Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, ứng dụng hiệu quả trong xây dựng công trình.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2019

142
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sức chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ

Nghiên cứu này tập trung vào khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi khi đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ, một vấn đề phức tạp trong địa chất công trình. Tầng đá phong hóa nứt nẻ, được gọi là IGM (Intermediate Geological Material), có đặc điểm cường độ thấp hơn đá nhưng cao hơn đất, gây khó khăn trong tính toán thiết kế. Các tiêu chuẩn hiện hành như TCVN 10304:2014 và TCVN 11823-10:2017 chưa đề cập cụ thể đến phương pháp tính toán cho lớp đất này. Nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ chế làm việc của cọc trong điều kiện địa chất đặc biệt này, thông qua thí nghiệm hiện trường và mô hình hóa bằng phần mềm.

1.1. Giới thiệu chung về cọc khoan nhồi

Cọc khoan nhồi là giải pháp kỹ thuật phổ biến cho các công trình chịu tải trọng lớn như nhà cao tầng, cầu, hầm và cảng biển. Đường kính cọc thường từ 800mm đến 2500mm, chiều dài từ 30m đến 50m, có thể lên đến 100m. Bê tông cọc được đổ trực tiếp tại hiện trường, yêu cầu chất lượng cao về cấp phối và độ sụt. Công nghệ thi công đòi hỏi kinh nghiệm và thiết bị chuyên dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn.

1.2. Đặc điểm tầng đá phong hóa nứt nẻ

Tầng đá phong hóa nứt nẻ (IGM) có cường độ thấp hơn đá nhưng cao hơn đất, thường xuất hiện ở khu vực miền Trung và Quảng Trị với chiều dày từ 5m đến 25m. Đặc điểm này gây khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn tính toán hiện hành. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định sức chịu tải của cọc trong điều kiện địa chất này, thông qua thí nghiệm nén tĩnh và nhổ cọc có đo biến dạng dọc thân cọc.

II. Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm đánh giá sức chịu tải cọc khoan nhồi

Nghiên cứu này kết hợp lý thuyết và thực nghiệm để đánh giá sức chịu tải của cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Các phương pháp thí nghiệm hiện trường như nén tĩnh và nhổ cọc được sử dụng để xác định ma sát bên và sức kháng mũi cọc. Phương pháp phần tử hữu hạn được áp dụng để mô hình hóa và so sánh với kết quả thực nghiệm. Nghiên cứu cũng đề xuất điều chỉnh công thức tính toán trong tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ hiện hành.

2.1. Phương pháp thí nghiệm hiện trường

Thí nghiệm nén tĩnh và nhổ cọc được thực hiện với các thiết bị đo biến dạng dọc thân cọc để xác định sức kháng ma sát bênsức kháng mũi cọc. Các thí nghiệm này được tiến hành tại khu vực miền Trung và Quảng Trị, nơi có điều kiện địa chất đặc trưng bởi tầng đá phong hóa nứt nẻ. Kết quả thí nghiệm được phân tích để đưa ra các nhận định về ứng xử của cọc trong điều kiện này.

2.2. Phương pháp phần tử hữu hạn

Phần mềm FB-Pier được sử dụng để mô hình hóa sự làm việc của cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Mô hình này tính toán sức chịu tải của cọc dựa trên các tham số địa chất và so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường. Phương pháp này giúp đánh giá độ chính xác của các công thức tính toán hiện hành và đề xuất điều chỉnh phù hợp với điều kiện địa chất đặc biệt.

III. Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường nén tĩnh và nhổ cọc

Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường bao gồm thí nghiệm nén tĩnh và nhổ cọc với các thiết bị đo biến dạng dọc thân cọc. Các thí nghiệm được thực hiện tại khu vực cầu Ái Tử, nơi có điều kiện địa chất đặc trưng bởi tầng đá phong hóa nứt nẻ. Kết quả thí nghiệm được phân tích để xác định sức kháng ma sát bênsức kháng mũi cọc, từ đó đưa ra các nhận định về ứng xử của cọc trong điều kiện này.

