Nghiên cứu tối ưu mô hình học sâu cho tác vụ phân loại thẻ đeo tai của vật nuôi trong công nghiệp

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật viễn thông phát triển và tối ưu mô hình học sâu cho tác vụ phân loại thẻ đeo tai của vật, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2024

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Phân loại thẻ đeo tai vật nuôi trong công nghiệp là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, đặc biệt trong ngành chăn nuôi. Việc sử dụng thẻ đeo tai giúp quản lý và theo dõi sức khỏe của vật nuôi, đồng thời tối ưu hóa quy trình sản xuất. Trong bối cảnh hiện tại, công nghệ RFID thường được áp dụng, nhưng phương pháp này gặp nhiều hạn chế, như mất tín hiệu khi vật nuôi nằm chồng lên nhau. Do đó, việc phát triển và tối ưu hóa mô hình học sâu là cần thiết nhằm cải thiện độ chính xác trong việc phân loại và nhận diện. Mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng một mô hình học sâu hiệu quả, có khả năng phân loại chính xác các thẻ đeo tai của vật nuôi, từ đó hỗ trợ cho các ứng dụng trong công nghiệp chăn nuôi.

II. Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu sử dụng các mô hình học sâu hiện đại như ResNet, DenseNet, và EfficientNet để phân loại thẻ đeo tai. Các mô hình này được biết đến với khả năng xử lý hình ảnh và phân loại tốt nhờ vào các khối chú ý (attention modules) như CBAM (Convolution Block Attention Module). Việc áp dụng các kỹ thuật tăng cường dữ liệu cũng là một phần quan trọng trong nghiên cứu này, nhằm cải thiện độ chính xác của mô hình. Các phương pháp như crop, rotate, và noise augmentation được áp dụng để tạo ra tập dữ liệu phong phú hơn. Điều này giúp mô hình học sâu có thể học được các đặc điểm quan trọng từ hình ảnh đầu vào. Ngoài ra, việc sử dụng hàm tổn thất như Focal Loss nhằm xử lý vấn đề mất cân bằng trong tập dữ liệu cũng được xem xét.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình học sâu được tối ưu hóa đạt độ chính xác trên 90% trong việc phân loại thẻ đeo tai. Các phương pháp tiền xử lý và tăng cường dữ liệu đã giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của mô hình. Việc áp dụng phương pháp tự học (Self-supervised learning) cũng đã chứng minh tính hiệu quả trong việc khai thác các đặc trưng của tập dữ liệu không gắn nhãn. Các hàm tổn thất như Focal Loss đã được sử dụng để xử lý tình trạng mất cân bằng giữa các lớp trong tập dữ liệu, từ đó cải thiện độ chính xác của mô hình. Kết quả này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao trong việc quản lý và theo dõi vật nuôi trong công nghiệp chăn nuôi.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu này đã phát triển và tối ưu hóa một mô hình học sâu cho tác vụ phân loại thẻ đeo tai của vật nuôi trong công nghiệp. Các kết quả đạt được cho thấy rằng việc ứng dụng công nghệ AImachine learning trong lĩnh vực chăn nuôi có thể mang lại nhiều lợi ích. Trong tương lai, việc mở rộng nghiên cứu để áp dụng các mô hình tiên tiến hơn và cải thiện quy trình thu thập dữ liệu sẽ là hướng đi tiềm năng. Đồng thời, việc tích hợp các công nghệ khác như hệ thống nhận diện hình ảnh có thể giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý vật nuôi.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu 5 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS. Lê Tiến Thường của ResNets cho thấy rằng nhiều lớp đóng góp rất ít, có thể bị loại bỏ ngẫu nhiên trong quá trình đào tạo và trạng thái của nó tương tự như tái diễn mạng thần kinh nhưng số lượng tham số lớn hơn đáng kể bởi vì mỗi lớp có trọng số của nó, bố cục mạng dày đặc tương tự như cấu trúc tầng và kết nối giữa các lớp chia sẻ thông tin giữa các lớp để sử dụng hiệu quả tài nguyên mạng mà vẫn đạt được khả năng thích ứng cao. Đối với tác giả, ban đầu, DenseNet đạt được tỷ lệ lỗi thấp hơn trong khi sử dụng ít tham số hơn ResNet và hoạt động tốt hơn với biên độ lớn mà không cần tăng cường dữ liệu. Ngoài ra, Tan và cộng sự đã trình bày EfficientNet [22] – ý tưởng cẩn thận cân bằng độ sâu, chiều rộng và độ phân giải của mạng để có thể dẫn đến hiệu suất tốt hơn khi sử dụng thành quả đơn giản mà hiệu quả cao trong năm 2019.

