MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc luận văn. TỔNG QUAN VỀ HỌC MÁY. Giới thiệu về học máy.
Khái niệm học máy. Một số lĩnh vực ứng dụng của học máy. Phân loại các phƣơng thức học máy. Quy trình tổ chức một chƣơng trình học máy.
MỘT SỐ THUẬT TOÁN HỒI QUY TRONG HỌC MÁY. Bài toán hồi quy. Khái niệm bài toán hồi quy. Hình thức hóa bài toán hồi quy.
Đánh giá độ chính xác của mô hình hồi quy. Hồi quy tuyến tính (Linear Regression). Thuật toán hồi quy tuyến tính. Lớp LinearRegression của Scikit-learn.
Hồi quy Ridge. Thuật toán hồi quy Ridge. Ví dụ hồi quy Ridge. Hồi quy cây quyết định (Decision Tree Regression).
Thuật toán cây quyết định. Hồi quy K-nn (K Nearest Neighbor). Thuật toán K-nn. XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH VÀ THỰC NGHIỆM.
Chƣơng trình nội suy ảnh mặt ngƣời. Tập dữ liệu Mặt ngƣời Olivetti. Chƣơng trình nội suy ảnh mặt ngƣời với các thuật toán hồi quy. Chƣơng trình nội suy ảnh mặt ngƣời với dữ liệu tự thu thập.
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN. Kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu. Hạn chế của đề tài. Hƣớng phát triển.
64 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CV Coefficent of variance (Hệ số phƣơng sai) MAE Mean Absolute Error (Sai số trung bình tuyệt đối) MSE Mean Squared Error (Sai số trung bình bình phƣơng) RMSE Root Mean Squared Error (Sai số Căn bậc hai của trung bình bình phƣơng) StDev Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SDR Standard Deviation Reduction (Mức giảm độ lệch chuẩn) VIF Variation Inflation Factor (Chỉ số phƣơng sai lạm phát) vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1 Mô tả chiều cao và khối lƣợng của 13 ngƣời. 21 Bảng 2-2 Tập mẫu với n=2, d=1. 21 Bảng 2-3 Ví dụ với dim(X)=dim(y)=2. 22 Bảng 2-4 Tập dữ liệu Ridge Regression.
27 Bảng 2-5 Mô tả các chỉ số. 28 Bảng 2-6 Ma trận tƣơng quan. 28 Bảng 2-7 VIF và R2 Kiểm tra tính đa cộng tuyến của các biến. 28 Bảng 2-8 Các hệ số hồi quy chuẩn hóa Ridge theo k.
30 Bảng 2-9 Các chỉ số VIF của các biến độc lập theo k. 31 Bảng 2-10 Phân tích các chỉ số theo k. 32 Bảng 2-11 So sánh các chỉ số hồi quy Ridge và Tối thiểu bình phƣơng với k = 0,06624. 33 Bảng 2-12 Hệ số hồi quy Ridge với k = 0,06624.
34 Bảng 2-13 Giá trị thực, giá trị dự đoán và số dƣ với k = 0,06624. 34 Bảng 2-14 Độ lệch chuẩn hai biến (y,x). 37 Bảng 2-15 Độ lệch chuẩn dùng để xác định nút gốc. 38 Bảng 2-16 Phân nhánh nút Outlook.
39 Bảng 2-17 Giá trị nút lá sau nút Overcast. 39 Bảng 2-18 SDR Outlook so với Temp, Humidity, Windy. 40 Bảng 2-19 Nhánh Windy. 40 Bảng 2-20 Nhánh Rainy.
41 Bảng 2-21 Cây quyết định cuối cùng. 41 Bảng 2-22 Ví dụ hồi quy K-nn chiều cao, tuổi, cân nặng. 44 Bảng 2-23 Khoảng cách từ điểm mới đến các điểm huấn luyện. 45 Bảng 2-24 Khoảng cách từ điểm mới đến các điểm tạo.
47 Bảng 2-25 Khoảng cách đến 5 điểm lân cận. 48 vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1 Ví dụ phân lớp. Trọng lƣợng phụ thuộc tuyến tính vào chiều cao. Mặt phẳng của phƣơng trình y=-31.