3.1. Thí nghiệm nén tĩnh

Thí nghiệm nén tĩnh được thực hiện với các cọc khoan nhồi có đường kính 750mm và chiều dài 47m. Các thiết bị đo biến dạng được gắn dọc thân cọc để xác định phân bố lực và độ lún. Kết quả thí nghiệm cho thấy sự phân bố sức kháng ma sát bênsức kháng mũi cọc trong điều kiện địa chất đặc biệt này.

3.2. Thí nghiệm nhổ cọc

Thí nghiệm nhổ cọc được thực hiện để xác định sức kháng ma sát bên của cọc trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Kết quả thí nghiệm được so sánh với kết quả tính toán theo tiêu chuẩn hiện hành, từ đó đưa ra các đề xuất điều chỉnh công thức tính toán phù hợp với điều kiện địa chất đặc biệt này.

IV. Phân tích sức chịu tải cọc khoan nhồi theo phương pháp phần tử hữu hạn

Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để mô hình hóa sự làm việc của cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Phần mềm FB-Pier được lựa chọn để tính toán sức chịu tải của cọc dựa trên các tham số địa chất. Kết quả tính toán được so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường, từ đó đánh giá độ chính xác của mô hình và đề xuất điều chỉnh công thức tính toán trong tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ hiện hành.

4.1. Mô hình hóa bằng phần mềm FB Pier

Phần mềm FB-Pier được sử dụng để mô hình hóa sự làm việc của cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Mô hình này tính toán sức chịu tải của cọc dựa trên các tham số địa chất và so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường. Kết quả tính toán cho thấy sự tương đồng giữa mô hình và thực nghiệm, từ đó khẳng định độ tin cậy của phương pháp này.

4.2. So sánh kết quả tính toán và thực nghiệm

Kết quả tính toán bằng phần mềm FB-Pier được so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường. Sự tương đồng giữa hai phương pháp khẳng định độ chính xác của mô hình và đề xuất điều chỉnh công thức tính toán trong tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ hiện hành để phù hợp với điều kiện địa chất đặc biệt này.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận và kiến nghị như sau: Chƣơng 1: Tổng quan về sức chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm đánh giá sức chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hoá nứt nẻ Chƣơng 3: Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường nén tĩnh và nhổ cọc của cọc khoan nhồi đặt trong tầng đá phong hóa nứt nẻ. Chƣơng 4: Phân tích sức chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng phong hóa nứt nẻ theo phương pháp phần tử hữu hạn và so sánh đối chứng với kết quả nghiên cứu thực nghiệm hiện trường. Kết luận và kiến nghị của luận án. TỔNG QUAN VỀ SỨC CHỊU TẢI CỌC KHOAN NHỒI TRONG TẦNG ĐÁ PHONG HÓA NỨT NẺ 1.

Giới thiệu chung về cọc khoan nhồi 1. Giới thiệu chung Cọc khoan nhồi là một giải pháp cho các công trình chịu tải trọng lớn. Cọc khoan nhồi được áp dụng rộng rãi vào các loại hình công trình như nhà cao tầng, công trình cầu, hầm và các công trình cảng biển. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi đòi hỏi nhà thầu phải có đủ năng lực và kinh nghiệm về nhân lực, thiết bị, quy trình thi công và các ứng xử khi xảy ra các sự cố trong quá trình thi công cọc khoan nhồi.

Đường kính cọc khoan nhồi thường D= 800÷2500 mm (có thể lên tới 3000÷4000 mm) và tối thiểu không được nhỏ hơn 750mm, chiều dài cọc thường từ 30÷50m (có thể đến 100m). Bê tông cọc khoan nhồi được đổ trực tiếp tại hiện trường theo phương pháp đổ bê tông trong nước, do đó các yêu cầu về chất lượng của bê tông phải đặc biệt quan tâm. Về cấp phối bê tông: Xi măng, cát, đá, nước trước khi đưa vào sản xuất bê tông phải được kiểm tra về chất lượng theo các quy định hiện hành: Đá sử dụng kích cỡ 5~20 mm cường độ 600- 800kg/cm2.8 và dùng xi măng portland. Nước không có tạp chất và muối theo đúng quy định của quy trình chế tạo bê tông hiện hành.

