PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động bảo lãnh là một trong những nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Những năm gần đây, dịch vụ này đƣợc các ngân hàng thƣơng mại rất quan tâm và đẩy mạnh, nhằm đáp ứng nhu cầu bảo lãnh ngày càng gia tăng theo sự phát triển chung của nền kinh tế và xu hƣớng hội nhập kinh tế toàn cầu. Với việc áp dụng nghiệp vụ này, các doanh nghiệp tại Việt Nam đã có đƣợc sự hỗ trợ đắc lực để phát triển sản xuất kinh doanh đồng thời giảm thiểu rủi ro từ các đối tác, nhất là các đối tác nƣớc ngoài.
Bên cạnh đó, các NHTM đa dạng hóa đƣợc các sản phẩm dịch vụ của mình, tăng cƣờng mối quan hệ với các khách hàng, tăng doanh thu cho ngân hàng. Nhận thấy đƣơc tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ bảo lãnh trong nền kinh tế hiện nay, trên cơ s các l luận và tìm hiểu thực tế của Vietcombank Chi nhánh Long An. Tác giả chọn đề tài: “Hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi Nhánh Long An” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ kinh tế. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.
Mục tiêu chung Đánh giá, phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển hoạt động bảo lãnh tại Vietcombank Chi nhánh Long An. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Vietcombank Chi nhánh Long An giai đoạn 2017 – 2019. - Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại Vietcombank Chi nhánh Long An giai đoạn 2020 - 2025 3. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu là họat động bảo lãnh tại ngân hàng thƣơng mại và thực tiễn họat động bảo lãnh tại Vietcombank Long An.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU Không gian: Nghiên cứu đối tƣợng tại Vietcombank Long An. 2 Thời gian: Nghiên cứu đối tƣợng trong giai đoạn 2017 – 2019. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi 1: Thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh của Vietcombank Chi nhánh Long An giai đoạn 2017 – 2019 nhƣ thế nào? Câu hỏi 2: Vietcombank Long An cần có giải pháp gì để phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hànggiai đoạn 2020 - 2025? 6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã sử dụng phƣơng pháp định tính cụ thể là phƣơng pháp phân tích, so sánh và tổng hợp, suy luận logic, thu thập tài liệu từ sách báo, tạp chí, trang web,… luận văn còn tiếp cận nghiên cứu theo hƣớng điều tra thị trƣờng để đánh giá tình hình thực tế hoạt động bảo lãnh của Vietcombank Long An đồng thời kết hợp các bảng biểu để minh họa, chứng minh và rút ra kết luận.
3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12 ban hành ngày 16 tháng 06 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân”.
“Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Chức năng của ngân hàng thương mại Hình 1. Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Hoạt động huy Hoạt động sử - Dịch vụ thanh toán và ngân động vốn dụng vốn quỹ - Bảo lãnh - Kinh doanh ngoại tệ - Vốn chủ s hữu - Hoạt động tín dụng - Ủy thác, đại l - Tiền gửi tiết kiệm - Hoạt động đầu tƣ - Kinh doanh chứng khoán. - Tiền gửi giao dịch - Phát hành chứng khoán - Vay các NH khác - Hoạt động khác Nguồn: Tổng hợp của tác giả Chức năng trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của một NHTM, chức năng này không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM.
Trong chức năng này - NHTM đóng vai trò là ngƣời trung gian đứng ra tập trung, huy động nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh 4 tế (bao gồm tiền tiết kiệm của các tầng lớp dân cƣ, vốn bằng tiền của các đơn vị, tổ chức kinh tế.) biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay (cấp tín dụng) đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh. Chức năng trung gian thanh toán và cung ứng phƣơng tiện thanh toán là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM. NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa ngƣời mua, ngƣời bán. để hoàn tất các quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa họ với nhau.
Chức năng cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đó là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ƣu thế của nó mới có thể thực hiện đƣợc một cách trọn vẹn và đầy đủ. Các hoạt động của ngân hàng thương mại Hình 1. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của ngân hàng thƣơng mại Các nghiệp vụ kinh doanh của NHTM Nghiệp vụ huy Nghiệp vụ sử Nghiệp vụ trung gian, động vốn dụng vốn dịch vụ ngân hàng Nguồn vốn phát sinh Cho vay Dịch vụ trung gian Nguồn vốn quản l Chiết khấu Dịch vụ kinh doanh và huy động Đầu tƣ, liên doanh vàng bạc, ngoại tệ Nguồn vốn đi vay Dịch vụ nhận ủy thác Trả tiền gửi, tiền vay, chi Thu lãi tiền vay, tiền Thu hoa hồng từ các dịch phí hoạt động kinh doanh đầu tƣ, liên doanh vụ trung ian Lợi nhuận Tổng chi phí Nghiệp vụ trung gian, dịch vụ ngân hàng trƣớc thuế Thuế thu nhập Lợi nhuận ròng Các quỹ ngân hàng Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, 2016 5 1. Hoạt động huy động vốn Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản và thƣờng xuyên của các NHTM vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho NHTM.
NHTM đƣợc huy động vốn dƣới những hình thức: Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền theo thỏa thuận để huy động vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định của NHNN Việt Nam và quy định của pháp luật. Vay vốn của NHNN Việt Nam dƣới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật NHNN Việt Nam. Vay vốn của TCTD, tổ chức tài chính trong nƣớc và nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật. Hoạt động cấp tín dụng Hoạt động tín dụng cũng là một hoạt động cơ bản của NHTM, đồng thời đây chính là hoạt động cung cấp một khối lƣợng vốn khổng lồ cho nền kinh tế.
NHTM đƣợc phép cấp tín dụng dƣới những hình thức sau đây: - Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá khác: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣ ng trƣớc khi đến hạn thanh toán. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán. - Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
Phát hành thẻ tín dụng là việc ngân hàng thực hiện cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng quốc tế. 6 - Bao thanh toán trong nƣớc; bao thanh toán quốc tế: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. - Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đƣợc NHNN Việt Nam chấp thuận. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ - Dịch vụ cung ứng các phƣơng tiện thanh toán; - Dịch vụ thanh toán trong nƣớc bao gồm; séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thƣ tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; - Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ các các tổ chức và cá nhân; - Phát triển các sản phẩm ngân hàng điện tử; - Các sản phẩm khác nhƣ tƣ vấn tài chính, giữ hộ tài sản, thanh toán séc.
Các hoạt động khác M tài khoản thanh toán cho khách hàng; M tài khoản tiền gửi tại NHNN Việt Nam; M tài khoản thanh toán tại TCTD khác; M tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Góp vốn đầu tƣ, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác từ nguồn vốn tự có. Tham gia đấu thầu tín phiếu kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhƣợng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN Việt Nam và các giấy tờ có giá khác trên thị trƣờng tiền tệ. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của NHNN Việt Nam và quy định của pháp luật.