Biểu diển các hệ số chuẩn hóa theo k. Biểu diển các VIF theo k. 29 Hình 2-5 Cây quyết định Số ngƣời chơi golf. 36 Hình 2-6 Các chỉ số đối với biến y (Hours).
37 Hình 2-7 Phân bố các điểm huấn luyện. 44 Hình 2-8 Khoảng cách từ điểm mới đến các điểm huấn luyện. 46 Hình 2-9 Các điểm huấn luyện lân cận với K=3. 46 Hình 2-10 Các điểm huấn luyện lân cận với k=5.
47 Hình 2-11 Biểu đồ sai số huấn luyện theo giá trị k. 48 Hình 2-12 Biểu đồ sai số đánh giá theo giá trị k. 49 Hình 3-1 Kết quả dự đoán mặt ngƣời nhờ các công cụ học máy hồi quy. 56 Hình 3-2 Kết quả dự đoán ảnh tự thu thập nhờ các công cụ học máy hồi quy.
Lí do chọn đề tài Cuộc Cách mạng Công Nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra trên ba lĩnh vực chính gồm Kỹ thuật số, Công nghệ sinh học và Vật lý. Trong Kỹ thuật số, Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối (IOT) và Dữ liệu lớn (BigData) là các lĩnh vực cốt lõi. Những năm gần đây trí tuệ nhân tạo đã phát triển trở lại và đạt đƣợc nhiều thành tựu nổi bật với đầu ra chung là lập trình giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh nhƣ con ngƣời. Trợ lý ảo của Google, chƣơng trình cờ vây AlphaGo, xe tự hành và rất nhiều những sản phẩm thông minh khác là những minh chứng đối với sự thành công của Trí tuệ nhân tạo.
Trí tuệ nhân tạo đƣợc xây dựng từ những khoa học nền tảng khác nhƣ: suy diễn và lập luận, biểu diễn tri thức, hiểu ngôn ngữ tự nhiên, nhận dạng và tổng hợp tiếng nói, thị giác máy, xử lý ảnh, hệ thống gợi ý, robot thông minh, khai phá dữ liệu, học máy,…Trong đó, học máy (Machine Learning) là một nhánh nghiên cứu quan trọng có đối tƣợng nghiên cứu riêng nhƣng kết quả đƣợc ứng dụng đối với các khoa học nền tảng trên. Nói cách khác, kết quả nghiên cứu của học máy xuất hiện trong hầu hết các ứng dụng quan trọng của trí tuệ nhân tạo. Vì vậy, hiện nay học máy đang là hƣớng nghiên cứu thu hút sự quan tâm nhiều nhà khoa học kỹ thuật không chỉ riêng công nghệ thông tin mà còn trong nhiều lĩnh vực khác nhƣ tài chính, y khoa và cả khoa học xã hội. Hơn một tỉ kết quả tìm kiếm trả về sau 0,5 giây đối với từ khóa “Machine Learning” trên Google cho thấy sự quan tâm đến học máy và mức độ phổ biến của nó.
Vậy, học máy là gì và vì sao nó đƣợc quan tâm? "Học máy là một ngành học thuộc khoa học máy tính, giúp máy tính có khả năng tự học mà không phải lập trình một cách rõ ràng" (Arthur Samuel – 1959). Học máy là mô hình hóa dữ liệu bằng máy. Học máy là một phƣơng pháp phân tích dữ liệu và tự động xây dựng mô hình, sử dụng thuật toán học 2 lặp trên dữ liệu để tìm thấy những thông tin giá trị ẩn trong dữ liệu mà không phải phân tích thủ công để tìm ra mô hình. Mô hình thu đƣợc từ học máy thích ứng với dữ liệu mới và đƣa ra những quyết định đáng tin cậy do việc học từ dữ liệu trƣớc đó.
