MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài:. 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG NHỰA.1 TỔNG QUAN BÊ TÔNG NHỰA (BTN) .1 Khái niệm và phân loại bê tông nhựa: .2 Cấu trúc của bê tông nhựa và ảnh hưởng của nhựa đường đến tính chất kỹ thuật của bê tông asphaslt .3 Thiết kế thành phần bê tông nhựa theo phương pháp Marshall .2 PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA Ở NƢỚC TA.1 Tiêu chuẩn thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo TCVN8819:2011 .2 Tiêu chuẩn thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo QĐ858/B-GTVT .3 MỘT SỐ DẠNG HƢ HỎNG LÚN TRỒI MẶT ĐƢỜNG BTN Ở VIỆT NAM. 26 CHƢƠNG II: CÁC LOẠI NHỰA ĐƢỜNG ĐANG ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA CHÚNG ĐẾN TÍNH CHẤT.
29 CỦA BÊ TÔNG NHỰA .1 CÁC LOẠI NHỰA ĐƢỜNG & PHƢƠNG PHÁP PHÂN LOẠI TRÊN THẾ GIỚI .1 Nguồn gốc, quá trình sản xuất nhựa đường .2 Cấu trúc, thành phần và yêu cầu kỹ thuật của bitum xây dựng đường .3 Phương pháp phân loại, lựa chọn nhựa đường trong xây dựng đường trên thế giới34 2.2 PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHUẨN NHỰA ĐƢỜNG TRONG NƢỚC .1 Theo tiêu chuẩn TCVN7493:2005 – “Bitum – Yêu cầu kỹ thuật”[8] .2 Theo Thông tư số 27/TT-BGTVT[9] .3 Cách đánh giá chất lượng nhựa đường thông qua thí nghiệm[7] .3 PHÂN LOẠI, ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NHỰA ĐƢỜNG 60/70; 40/50; NHỰA ĐƢỜNG POLYMER .1 Kết quả thí nghiệm với nhựa đường 60/70; 40/50; Polymer: .2 Phân tích, đánh giá chất lượng các loại nhựa đường 60/70; 40/50 và nhựa đường 2.4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 64 ii CHƢƠNG III: NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NHỰA ĐƢỜNG ĐỘ KIM LÚN 40/50 ĐẾN KHẢ NĂNG KHÁNG LÚN CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA .1 THIẾT KẾ THÀNH PHẦN HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA VÀ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA HỖN HỢP SỬ DỤNG NHỰA 60/70 VÀ NHỰA 40/50 .1 Thiết kế cấp phối bê tông nhựa trong phòng .2 Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa C19, C12.5 sử dụng nhựa 40/50 tại các điều kiện giả định.2 SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG LÚN CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG NHỰA 40/50 SO VỚI NHỰA 60/70 .1 So sánh chỉ tiêu cơ lý của BTN sử dụng nhựa 40/50 với BTN sử dụng nhựa 60/7080 3.2 So sánh khả năng kháng lún vệt bánh xe mặt đường của BTN sử dụng nhựa 60/70 với BTN sử dụng nhựa 40/50 .3 NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ TẠO MẪU BÊ TÔNG NHỰA SỬ DỤNG NHỰA 40/50 TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ .1 Nghiên cứu quy trình chế tạo mẫu bê tông nhựa sử dụng nhựa 40/50 trong phòng thí nghiệm .2 Tính toán giá thành sản xuất BTNC sử dụng nhựa 40/50 và so sánh với các loại BTNC sử dụng nhựa 60/70. 95 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
103 iii MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thống kê quy hoạch giao thông .2 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu BTN chặt (BTNC) .3 Cấp phối hỗn hợp cốt liệu BTN rỗng (BTNR) .4 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với BTN chặt (BTNC) .5 Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với BTN rỗng (BTNR) .6 Các tính chất vật lý của một số loại đá .7 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm .8 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát .9 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng .10: Cấp phối cốt liệu các loại BTNC theo QĐ858 .1 So sánh các chỉ tiêu gốc nhựa Napht và Paraff. 31 Bảng 2-2: Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường theo mác độ kim lún- TCVN7493:2005. 39 Bảng 2-4: Tiêu chuẩn phân loại nhựa đường theo mác độ 12591:2009). 40 Bảng 2-5: Tiêu chuẩn phân loại Nhựa đường theo Superpave.