Phụ gia có thể dùng loại kéo dài thời gian sơ ninh và duy trì độ lưu động. Nếu bê tông được đổ dưới nước thì phải đạt yêu cầu kỹ thuật về bê tông dưới nước. Phải thiết kế cấp phối đúng quy trình quy phạm hiện hành và bảo đảm các yêu cầu của vữa bê tông khi đổ bê tông dưới nước, như: Độ sụt: 16~18 cm; Cường độ bê tông dưới nước: theo yêu cầu của thiết kế; Thời gian duy trì độ lưu động > 40 phút, trong thời gian này độ sụt không dưới 15 cm. Cũng như việc thiết kế cấp phối bê tông khác, phải đúc mẫu và ép thử cường độ trước khi cấp bê tông.

Kết quả thí nghiệm tỷ lệ phối trộn phải được 6 duyệt mới đưa ra sử dụng. Việc thiết kế cấp phối bê tông phải đảm bảo cường độ bê tông, độ sụt (độ linh động) trước khi đổ, thời gian sơ ninh của bê tông cũng như thời gian duy trì độ sụt. Cấp phối bê tông phải nhuyễn để việc đổ bê tông được thuận tiện, tránh gây tắc ống dẫn trong khi đổ. Để đảm bảo các yêu cầu của bê tông đổ cọc khoan nhồi cần phải sử dụng phụ gia siêu dẻo có độ tin cậy cao.

Ví dụ yêu cầu về thiết kế cấp phối bê tông như sau: Cường độ đến 28 ngày: Theo yêu cầu thiết kế. Thời gian ninh kết : 4 giờ Độ sụt : 17.5 Hàm lượng xi măng: ≥ 350 kg Đường kính cốt liệu thô không lớn hơn 50 mm hoặc 1/3 cự ly mép cốt thép chủ, thường sử dụng đá 1 ~ 2. 7 H nh 1-1: Cấu tạo cọc khoan nhồi móng cầu Kiền (Hải Phòng) 1. Thi công cọc khoan nhồi - Các bước trong thi công cọc khoan nhồi : 1.

Khoan tạo lỗ; 2. Gia công và hạ lồng cốt thép; 3. Đổ bê tông cọc và hoàn thiện Việc lựa chọn công nghệ cọc khoan nhồi chính là việc lựa chọn công nghệ khoan tạo lỗ. Các loại hình công nghệ khoan tạo lỗ được trình bày ở Bảng 1.

Việc lựa chọn loại hình công nghệ khoan tạo lỗ phụ thuộc vào các tiêu chí sau: 8 Điều kiện mặt bằng khu vực thi công: Mặt bằng thi công cụ thể là thi công trên cạn hay thi công dưới nước. Nếu là thi công dưới nước thì thi công trên sàn cứng hay đắp đảo hoặc thi công trên hệ nổi… Nếu là thi công trên cạn cần phải xét đến mặt bằng khu vực thi công, hệ thống cấp thoát nước, đường thi công… Tĩnh không phạm vi thi công cũng như các công trình xây dựng liền kề cũng hết sức quan trọng. Điều kiện địa chất thuỷ văn: Cụ thể là các lớp đất đá cọc xuyên qua, cao độ mực nước ngầm, hiện tượng cát chảy. Năng lực của máy móc thiết bị: Phạm vi thích dụng của các loại hình công nghệ khoan tạo lỗ được trình bày ở Hình 1-2 (Phạm vi thích dụng của các loại hình công nghệ khoan tạo lỗ).

