ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN TUAN ANH Luan van thac si chuyén nganh: Tam ly hoc Mã số: 8310401.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Thị Linh Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bé trong bat kỳ công trình khoa học nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vê những cam kêt này. Tác giả Nguyễn Tuấn Anh LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới: - Các Thay, Cô trường Đại hoc Khoa học Xã hội và Nhân văn Dai học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học cao học.TS Trịnh Thị Linh - Giảng viên hướng dẫn luận văn đã tận tình chỉ bảo, đóng góp cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
- Các cán bộ, nhân viên y tế đang công tác tại Bệnh viện tôi làm nghiên cứu đã nhiệt tinh tạo điều kiện tốt nhất cho tôi dé thực hiện khảo sát, phỏng vấn dé hoàn thành luận văn. Đồng thời, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các bạn đồng khóa, đồng nghiệp đã đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm on! MỤC LỤC MỞ DAU essssssssssssssssssssssssssesssssssscsssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssesssssssssssssssseessees 6 1. Lý do chọn dé taicc.
Mục đích nghién CỨU. - -- (1131132111311 11191119 111 111 ng vn ng rưy 8 3. Đối tượng nghiên CU. eeceececcesseessessessessessesssssssssessessessessessessesssssesseeseeseeseess 8 CN nooi VU NGHIEN CUU 11.
Khách thé nghiên ctru. Cau hoi ghiTMN CU oe 333334. Giả thuyết nghiên CUU. Phương pháp nghién CỨU.
- -- c2 132213211 139113 1311511511 EErkerrre 9 CHUONG 1: CO SO LY LUAN VE KIET SUC NGHE NGHIEP CUA NHAN VIEN Y T IE,. Tổng quan nghiên cứu về kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế. Nghiên cứu về thực trạng kiệt sức nghé nghiệp của nhân viên y tế. Nghiên cứu về một số yếu to có liên quan đến kiệt sức nghề nghiệp của /1/1⁄1/8912/A1012PPEPREREEEEE.
Lý luận về kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tẾ. Khái niệm nhân vién y KỂ.-- 2 2© ©k+Ek+EE+EEEEEEEEEESEEEEEEEErEerkerkereee 17 1. Khái niệm kiệt sức ngh nghiệp) coceccecceccessessessessvessessessessessesseessessesseeseess 19 1. Khái niệm kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tẾ.
Các yếu to liên quan đến kiệt sức nghệ nghiệp của nhân viên y tế. Do lường kiệt sức nghề nghiệp .- - 5S SecEceEEEkEErkerkerkererees 23 CHUONG 2: TO CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên CứỨu. Vài nét về dia bàn và khách thể nghiên UU .-----cs- sec: 28 VI PL.
Phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài TIỆM. Phương pháp diéu tra bằng bảng hỏi. Phương pháp phỏng vấn SGU.
Phương pháp xử lý số liệu bằng phan mêm thong kê toán học SPSS. 42 CHƯƠNG 3: KET QUA NGHIEN CỨU THỰC TRẠNG KIỆT SỨC NGHE NGHIỆP CUA NHÂN VIÊN TE TREN DIA BAN THÀNH PHO HA NỘI. Thực trang kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế trong phạm vi khảo sát qua thang đo C|BÌ.-- c1 31911 11 9111911 TH TH ng 43 3. Thống kê mô tả thực trạng kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế theo x15891/1/82112/ BE PPn8ẺAEe.
Thống kê mô tả thực trạng kiệt sức nghề nghiệp nói chung của nhân 0/2072 —. Sự khác biệt về kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế theo một số biến nhân khẩu - Xã hỘIi. Mối quan hệ giữa tình trạng kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế và sự ho trợ xã hội mà họ nhận ổược. Đánh giá của nhân viên y tế về hỗ trợ xã hội mà họ nhận được.
Tương quan giữa sự hỗ trợ xã hội mà nhân viên y tế nhận được với tinh trạng kiệt sức nghề nghiỆp CUANO. Kha nang du bao cua su hỗ trợ xã hội ma nhân viên y tế nhận được đối với tinh trạng kiệt sức nghề nghiệp CủA ÏQ. Các nhu cầu hỗ trợ của nhân viên y té nham giam thiéu tinh trạng kiệt sức. 73 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .-¿-- St 3S tt E2 SE SEE1E2111511111511111111111111111111E11111 1.
Với bản thân nhân viên y tévcecccccccccccessessessessessssssessessessessessessssssessesseeseesess 79 3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo.-------- S0 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.----s-s< se ssessecse 82 PHU LUC015. 89 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NVYT Nhân viên y tế NB Người bệnh DANH MỤC BANG Bang 2.1: Đặc điểm của khách thể nghiên cứu.-- 2-2 2 szs+zszse2 28 Bang 2.2: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha.3: Thống kê đặc điểm thang đo .4: Kết quả tong hợp kiểm định CFA.5: Hệ số tương quan thang do CBI và các tiểu thang đo.1: Các biểu hiện kiệt sức ở nhân viên y tẾ.2: Kết quả mức độ kiệt sức theo CBI.-- 2 2 2 s+zx+zszse2 46 Bang 3.3: Mức độ kiệt sức cá nhân của nhân viên y tẾ.4: Mức độ kiệt sức liên quan tới công việc của nhân viên y tế.5: Mức độ kiệt sức liên quan tới người bệnh của nhân viên y tế .6: Sự khác biệt về kiệt sức theo i08: 0 —.7: Sự khác biệt về kiệt sức theo thâm niên công tác .8: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt về kiệt sức theo thâm niên công r1.9: Sự khác biệt về kiệt sức theo vị trí công vIỆC.10: Sự khác biệt về kiệt sức theo độ tuổi.11: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt về kiệt sức theo độ tuôi.12: Sự khác biệt về kiệt sức theo tình trạng hôn nhân.13: Sự khác biệt về kiệt sức theo yếu tô làm thêm ngoài giờ.14: Sự khác biệt về kiệt sức theo yếu tố sự hài lòng với tiền lương .15: Kiểm định Post Hoc sự khác biệt về kiệt sức theo yếu tố sự hài lòng với tiền ÏƯƠng. ----- ¿52+5<+E<‡EE‡EEEEEEEE21121121111171711111121121111 111111 xe 61 Bảng 3.16: Mô tả sự hỗ trợ xã hội nhân viên y tế nhận được.17: Thống kê trung bình sự hỗ trợ xã hội của nhân viên y tế nhận được .18: Kiểm định tương quan giữa các thang đo xã hội với tình trạng trang sioi0à0iAnr-ii545ố.20: Kết quả đánh giá nhu cầu hỗ trợ của nhân viên y tế.