41 Bảng 2-6: Tiêu chuẩn phân loại Nhựa đường theo Superpave (Tiếp theo). 43 Bảng 2-7: Mối liên hệ giữa đặc tính bitum và các thí nghiệm đánh giá chất lượng. 49 Bảng 2-8: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm nhựa 60/70 và nhựa 40/50. 53 Bảng 2-10: Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệu nhựa đường Polime dùng cho đường bộ và sân bay.
55 Bảng 2-11: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm nhựa Polymer. 56 Bảng 2-12: Thống kê kết quả thí nghiệm TFOT. 61 Bảng 2-13 Mối liên hệ giữa độ nhớt và hệ số kháng chảy bitum. 62 Bảng 2-14 : Các yêu cầu kỷ thuật của Bitum trong giai đọan khai thác và sử dụng.1 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu cơ lý đặc trưng vật liệu đầu vào .2 Kết quả Thiết kế đường cong Cấp phối Bê tông nhựa C19 .3 Kết quả Thiết kế đường cong Cấp phối Bê tông nhựa C12.4 Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu .5 Các chỉ tiêu đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa C19 theo hàm lượng nhựa .6 Xác định hàm lượng nhựa tối ưu BTNC19 (nhựa 60/70) .7 Kết quả độ ổn định, độ ổn định còn lại với hàm lượng nhựa tối ưu .8 Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu .9 Các chỉ tiêu đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa C12.5 theo hàm lượng nhựa .6 Xác định hàm lượng nhựa tối ưu BTNC12,5 (nhựa 60/70) .11 Kết quả độ ổn định, độ ổn định còn lại với hàm lượng nhựa tối ưu .12 Lựa chọn điều kiện nhiệt độ trộn, thời gian trộn nhựa 40/50 .13 Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu (nhựa 40/50).14 Các chỉ tiêu đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa C19 (nhựa 40/50) .15 Kết quả độ ổn định, độ ổn định còn lại với hàm lượng nhựa tối ưu .16 Các chỉ tiêu đặc tính của hỗn hợp bê tông nhựa C12.17 Kết quả độ ổn định, độ ổn định còn lại với hàm lượng nhựa tối ưu.
79 Bảng 3-18: Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTNC 40/50 và BTNC 60/70. 80 Bảng 3-19 Kết quả thí nghiệm sức kháng kéo loại BTNC19. 82 Bảng 3-20 Kết quả thí nghiệm sức kháng kéo loại BTNC12. 83 Bảng 3-21 Kết quả thí nghiệm Môđun đàn hồi của BTNC19 sử dụng nhựa 60/70 và nhựa 40/50.
85 Bảng 3-22: Kết quả đo vệt hằn bánh xe của hỗn hợp BTNC19, BTNC12.5 dùng nhựa 40/50 và 60/70 và tại Công trường Tỉnh Ninh Thuận. 88 Bảng 3-24 Các chỉ tiêu kỹ thuật BTNC19 – Nhựa 40/50 – Nhiệt độ sấy, trộn 155℃. 91 Bảng 3-24 Các chỉ tiêu kỹ thuật BTNC19 – Nhựa 40/50 – Nhiệt độ sấy, trộn 160℃. 91 Bảng 3-24 Các chỉ tiêu kỹ thuật BTNC19 – Nhựa 40/50 – Nhiệt độ sấy, trộn 165℃.
92 Bảng 3-25 Thống kê chỉ tiêu độ ổn định, độ dẻo, độ rỗng dư tại các nhiệt độ trộn và thời gian trộn nghiên cứu. 93 Bảng 3-25 Đơn giá vật liệu sử dụng sản xuất BTNC19, BTNC25. 95 Bảng 3-26 Bảng tổng hợp giá thành sản xuất BTNC19, BTNC25 sử dụng nhựa 60/70 và nhựa 40/50 tại trạm trộn. 96 Bảng 3-27 Giá thành sản xuất BTNC19 Nhựa 60/70(đồng/tấn).
96 Bảng 3-28 Giá thành sản xuất BTNC19 Nhựa 40/50 (đồng/tấn). 97 Bảng 3-29 Giá thành sản xuất BTNC12 Nhựa 60/70(đồng/tấn). 98 Bảng 3-30 Giá thành sản xuất BTNC12. 98 v MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1-1: Hiện tượng lún trồi Đại lộ Đông Tây - HCM.
