Luận án tiến sĩ nghiên cứu kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO của NCS Nguyễn Tiến Đông tại Học viện Kỹ thuật Quân sự

Luận án nghiên cứu kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, đề xuất thuật toán tách tín hiệu giảm độ phức tạp và tăng hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Kỹ thuật Điện tử

Tác giả

Nguyễn Tiến Đông

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

148
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO tại Học viện KTQS

Kỹ thuật điều chế không gian SM mở ra hướng tiếp cận mới trong viễn thông vô tuyến. Hệ thống chỉ kích hoạt một ăng-ten phát tại mỗi thời điểm truyền tín hiệu. Cơ chế này loại bỏ hoàn toàn can nhiễu giữa các kênh truyền vô tuyến. Thiết kế bộ phát trở nên đơn giản nhờ sử dụng duy nhất một chuỗi cao tần RF. Ngược lại, mã khối không gian thời gian STBC tập trung khai thác độ lợi phân tập tối đa. Kỹ thuật STBC cải thiện chất lượng tín hiệu qua kênh pha-đinh đa đường. Tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, hướng nghiên cứu kết hợp SM và STBC mang ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn sâu sắc. Sự kết hợp này dung hòa hai ưu điểm cốt lõi: tốc độ truyền dữ liệu cao và độ tin cậy liên lạc vượt trội. Cấu trúc chòm sao tín hiệu không gian ba chiều được thiết lập bài bản. Các thông tin vị trí ăng-ten và ký hiệu điều chế số phối hợp chặt chẽ. Hệ thống đạt hiệu quả sử dụng năng lượng cao. Nhu cầu truyền thông tin dung lượng lớn trong môi trường quân sự được đáp ứng toàn diện. Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho các chuẩn truyền thông tương lai.

1.1. Nguyên lý hoạt động của điều chế không gian SM

Điều chế không gian phân chia chuỗi bit dữ liệu đầu vào thành hai luồng riêng biệt. Luồng thứ nhất chọn ra một ăng-ten phát trong mảng ăng-ten sẵn có. Vị trí ăng-ten kích hoạt mang thông tin không gian đặc thù. Luồng dữ liệu thứ hai ánh xạ trực tiếp vào chòm sao tín hiệu quy chuẩn như QAM hoặc PSK. Ký hiệu điều chế được phát đi duy nhất qua ăng-ten đã chọn. Máy phát loại trừ hoàn toàn việc đồng bộ giữa các ăng-ten phát. Mức tiêu thụ công suất phần cứng giảm đi rõ rệt. Nhờ vậy, kích thước thiết bị thu phát vô tuyến được tối giản tối đa. Cấu trúc này mở rộng dung lượng kênh truyền vượt bậc so với hệ thống truyền thống một đầu vào một đầu ra.

1.2. Vai trò của mã khối không gian thời gian STBC

Mã khối không gian thời gian STBC cung cấp giải pháp truyền dữ liệu đáng tin cậy. Kỹ thuật này phát các bản sao tín hiệu qua nhiều ăng-ten khác nhau theo thời gian. Môi trường vô tuyến thường xuyên gặp hiện tượng suy hao và pha-đinh nghiêm trọng. Cơ chế mã hóa trực giao của STBC giúp bên thu khôi phục tín hiệu dễ dàng. Phép tách tín hiệu tuyến tính đạt hiệu năng cao mà không làm tăng độ phức tạp. Việc kết hợp STBC vào điều chế không gian khắc phục triệt để nhược điểm suy giảm bậc phân tập. Hệ thống duy trì liên lạc ổn định ngay cả khi điều kiện truyền dẫn diễn biến phức tạp. Đây là bước đột phá kỹ thuật then chốt trong viễn thông.

II. Thách thức phân tích kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO thực tế

Việc triển khai kết hợp hai kỹ thuật trên các kênh đa đầu vào đa đầu ra đối mặt nhiều rào cản kỹ thuật. Vấn đề nan giải hàng đầu nằm ở thuật toán tách tín hiệu tại đầu thu. Bộ tách xác suất cực đại ML đem lại chất lượng tối ưu nhất. Tuy nhiên, khối lượng tính toán của ML tăng theo cấp số nhân khi số lượng ăng-ten mở rộng. Điều này gây quá tải vi xử lý và làm trễ thời gian thực. Bên cạnh đó, kênh truyền thực tế không bao giờ lý tưởng như mô hình giả định. Hiện tượng tương quan không gian xuất hiện khi khoảng cách các ăng-ten bị giới hạn vật lý. Sự tương quan làm sai lệch thông tin chỉ số ăng-ten nghiêm trọng. Thông tin trạng thái kênh CSI thường xuyên bị ước lượng thiếu chính xác do tạp âm môi trường. Lỗi ước lượng kênh CSI làm suy giảm trực tiếp tỷ lệ lỗi bit BEP của toàn mạng. Các hệ thống truyền dẫn hiện đại đòi hỏi tốc độ truyền cao hơn nữa. Mô hình SM kinh điển bộc lộ giới hạn rõ về mặt hiệu quả phổ tần số. Yêu cầu đặt ra là phải tái cấu trúc hệ thống một cách toàn diện.