71 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Nhân tố kiệt sức của nhân viên y tế theo phân tích CFA MO DAU 1. Ly do chon dé tai Trong bối cảnh cuộc sống hiện nay, nhu cầu về chat lượng dich vụ trong các lĩnh vực ngành nghề ngày càng nâng cao, chính vì thế đã tạo ra áp lực rất lớn cho các nhân viên. Đặc biệt là trong lĩnh vực y tế, đây là ngành đã thu hút sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của van đề này trong lĩnh vực tâm lý học và quản lý nguồn nhân lực trong ngành y tế.
Các nhà nghiên cứu khoa học đã chú ý đến áp lực công việc cao, thời gian làm việc kéo dài và sự căng thăng từ các tình huống y tế khan cấp. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn đặt ra những thách thức lớn đối với tâm lý và tinh thần của nhân viên y tế. Hiện nay đã có một số các nghiên cứu về vấn đề này, tuy nhiên còn một số hạn chế về việc đánh giá ở mức bao quát thực trạng kiệt sức của đội ngũ nhân viên trong lĩnh vực y tế tại Việt Nam. Dé cải thiện hiểu biết về kiệt sức nghề nghiệp của nhân viên y tế tại Việt Nam, nghiên cứu cần được mở rộng để đánh giá tình trạng hiện tại, xác định các yếu tô đặc biệt ảnh hưởng tại địa phương và phát triển các chiến lược phòng ngừa và quản lý hiệu quả.
Thực tế công việc của nhân viên y tế (NVYT), đặc biệt là nhân viên chăm sóc y tế tại các bệnh viện tuyên dau, đang đối mặt với những áp lực lớn trong môi trường làm việc ngày nay. Nhu cầu ngày càng cao từ phía người bệnh, sự phức tạp của các trường hợp y tế, và áp lực từ hệ thống chăm sóc sức khỏe là những yếu tố tạo ra áp lực đặc biệt cho NVY TT. Đối với NVYT ở các bệnh viện tuyến đầu, nhân viên thường phải đối mặt với tình hình y tế phức tạp, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch. Áp lực từ việc xử lý các ca bệnh nặng, tăng cường chân đoán và điều trị nhanh chóng, cũng như đảm bảo an toàn cho bản thân và người bệnh, đều là những thách thức hàng ngày mà họ phải đối mặt.
Riêng tại Việt Nam, NVYT cũng phải đứng trước các áp lực khi hệ thống y tế chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân. Xu hướng chăm sóc sức khỏe đang có xu hướng chuyền dịch, từ việc có bệnh mới đi khám trở thành thường xuyên khám sức khỏe định kỳ. Đặc biệt, Việt Nam được cho là quốc gia thiếu điều dưỡng trầm trọng khi so với các nước trên thế giới (cứ 1 bác sĩ điều trị thì có đến 3 - 4 điều dưỡng viên), tại Nhật Bản thậm chi cứ 1 bác sĩ thì có đến 9 - 10 điều dưỡng viên, còn ở Việt Nam 1 bác sĩ chưa có đến 2 điều dưỡng viên. Theo nghị quyết về Kế hoạch phát triển KT-XH năm 2024, tỷ lệ bác sĩ của Việt Nam được chính phủ giao phan dau đạt chỉ tiêu chỉ là 9,4 bác sĩ/ 10.000 dan vào năm 2022, trong khi đó tỷ lệ bác si/10.000 dan ở Úc là 36, Pháp là 34, Trung Quốc là 22.
Hệ quả của kiệt sức nghề nghiệp không chỉ đơn giản là ảnh hưởng tới sức khỏe cá nhân của đội ngũ nhân viên y tế; nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng kiệt sức còn ảnh hưởng đến chất lượng công việc phục vụ, chăm sóc người bệnh, thậm chí dẫn đến các van đề như sự cố y khoa, tăng những phan hồi tiêu cực của người bệnh/ người nhà người bệnh. Thực tế còn cho thấy rằng, kiệt sức cũng là nguyên nhân dẫn đến các trường hợp nhân viên y tế nghỉ việc hoặc có suy nghĩ bỏ việc, có thê ảnh hưởng tới các vấn đề về nhân sự trong nghành y tế trong tương lai. Tại Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2022 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 6/2022, Thứ trưởng phụ trách, điều hành Bộ Y tế Đỗ Xuân Tuyên đã cho biết trong 1,5 năm đã có gần 9.400 nhân viên y tế khu vực y té công lập nghỉ việc, thôi việc.284 viên chức y tế xin thôi việc hoặc bỏ việc; 6 tháng đầu năm 2022, có 4.113 viên chức y tế xin thôi việc, bỏ việc.