Vào năm 2021, sự kết hợp sáng tạo giữa tích chập theo chiều sâu và cơ chế tự chú ý thừa hưởng lợi thế từ Transformer [23] thông qua sự chú ý tương đối đơn giản trong CoAtNet [24] đã đạt được hiệu suất hiện đại nhất theo các bộ dữ liệu khác nhau của Dai et al. Vì thế, vấn đề phân loại được giải quyết dựa trên cách tiếp cận hiện có và tích hợp với thuật toán tối ưu hóa. Mô đun chú ý – Attention Module – là một trong những khái niệm thiết yếu còn thiếu trong các mô hình sẵn có hiện tại. Thông thường, Attention Module được biết đến nhiều trong Transformer hoặc Vision Transformer [38].

Trên thực tế, có một cơ chế chú ý khác cho miền hình ảnh đó là mô-đun chú ý khối tích chập (CBAM) – Convolution Block Attention Module [25]. Tính linh hoạt và toàn vẹn của CBAM được kết hợp vào nhiều kiến trúc CNN điển hình đã cải thiện kết quả một cách ấn tượng bằng cách tập trung nhiều hơn vào thông tin quan trọng thay vì tìm hiểu thông tin cơ bản xung quanh như lợn, chuồng lợn, v. CBAM được hình thành bởi hai khối liên tiếp: kênh chú ý mô-đun và mô-đun chú ý không gian. Trong chính mô-đun chú ý của kênh, tính năng đầu vào F sẽ chuyển theo hai cách: max pooling và average pooling thành nhận được nhiều tính năng đặc biệt hơn trên kênh.

Sau đó, một nhận thức đa lớp – multi-layer perceptron được chia sẻ (MLP) của một lớp ẩn với hàng loạt được chuẩn hóa bằng ReLU để có được giá trị phi tuyến tính đầu ra trước khi kết hợp hai đầu ra F′ cho sự chú ý của kênh trong khi F′ sẽ trải qua quá trình kết hợp các hoạt động tổng hợp để tạo ra một hệ thống hiệu quả đặc trưng trong miền không gian. Trong mô-đun CBAM, học viên có ý tưởng nâng cấp bằng cách thay thế ReLU bằng GELU [26] trong chú ý kênh và thêm Chuẩn hóa hàng loạt (BN) vào mô-đun chú ý không gian. Chương 1: Giới thiệu 6 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS. Lê Tiến Thường Hình 1.2: Lưu đồ của quá trình nghiên cứu – bằng tiếng anh [43].

Hơn nữa, học viên còn kết hợp Self-Supervised Learning (SSL) – là phương pháp học máy nhằm khai thác triệt để dữ liệu chưa được gắn nhãn để tạo ra các nhãn. SimCLR, BYOL và MoCo là những phương pháp tự giám sát nổi tiếng hiện nay [27]. Bên cạnh đó với nghiên cứu của Jure Zbontar và các cộng sự vào năm 2021 về phương pháp tự học, cụ thể là phương pháp Barlow Twins [28] đặc biệt với 2 kênh hình thành mạng những đặc tính và cải thiện về ma trận chéo sẽ được học viên sử dụng để tăng cường xương sống của mô hình CNN. Cuối cùng, vì SSL rất nhạy cảm với sự thay đổi của tập dữ liệu, đặc biệt là tập dữ liệu không cân bằng nên Focal loss – FL [6] – đã thay thế hàm Cross Entropy – CE – truyền thống để ngăn chặn điều này.

Các mục cụ thể sẽ nghiên cứu như sau: Chương 1: Giới thiệu 7 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS. Lê Tiến Thường • Dữ liệu được chú thích và xây dựng lại bộ dữ liệu. • Khảo sát về kích thước cắt xén, khảo sát sự phân bố của các chiến lược tăng dữ liệu để cải thiện tính tổng quát của mô hình. • Biểu diễn và ước lượng dữ liệu nén.