2.1. Độ phức tạp tính toán của thuật toán tách ML

Bộ tách ML cổ điển tìm kiếm vét cạn trên toàn bộ không gian tín hiệu và không gian ăng-ten. Thuật toán so sánh khoảng cách Euclid của tín hiệu thu với mọi điểm khả dĩ. Khi kích thước mảng ăng-ten tăng lên, số lượng tổ hợp tăng bùng nổ theo cấp số nhân. Nhu cầu bộ nhớ và năng lượng tiêu thụ trên chip xử lý trở nên khổng lồ. Thiết bị vô tuyến di động không thể duy trì hoạt động trong thời gian dài. Trễ xử lý cao khiến việc truyền dữ liệu thời gian thực bị ngắt quãng. Do đó, việc xây dựng thuật toán tách tín hiệu có độ phức tạp thấp là nhiệm vụ cấp thiết.

2.2. Tác động của tương quan không gian và kênh phi lý tưởng

Môi trường truyền dẫn quân sự chứa nhiều vật cản phức tạp. Khoảng cách giữa các phần tử ăng-ten bị thu hẹp đáng kể do giới hạn khung vỏ cơ khí. Hiện tượng tương quan không gian giữa các nhánh truyền sóng xảy ra phổ biến. Mức độ trực giao của ma trận kênh truyền bị suy giảm nghiêm trọng. Đầu thu rất khó phân biệt chính xác ăng-ten nào đang phát tín hiệu. Đồng thời, sai số ước lượng kênh truyền CSI gây ra nhiễu cộng dồn trong quá trình giải mã. Tỷ lệ lỗi bit BEP tăng vọt làm gián đoạn liên lạc chiến thuật. Hệ thống cần các cơ chế bù sai lệch mạnh mẽ để duy trì chất lượng đường truyền.

III. Phương pháp giải pháp kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO tối ưu

Luận án tại Học viện Kỹ thuật Quân sự đề xuất các phương pháp cải tiến mang tính đột phá. Sơ đồ điều chế không gian tốc độ cao HRSM được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả phổ tần. Sơ đồ này sử dụng kỹ thuật mã hóa chòm sao không gian SC sáng tạo. Hệ thống mã hóa thông tin đồng thời trên miền không gian và miền tín hiệu. Hiệu quả phổ tần số đạt mức đột phá so với mô hình SM truyền thống. Đi đôi với kiến trúc phát mới, các thuật toán tách tín hiệu tiên tiến được áp dụng. Thuật toán cải tiến kết hợp nguyên lý MMSE-VBLAST và MMSE-SQRD được nghiên cứu hoàn thiện. Bộ tách mới sắp xếp lại thứ tự phát hiện tín hiệu thông qua phân tích QR ma trận kênh. Phép tính khử can nhiễu diễn ra tuần tự với độ chính xác cao. Độ phức tạp tính toán giảm sâu so với thuật toán tìm kiếm vét cạn ML. Đường biên trên lý thuyết BEP mới được chứng minh bằng công cụ giải tích toán học chặt chẽ. Hiệu năng hệ thống được bảo đảm ngay cả khi kênh truyền chịu ảnh hưởng của tương quan không gian mạnh.

3.1. Sơ đồ điều chế không gian tốc độ cao HRSM

Sơ đồ HRSM mở rộng số lượng từ mã chòm sao không gian SC cho hệ thống nhiều ăng-ten. Mỗi từ mã phát là tích số giữa từ mã không gian s và ký hiệu điều chế số x. Cấu trúc này cho phép truyền nhiều bit thông tin hơn trên mỗi chu kỳ ký hiệu. Hiệu quả phổ tần số tăng tuyến tính theo số lượng ăng-ten phát nT. Công thức phổ tần đạt mức hai lần nT trừ một cộng logarit cơ số hai của M. Bộ phát duy trì năng lượng phát trung bình ổn định trên mỗi ăng-ten kích hoạt. Sơ đồ HRSM dung hòa trọn vẹn yêu cầu về tốc độ dữ liệu cao và tính thực thi phần cứng.