Đối với các công trình lớn để đảm bảo tiến độ thi công có thể sử dụng nhiều loại hình công nghệ để phát huy thế mạnh của mỗi loại. Ví dụ như các trụ dưới sông cầu Đuống sử dụng máy khoan vách xoay kẹp lắc, còn các trụ trên cạn sử dụng máy khoan gầu xoay. TẠO LỖ BẰNG THỦ CÔNG MÁY KHOAN VÁCH XOAY KIỂU XOAY TRÕN TẠO LỖ BẰNG MÁY MÓC MÁY KHOAN VÁCH XOAY KIỂU KẸP LẮC TẠO LỖ TRONG ỐNG VÁCH TẠO LỖ KHÔNG SỬ DỤNG ỐNG VÁCH MÁY KHOAN GUỒNG XOẮN (CHỈ CÓ VÁCH TẠM) MÁY KHOAN GẦU XOAY KHOAN THEO NGUYÊN LÝ TUẦN HOÀN NGƯỢC H nh 1-2 Phân loại công nghệ khoan tạo lỗ 9 ảng 1-1: Phạm vi thích dụng của các loại h nh công nghệ khoan tạo lỗ Khoan vách xoay Khoan giữ vách bằng dung dịch Điều kiện địa chất thuỷ văn Khoan Kiểu xoay Khoan gầu Khoan phản rticle. Kiểu kẹp lắc guồng tròn xoay tuần hoàn xoắn Đất yếu ở giữa hoặc đáy cọc xx xx x x x Lớp cát mịn ở giứa thân cọc xx xx o o o Cuội sỏi d < 100 mm xx xx x x x Cuội sỏi d > 100 mm xx xx o o x Đá tảng xx xx o o o Lớp đất chịu lực xx xx o x x N > 50 Đá phong hoá xx o o x o Đá cứng 200 MPa xx o o o o Mực nước ngầm cao xx xx o o o Lớp đá nghiêng xx x o o o Chiều sâu khoan ≥ 60 m 40 m 57 m 100 m 35 m Đường kính Φ800÷ 3000 Φ800÷ 2000 Φ800÷ 2000 Φ800÷ 4000 Φ300÷ 800 Độ thẳng đứng 1/500 1/200 1/100 1/100 1/100 Chú thích: xx: Thích hợp x : Tốt o : Không thích hợp 1.

Tổng kết địa chất của khu vực miền Trung đặc trƣng của lớp đá phong hóa nứt nẻ. Để tổng kết địa chất khu vực miền trung, nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu cho Đà Nẵng, Quảng Trị và Quảng Bình. Thông thường đá được phân loại theo bảng 1-2 dựa vào cường độ của nó. Khi xét đến mức độ phong hóa của đá tại khu vực Đà Nẵng có thể dựa vào các tiêu chí RQD như bảng 1-3[11].