• Được khảo sát trên các mô hình sẵn có và kết hợp không gian và hướng sự chú ý vào các mô hình CNN. • Bên cạnh đó khảo sát mô hình CNN phù hợp nhất trên phương pháp tự học – Barlow Twins với Focal loss. • Một phân tích định lượng kỹ lưỡng đã được thực hiện trên các mô hình hiện đại cho thấy hiệu quả của các phương pháp.3: Quy trình thực hiện: Tiền xử lý ảnh và nâng cấp mô hình học sâu. Kết luận chương 1: Trong chương 1, học viên đã trình bày mở đầu, tổng quan về tập ảnh được sử dụng và mục tiêu các phương pháp khác nhau được sử dụng trong tác vụ phân loại ảnh.

Qua những phần tổng quan tài liệu, học viên đề ra mục tiêu nghiên cứu cùng với những giới hạn thực hiện cho đề tài luận văn tốt nghiệp. Chương 1: Giới thiệu 8 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS. Lê Tiến Thường Chương 2: Cơ sở lý thuyết 2. Xử lý dữ liệu: 2.

Giới thiệu thẻ đeo tai: Như đã giới thiệu lúc đầu, đây là tập dữ liệu của dự án PigBrother của công ty Norsvin AS, dữ liệu hình ảnh với chất lượng cao được trích xuất từ máy ảnh LOREX (4K Ultra HD IP NVR) và ELOTEC (4MP Bullet, IP67). Sau bước ước tính tư thế (pose estimation), dữ liệu sẽ được lưu trữ dưới các tệp định dạng JSON COCO tại khớp điểm ở tai phải, thẻ sẽ được cắt có chú thích và hình ảnh tương ứng. Tuy nhiên, có một số hình ảnh dư thừa không được bao gồm một thẻ hoặc ít nhất là bị nhiễu dư thừa xung quanh thẻ như chuồng hoặc sự chồng chéo (do lợn nằm chồng lên nhau). Vì định hướng ban đầu với phương pháp học có giám sát nên kết quả dữ liệu cung cấp vào mô hình cần phải được kiểm tra và lựa chọn trước khi dán nhãn thẻ trong công cụ Labelme [29].

Trong tập thẻ đeo tai, 16 thẻ tai được sử dụng trong công việc này để xác định từng con lợn trong chuồng – hình 1. Các thẻ sử dụng các ký tự chữ và số được in từ Destron FearingTMHogmax – được công ty lựa chọn với mục đích để dễ dàng quan sát. Vì số thẻ đeo tai sẽ tương ứng với số lượng heo trong chuồng, hiện tại, mỗi chuồng chỉ tối đa 12 con heo nên số lượng tập phân loại sẽ tương ứng với 12 tập.1: Minh họa bước tiền xử lý của lần cắt ảnh thứ nhất (a) và lần cắt ảnh thứ hai (b). Tiền xử lý: Theo hình 2.1, các tệp JSON dưới định dạng COCO (COCO annotated) nhận được từ giai đoạn ước tính tư thế (pose estimation) sẽ được cung cấp làm dữ liệu đầu vào để cắt Chương 2: Cơ sở lý thuyết 9 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS.

Lê Tiến Thường xén lần thứ nhất nhằm trích xuất được tai có chứa thẻ đeo. Sau khi nhận được tập dữ liệu được gắn nhãn có sẵn và xem xét kết quả của toàn bộ tập dữ liệu, học viên nhận thấy có rất nhiều dữ liệu rác - dữ liệu không bao gồm thẻ - trong thống kê hình 2.2 dẫn đến việc mất cân bằng trong tập dữ liệu và mô hình không thể học hiệu quả trên tập dữ liệu này. Sau đó, học viên quyết định thêm bước lọc và chọn thủ công, và gắn nhãn bằng công cụ: Labelme vào việc xử lý dữ liệu. Việc thực hiện cắt xén thứ hai là cần thiết để giữ cho dữ liệu sạch và giảm nhiễu, đồng thời cải thiện độ chính xác của mô hình - tham khảo bảng 1.