3.2. Thuật toán tách tín hiệu MMSE SQRD cải tiến

Thuật toán cải tiến tận dụng kỹ thuật phân rã QR ma trận có sắp xếp thứ tự chuẩn sai số MMSE. Quá trình khử can nhiễu liên tiếp được thực hiện từ lớp tín hiệu có độ tin cậy cao nhất. Phương pháp này giảm thiểu tối đa hiện tượng lan truyền lỗi giữa các bước giải mã. Phép tính căn bậc hai sắp xếp thứ tự SQRD giúp giảm thiểu số lượng phép toán dấu phẩy động. Hiệu năng lỗi bit BEP của thuật toán tiệm cận rất sát ngưỡng tối ưu ML. Đồng thời, độ phức tạp tính toán giảm đáng kể so với thuật toán tìm kiếm toàn diện. Giải pháp mang lại tính khả thi cao khi đóng gói lên các dòng vi mạch xử lý tín hiệu số DSP chuyên dụng.

IV. Kết luận ứng dụng kết hợp SM và STBC cho kênh MIMO tương lai

Công trình nghiên cứu tại Học viện Kỹ thuật Quân sự khẳng định giá trị ứng dụng to lớn trong thực tiễn truyền thông. Việc tích hợp điều chế không gian SM và mã khối không gian thời gian STBC tạo nên giải pháp cân bằng hoàn hảo giữa tốc độ và độ bền vững. Hệ số hiệu quả phổ tần số tăng trưởng vượt bậc mà vẫn giữ nguyên ưu thế tiết kiệm phần cứng. Các thuật toán tách tín hiệu SQRD cải tiến giải quyết triệt để bài toán thắt nút cổ chai về năng lực tính toán. Mạng viễn thông quân sự có thể vận hành ổn định trong môi trường tác chiến điện tử có độ nhiễu cao. Khả năng kháng pha-đinh và tương quan kênh truyền nâng cao rõ rệt độ tin cậy chỉ huy tác chiến. Bên cạnh lĩnh vực quốc phòng, kết quả nghiên cứu đóng góp nền tảng quan trọng cho các tiêu chuẩn truyền thông không dây dân sự thế hệ mới. Công nghệ hứa hẹn trở thành thành phần cốt lõi trong các hệ thống thông tin di động băng rộng. Hướng nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng sâu rộng trong kỷ nguyên số hóa quốc phòng.

4.1. Khả năng ứng dụng trong thông tin liên lạc quân sự

Hệ thống thông tin quân sự đòi hỏi tính bảo mật, tốc độ cao và khả năng chống nhiễu bền bỉ. Kỹ thuật kết hợp điều chế không gian giải quyết trọn vẹn các yêu cầu khắt khe này. Cấu trúc một chuỗi RF giúp thu nhỏ kích thước và trọng lượng các đài vô tuyến mang vác của người lính. Thiết bị tiêu thụ ít năng lượng hơn, kéo dài thời gian hoạt động trên chiến trường. Đồng thời, độ lợi phân tập từ kỹ thuật mã khối bảo vệ luồng tín hiệu trước các hành vi chế áp điện tử hoặc pha-đinh khắc nghiệt. Dữ liệu chỉ huy và điều khiển được truyền tải liên tục, chính xác và an toàn tuyệt đối.

4.2. Tiềm năng tích hợp trên mạng vô tuyến thế hệ mới

Các mạng di động tương lai đòi hỏi mật độ kết nối dày đặc và dung lượng truyền dẫn khổng lồ. Sơ đồ HRSM mở đường cho việc áp dụng kỹ thuật nhiều ăng-ten quy mô lớn Massive MIMO. Chi phí sản xuất trạm thu phát giảm mạnh do lược bỏ số lượng lớn chuỗi phần cứng cao tần phức tạp. Hiệu quả sử dụng phổ tần cao đáp ứng lưu lượng truy cập đa phương tiện thời gian thực. Thuật toán tách tín hiệu SQRD cải tiến có thể tích hợp mượt mà vào cấu trúc xử lý song song của chip băng cơ sở. Sự kết hợp kỹ thuật này đặt nền móng công nghệ vững chắc cho các hạ tầng viễn thông thông minh tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/11/2026
Research on combined sm and stbc for mimo channels

Trích đoạn nội dung tài liệu

MINISTRY OF EDUCATION & TRAINING MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE MILITARY TECHNICAL ACADEMY NGUYEN TIEN ĐONG RESEARCH ON COMBINED SM AND STBC FOR MIMO CHANNELS A Thesis for the Degree of Doctor of Philosophy HA NOI - 2018 MINISTRY OF EDUCATION & TRAINING MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE MILITARY TECHNICAL ACADEMY NGUYEN TIEN ĐONG RESEARCH ON COMBINED SM AND STBC FOR MIMO CHANNELS A Thesis for the Degree of Doctor of Philosophy Speciality: Electronic Engineering Serial number: 62 52 02 03 SUPERVISORS: Dr. LE MINH TUAN Assoc. TRAN XUAN NAM HA NOI - 2018 ASSURANCE I pledge that in this thesis the presented results are my work under the professor guidance. The data and presented results are completely honest and not yet published in any previous works.

