ Quyết định số 3502/QĐ-ĐHBK-ĐT, bao gồm: loại bỏ sinh viên tạm dừng học, chuẩn hóa các trường dữ liệu, chuyển đổi điểm chữ sang thang điểm 10, loại bỏ hoặc quy đổi các điểm 0 không phản ánh đúng năng lực và mã hóa các biến phân loại thành dạng số phục vụ học máy.

  • Ý nghĩa của chỉ số Skewness đạt -0,6375 và Kurtosis đạt 0,343 trong nghiên cứu là gì? Chỉ số Skewness âm (-0,6375) chứng minh phân bố điểm số lệch trái, cho thấy phần lớn sinh viên đạt điểm trên mức trung bình. Chỉ số Kurtosis (0,343) thấp hơn chuẩn 3.0 cho thấy đỉnh phân phối phẳng hơn thông thường, khẳng định điểm số có độ phân tán rộng và đòi hỏi mô hình học máy phải có khả năng tổng quát hóa cao.

  • Mô hình dự đoán này có thể chuyển giao và áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học khác không? Hoàn toàn có thể áp dụng. Toàn bộ khung quy trình từ làm sạch dữ liệu, phân nhóm 58 môn đại cương đến huấn luyện giải thuật XGBoost đều được chuẩn hóa theo quy chế đào tạo tín chỉ chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho phép các trường đại học khác dễ dàng kế thừa và tùy biến trên tập dữ liệu nội bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã giải quyết thành công bài toán dự đoán sớm điểm số học phần cho sinh viên đại học thông qua việc kết hợp sáng tạo giữa kỹ thuật lấy mẫu theo nhóm trong thống kê và giải thuật học máy tiên tiến.
  • Khai thác hiệu quả tập dữ liệu thực tế gồm 60.610 bản ghi điểm của 2.995 sinh viên chính quy thuộc 12 khoa và 2 trung tâm đào tạo tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2017.
  • Chứng minh tính vượt trội của giải thuật XGBoost so với Gradient Boosting truyền thống trong việc tối ưu hóa độ chính xác và giảm thiểu sai số hồi quy MAE và RMSE trên các tập dữ liệu môn học phân nhóm.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý đào tạo, xây dựng hệ sinh thái cảnh báo sớm học vụ và nâng cao năng lực tự định hướng lộ trình học tập của sinh viên.
  • Định hướng phát triển tiếp theo của đề tài trong giai đoạn 2024–2026 là mở rộng tích hợp các đặc trưng hành vi học tập trực tuyến và thử nghiệm các kiến trúc mạng nơ-ron học sâu để nâng cao hơn nữa năng lực dự báo trong môi trường giáo dục số.