Từ bảng này, dữ liệu trước đó được đánh giá là mất cân bằng, chứa nhiều nhiễu và lượng dữ liệu là 1375 trong khi dữ liệu hiện tại tốt hơn, ít nhiễu hơn và lượng dữ liệu là hơn 3000 hình ảnh. Ngoài ra, quy ước về dữ liệu là 0: “0”, 1: “WW”, 2: “777”, 3: “Q Q”, 4: “YY”, 5: “HHH”, 6: “J J”, 7: “66”, 8: “PPP”, 9: “W”, 10: “N N”, 11: “T”, 12: “NaN”.2: Sơ đồ tiền xử lý dữ liệu. Do đó, kết quả sẽ có 13 lớp tương ứng với 12 thẻ được sử dụng và 1 lớp “NaN” được gán cho hình ảnh không chứa thẻ. Như được hiển thị trong bảng bên dưới, duy trì cùng một môi trường thiết lập như nhãn, số lượng lớp, kích thước lô, v., học viên đã thực hiện việc tăng kích thước của hình ảnh và sử dụng các mô hình tương tự: ResNet18, DenseNet121, EfficientNetB0, và CoAtNet để đánh giá ảnh hưởng của kích thước đến độ chính xác của mô hình.

Từ kết quả nhận được, độ chính xác sẽ giảm trong khi kích thước của hình ảnh đầu vào tăng lên vì hình ảnh càng lớn, dữ liệu trong hình ảnh càng nhiễu (ví dụ: chuồng, da lợn) và thẻ ít được chú ý hơn. Trong phân tích này, kích thước cắt 16x16 của hình ảnh là độ chính xác tốt nhất tuy nhiên toàn bộ thẻ không thể quan sát được, trong khi kích thước 32x32 có độ chính xác nhỏ hơn nhưng đổi lại ta có thể thấy đầy đủ thẻ. Ngoài ra, kích thước 64x64, cung cấp thẻ đầy đủ và cả phần dư thừa, là cho kết quả tệ nhất trong khi khảo sát. Chương 2: Cơ sở lý thuyết 10 Phạm Đức Thịnh Phát triển và tối ưu mô hình học sâu trong công nghiệp GVHD: GS.

Lê Tiến Thường Hình 2.3: Thống kê tập dữ liệu trước và sau tiền xử lý. Các phương pháp tăng cường được sử dụng: Trong học máy, tăng cường dữ liệu là quá trình mở rộng tập dữ liệu huấn luyện về cả quy mô và sự đa dạng từ dữ liệu hiện tại thông qua việc sử dụng các phép biến đổi và thay đổi bằng cách đào tạo trên một số bản sao dữ liệu hiện có được sửa đổi một chút giúp giảm tình trạng bị quá mức (overfitting) khi đào tạo mô hình học máy. Với mục đích nâng cao hiệu quả và tính tổng quát của các mô hình học máy nên các phương pháp tăng cường đã thường xuyên được áp dụng trong quá trình huấn luyện của các mô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tối ưu mô hình học sâu cho tác vụ phân loại thẻ đeo tai của vật nuôi trong công nghiệp" của tác giả Phạm Đức Thịnh, dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Tiến Thường, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về việc tối ưu hóa các mô hình học sâu nhằm cải thiện độ chính xác trong việc phân loại thẻ đeo tai cho vật nuôi trong ngành công nghiệp. Nghiên cứu không chỉ mang lại những hiểu biết mới về công nghệ học máy mà còn có thể ứng dụng trong việc quản lý và theo dõi vật nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động trong nông nghiệp và chăn nuôi.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng liên quan đến công nghệ viễn thông và học máy, bạn có thể tham khảo bài viết Phân loại bản tin online sử dụng máy học trong kỹ thuật viễn thông, nơi ứng dụng máy học để xử lý thông tin. Bên cạnh đó, bài viết Nhận dạng cảm xúc người nói dựa trên học sâu cũng mang đến cái nhìn thú vị về việc ứng dụng công nghệ học sâu trong nhận diện cảm xúc, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với nghiên cứu của bạn. Cuối cùng, bài viết Thiết kế bộ tổng hợp tần số trong hệ thống GPS sẽ giúp bạn mở rộng thêm kiến thức về thiết kế hệ thống và công nghệ viễn thông. Những tài liệu này đều có thể giúp bạn mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực học sâu và công nghệ thông tin.