2 Hình 1-2: Hiện tượng “gồ sống trâu” ở Quốc Lộ 5. 3 Hình 1-3: Các loại cấu trúc khung bê tông nhựa. 12 Hình 1-4: Biểu đồ quan hệ khối lượng thể tích, độ ổn định, độ rỗng dư, độ rỗng lấp đầy, độ rỗng cốt liệu, độ dẻo với hàm lượng nhựa tối ưu. 15 Hình 1-5 :Đường bao cấp phối BTNC12,5 – BTNC19.
24 Hình 1-6: Biến dạng lún trong nền đất và trong lớp CPĐD. 26 Hình 1-7: Biến dạng lún trong các lớp Asphalt. 26 Hình 1-8 : Đặc trưng quá trình biến dạng của mẫu BTN khi thí nghiệm bằng máy HWTD. 27 Hình 1-9 : Hư hỏng do nứt mỏi gây ra.
28 Hình 2-1: Sơ đồ quá trình sản xuất bitum. 29 Hình 2-2 : Các đường cong của quá trình chưng cất và thổi khí của chất cặn .2 Sơ đồ cấu trúc của bitum dạng „SOL‟ .3 R-Chuỗi Aliphatic, napthenic, hoặc cacbon thơm.4 Sơ đồ cấu trúc của bitum dạng „GEL‟ .5: Thiết bị thí nghiệm độ nhớt động .6 Nhớt kế động học .7: Thiết bị thí nghiệm TFOT .8: Thiết bị thí nghiệm RFOT (Rolling Film Oven Test) .9 – Các đặc tính của bitum trong thời gian xây dựng và khai thác. 58 Hình 2-10: Biểu đồ quan hệ giữa Độ kim lún các loại nhựa đường 60/70, 40/50 và Polymer .11: Biểu đồ quan hệ giữa Độ kim lún và Nhiệt độ hóa mềm nhựa Polymer – nhựa 40/50. 59 Hình 2-12: Giá trị trung bình chỉ số PI và kiểm định phân phối chuẩn – Nhựa 60/70.
60 Hình 2-13: Giá trị trung bình chỉ số PI và kiểm định phân phối chuẩn – Nhựa 60/70 .14 – Các đặc tính của bitum trong thời gian xây dựng và khai thác .1 Đường cong cấp phối thiết kế BTNC19 .2 Đường cong cấp phối thiết kế BTNC12.3 Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các đặc tính thể tích và hàm lượng nhựa .5 Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các đặc tính thể tích và hàm lượng nhựa .7 Quá trình thí nghiệm trộn, đầm, nén Marshall của hỗn hợp Bê tông nhựa sử dụng nhựa 40/50 .8 Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch giữa các chỉ tiêu cơ lý của các loại BTNC sử dụng nhựa 40/50 và 60/70 .9 Thí nghiệm xác định tỷ số sức kháng kéo. 84 Hình 3-10 Thí nghiệm Môđun đàn hồi. 85 Hình 3-11 Máy Đầm lăn – Xuất xứ: Infratest – Đức. 86 Hình 3-12: Mẫu đúc bằng phương pháp đầm lăn (sau thí nghiệm).
87 Hình 3-13: Mẫu khoan hiện trường. 87 Hình 3-14 Máy Đầm lăn – Xuất xứ: Infratest – Đức. 87 Hình 3-14: Thiết bị Hamburg Wheel Tracking Device (HWTD) – Infratest - Đức. 87 Hình 3-15: Biểu đồ vệt lún bánh xe mẫu thiết kế trong phòng thí nghiệm.
89 Hình 3-16: Biểu đồ vệt lún bánh xe mẫu đúc trong phòng và mẫu khoan hiện trường tại Dự án Mở rộng Quốc lộ 1 , đoạn qua tỉnh Ninh Thuận .17 Biểu đồ thể hiện Độ ổn định thay đổi theo nhiệt độ trộn và thời gian trộn .18 Biểu đồ thể hiện Độ dẻo thay đổi theo nhiệt độ trộn và thời gian trộn .17 Biểu đồ thể hiện Độ rỗng dư thay đổi theo nhiệt độ trộn và thời gian trộn. Tính cấp thiết của đề tài: Theo Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT Đường bộ đến năm 2020 và định hướng đến 2030, hiện trạng giao thông đường bộ của Việt Nam được tổng kết như sau [1]: Bảng 1.1 Thống kê quy hoạch giao thông TT Loại đƣờng Chiều dài (Km) Tỷ lệ (%) 1 Quốc lộ, cao tốc 18.492 3,29 6 Đường chuyên dùng 6.