Tùy thuộc vào mô hình cần xây dựng và dữ liệu huấn luyện, học máy gồm các phƣơng pháp chính: học có giám sát, học không giám sát, học bán giám sát và học tăng cƣờng với rất nhiều thuật toán nằm trong top đầu các thuật toán nổi tiếng. Việc nghiên cứu các phƣơng pháp học máy và các thuật toán này để ứng dụng trong thực tế là hết sức cần thiết. Do lĩnh vực nghiên cứu khá rộng nên để đi sâu vào một hƣớng chính trong học máy, chúng ta lựa chọn nghiên cứu phƣơng pháp học có giám sát và tập trung đối với bài toán hồi quy (Regression). Nội suy trên ảnh mặt ngƣời đƣợc xem nhƣ một chƣơng trình thử nghiệm để minh họa, kiểm tra, phân tích hiệu quả của phƣơng pháp.
Đồng thời nếu xử lý trên các tập mẫu đặc thù và phổ quát, kỳ vọng có thể ứng dụng giải quyết một số yêu cầu nhƣ khôi phục ảnh cũ hay ảnh an ninh không đầy đủ. Với lý do nhƣ vậy, ta chọn "Nghiên cứu kỹ thuật hồi quy trong học máy và ứng dụng nội suy trên ảnh mặt ngƣời" làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ. Đề tài đƣợc xây dựng dựa trên kiến thức về học máy, thuật toán hồi quy cây quyết định, thuật toán hồi quy K-nn, thuật toán hồi quy tuyến tính và thuật toán hồi quy Ridge. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về học máy, tập trung đối với một số kỹ thuật hồi quy của phƣơng pháp học có giám sát.
Nghiên cứu các thuật toán cây quyết định, K-nn, hồi quy tuyến tính, hồi quy Ridge. 3 Xác định yêu cầu bài toán nội suy ảnh mặt ngƣời và chuẩn bị dữ liệu nguồn để xây dựng chƣơng trình. Xây dựng chƣơng trình nội suy ảnh mặt ngƣời bằng phƣơng pháp học máy dựa trên các thuật toán cây quyết định, K-nn, hồi quy tuyến tính, Ridge. Phân tích, so sánh hiệu quả các phƣơng pháp học, đánh giá độ chính xác của mỗi mô hình.
Triển khai ứng dụng trên một tập ảnh tự thu thập. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Các kiến thức về học máy, đặc biệt là các kỹ thuật hồi quy trong phƣơng pháp học có giám sát: các thuật toán cây quyết định, K-nn, hồi quy tuyến tính, Ridge. Chƣơng trình học máy xây dựng mô hình nội suy bằng ngôn ngữ lập trình Python, sử dụng các thƣ viện học máy. Phạm vi nghiên cứu Kỹ thuật hồi quy trong phƣơng pháp học máy có giám sát.
Các thuật toán cây quyết định, K-nn, hồi quy tuyến tính, Ridge. Nội suy trên ảnh mặt ngƣời. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: Phƣơng pháp mô hình hóa Phƣơng pháp giả thuyết - Phƣơng pháp thực nghiệm: Phƣơng pháp thực nghiệm khoa học 5. Cấu trúc luận văn CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỌC MÁY Giới thiệu tổng quan các kiến thức cơ bản về học máy, những ứng dụng của học máy trong đời sống xã hội hiện nay.
4 CHƢƠNG 2: CÁC THUẬT TOÁN HỒI QUY ỨNG DỤNG TRONG HỌC MÁY Giới thiệu bài toán hồi quy trong học máy, cách đánh giá độ chính xác của bài toán hồi quy. Giới thiệu các thuật toán học máy có giám sát: cây quyết định, K-nn, hồi quy tuyến tính và Ridge. Phân tích, ứng dụng các thuật toán trong bài toán hồi quy, ví dụ với tập mẫu đơn giản. CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM Phân tích cách thiết kế, xây dựng chƣơng trình nội suy ảnh mặt ngƣời dựa vào các thuật toán hồi quy tuyến tính, hồi quy Ridge, cây quyết định, K- nn.
Cài đặt chƣơng trình và thực hiện chƣơng trình với dữ liệu thử nghiệm. Đánh giá các kết quả đạt đƣợc từ chƣơng trình. TỔNG QUAN VỀ HỌC MÁY 1. Giới thiệu về học máy Gần đây, Machine Learning hay học máy là thuật ngữ đƣợc xuất hiện phổ biến trên các sách, báo, mạng xã hội, các phƣơng tiện thông tin đại chúng.