10 ảng 1-2: Phân loại đá theo cường độ theo Attewell & Farmer 1976[34] Dải cƣờng độ TT Phân loại Dạng đá đặc trƣng (MPa) 1 Rất yếu 10~20 Các đá trầm tích phong hóa và nén kém chặt 2 Yếu 20~40 Đá schist, các đá trầm tích liên kết kém 3 Trung 40~80 Các đá trầm tích nén chặt và 1 vài loại đá bình macma hạt thô kém đặc 4 Rắn 80~160 Các đá macma nén chặt và một vài loại đá biến chất và cát kết hạt mịn 5 Rất rắn 160~320 Đá quartzite, đá macma hạt mịn đặc H nh 1-3: Một số mẫu đá phiến sét ảng 1-3: Phân bố của đá phong hóa nặng tại vị trí một số cầu tại Đà Nẵng [11] Phân bố của tầng đá phiến phong hóa nặng Tên cầu Tên đá SPT RQD Chiều dày lớp Cầu Đỏ QL1A Phiến sét - 0% 24m Cầu Quá Giáng QL1A Phiến sét - 0~10% >36.5m Cầu Cổ Cò Phiến sét vôi 50~100 0% >22.5m Cầu Nguyễn Tri Phương Phiến sét - 0~27% 29m 11 Phân bố của tầng đá phiến phong hóa nặng Tên cầu Tên đá SPT RQD Chiều dày lớp Cầu Hòa Phước Phiến sét vôi 70~100 0% 52.5m Cầu Trần Thị Lý Phiến sericit - 10~30% 36.7m Cầu số 1 Hòa Xuân Phiến >100 0~10% >30m Cầu Km5 đường vành Phiến sét >50 0% >10m đai ảng 1-4: Phân bố của đá phong hóa nặng tại vị trí một số cầu tại Quảng Bình. Phân bố của tầng đá phong hóa nặng Tên cầu Tên đá SPT RQD Chiều dày lớp Cầu Sao Vàng Đá vôi - 10-20% 2,5-7,3m Đá cát, bột kết - 8-15% 1,4-6,2m Cầu vượt đường sắt Đá vôi - 20-30% 2,8-4,4m ảng 1-5: Phân bố của đá phong hóa nặng tại vị trí một số cầu tại Quảng Trị [12]. Phân bố của tầng đá phong hóa nặng Tên cầu Tên đá SPT RQD Chiều dày lớp Cầu Sông Hiếu, Đông Hà Đá vôi - 15-25% 20,5-27,5m Cầu Khe Lược, Đông Hà Đá vôi - 0-10% 0,45-0,9m Cầu Đường Phường 2, Đá cát kết - 0% 5,0-7,3m Đông Hà Cầu Quy Thiện, Hải Đá sét kết - 0-12% 11,6-13,7m Lăng 12 Phân bố của tầng đá phong hóa nặng Tên cầu Tên đá SPT RQD Chiều dày lớp Cầu An Mô, Triệu Phong Phiến sét - 5-18% 1,8-9,1m Cầu Thành Cổ Đá cát - - <25% 1,1-10,2m sét kết Cầu Nhan Biều Đá cát - - 0-15% 10,8-13,7m sét kết Cầu Lai Phước Đá cát - - 8-20% 5,5-7,0m bột kết Cầu Bến Lội Đá cát - - 0% 2,2-2,4m bột kết Cầu Ái Tử Đá bột kết - 0% 1,8-5,6m Cầu Phước Mỹ Đá cát - - 0% 1,1-2,0m bột kết Cầu Lai Phước 2 Đá bột kết - 0-18% 2,8-3,1m Cầu Ái Tử 2 Đá bột kết - 0-20% 3,4-7,3m Từ số liệu thu thập được thông qua kết quả khảo sát địa chất của các công trình cầu thực tế ở khu vực miền Trung theo bảng 1-3 đến bảng 1-5 đưa ra được kết luận như sau: Địa chất khu vực miền Trung và tỉnh Quảng Trị có cấu tạo tầng phủ tương đối mỏng chiều dày từ 1- 5,0m tiếp đến tầng đá phong hóa nứt nẻ có chiều dày tương đối từ 4-25m có thể đại diện cho toàn bộ tầng địa chất ở khu vực này trước khi đi qua tầng địa chất đá phong hóa vừa với chiều dày chưa xác định. Căn cứ vào tiêu chuẩn cầu đường bộ hiện hành TCVN11823-10:2017 [5] “ Phụ lục B trang 140-141” có thể kết luận: Tầng đá phong hóa nứt nẻ đại diện cho khu vực Miền Trung và Quảng Trị thuộc tầng IGM loại III là đá phiến sét rắn chắc có cường độ nén 1 trục không nở hông q u trong khoảng, 4,7≤qu≤23,9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khả năng chịu tải cọc khoan nhồi trong tầng đá phong hóa nứt nẻ là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi trong điều kiện địa chất phức tạp, cụ thể là tầng đá phong hóa nứt nẻ. Nghiên cứu này cung cấp những phân tích chi tiết về cơ chế tương tác giữa cọc và đất đá, đồng thời đề xuất các phương pháp tính toán và thiết kế tối ưu để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các kỹ sư địa kỹ thuật và xây dựng, giúp họ hiểu rõ hơn về ứng dụng cọc khoan nhồi trong các điều kiện địa chất đặc thù.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp móng cọc và ứng dụng trong xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp móng cọc cho công trình thấp tầng trên địa bàn thành phố Sóc Trăng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp ứng dụng cọc khoan nhồi đường kính nhỏ trên địa bàn thành phố Sóc Trăng cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu sâu hơn về các kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi. Cuối cùng, File excel tính toán móng cọc nhồi cọc ép theo TCVN 10304:2014 sẽ giúp bạn áp dụng các phương pháp tính toán một cách chính xác và hiệu quả.