The references are fully cited in accordance with the regulations. Ha Noi, August 12th, 2017 Author Nguyen Tien Đong ACKNOWLEDGEMENTS In the reseaching process and thesis completion, I have received many valu- able help and contributions. First, I would like to sincerely thank Dr. Le Minh Tuan and Assoc.

Tran Xuan Nam who do not provide their advice and useful guidance but also stimulate me on the researching plan. Furthermore, I express my respectful gratitude to the teachers and technical staffs for helping and sharing their knowledge in the Department of Communication Engineer- ing, Faculty of Radio-Electronics, Military Technical Academy where I have studied for four years. Many thanks also to colleagues, Post-graduate Department-MTA, Telecom- munications University, and Sharing Scientific Reference Group for their tech- nical support. Finally, I would like to express my honest gratitude to my family, my wife, and my son who always encourage and share the difficulties in life.

List of Abbreviates. v List of Figures. viii List of Tables. xii List of Symbols.

BACKGROUND OF THE SPATIAL MODULATION AND SPACE TIME CODES. The spatial modulation technique. The spatial modulation principle. The MIMO-SM system model.

The MIMO-SM mathematical model. An optimal ML detector. The SM advantages and disadvantages. The space time codes.

Space time block codes. LOW COMPLEXITY DETECTION ALGORITHMS AND A NEW THEORETICAL UPPER BOUND FOR THE HIGH RATE SPATIAL MODULATION SCHEME. The high rate spatial modulation (HRSM) scheme. The HRSM system model.

An optimal ML detection algorithm. Low complexity detectors for the HRSM system. The modified MMSE-BLAST and MMSE-SQRD detector. The modified MMSE-VBLAST detector.

The modified MMSE-SQRD detector. The improved SQRD detection algorithm. Detector complexity analysis. The HRSM performance under spatial correlation effect.

The HRSM system under imperfect channel. A new BEP upper bound of the HRSM system. The union bound of the HRSM system. A new BEP upper bound of the HRSM system.

A NEW MIMO-SM SCHEME ACHIEVING HIGH SPECTRAL EFICIENCY. The DT-SM system model. SC codeword design for 4 transmit antennas. Basic SC codeword design.

Design of extended SC codewords. SC codeword design for an arbitrary transmit antennas. The DT-SM performance evaluation. Signal detection for the DT-SM system.

DT-SM performance under spatial correlation. A NEW MIMO-SM SCHEME ACHIEVING HIGH ORDER TRANSMIT DIVERSITY. The DS-SM system model. SC codeword design.

Basic SC codewords for 4 transmit antennas. SC codeword design for even transmit antennas. The DS-SM signal detection. Theoretical BEP upper bound for the DS-SM system.

98 iv CONCLUSION AND FUTURE WORKS. 102 LIST OF PUBLISHED WORKS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Tiến Đông (2018), Research on Combined SM and STBC for MIMO Channels, Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. Đ. (2018). Research on Combined SM and STBC for MIMO Channels [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-ket-hop-sm-va-stbc-cho-kenh-mimo-hoc-vien-ky-thuat-quan-su/9646845846
IEEE
T. Đ. Nguyễn, "Research on Combined SM and STBC for MIMO Channels," Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội, 2018. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-ket-hop-sm-va-stbc-cho-kenh-mimo-hoc-vien-ky-thuat-quan-su/9646845846

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Tiến Đông tại Học viện Kỹ thuật Quân sự tập trung giải quyết bài toán cân bằng giữa tốc độ truyền và độ tin cậy trong thông tin không dây qua giải pháp kết hợp ghép kênh không gian (SM) cùng mã khối không - thời gian (STBC) cho kênh MIMO. Công trình cung cấp mô hình toán học chuẩn xác, phân tích chi tiết xác suất lỗi bit và nâng cao dung lượng truyền dẫn. Tài liệu mang lại giá trị thực tiễn cao cho các kỹ sư và chuyên gia viễn thông. Bên cạnh đó, người đọc có thể tìm hiểu thêm về <strong>hiệu suất hệ thống mạng MIMO</strong> nhằm mở rộng nghiên cứu từ mô hình điểm - điểm sang cấu trúc mạng phân tán diện rộng.