Nghiên Cứu Hiện Trạng Môi Trường Mỏ Than Hà Lầm TKV Trong Khoá Luận Tốt Nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp phân tích hiện trạng môi trường mỏ than Hà Lầm TKV, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Trường đại học

Đại học dân lập Hải Phòng

Chuyên ngành

Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khoá luận tốt nghiệp

2011

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu hiện trạng môi trường mỏ than Hà Lầm TKV

Nghiên cứu hiện trạng môi trường tại mỏ than Hà Lầm TKV tập trung vào việc đánh giá các yếu tố môi trường như không khí, nước, và chất thải rắn. Môi trường mỏ than Hà Lầm đang chịu tác động lớn từ hoạt động khai thác than, gây ra các vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng. Khoá luận tốt nghiệp này sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

1.1. Hiện trạng môi trường không khí

Hiện trạng môi trường không khí tại mỏ than Hà Lầm được đánh giá thông qua các chỉ số như hàm lượng bụi lơ lửng, NO2, SO2, CO, và CO2. Kết quả cho thấy mức độ ô nhiễm không khí vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là hàm lượng bụi và khí độc hại. Đánh giá môi trường này nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp kiểm soát ô nhiễm để giảm thiểu tác động đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.

1.2. Hiện trạng môi trường nước

Hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Hà Lầm bao gồm nước thải hầm lò, nước thải sinh hoạt, và nước thải y tế. Các chỉ số phân tích cho thấy nước thải chứa nhiều kim loại nặng và chất độc hại, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Quản lý môi trường nước cần được cải thiện thông qua các hệ thống xử lý nước thải hiệu quả và tái chế chất thải để giảm thiểu tác động môi trường.

II. Tác động môi trường và giải pháp bảo vệ

Tác động môi trường của hoạt động khai thác than tại Hà Lầm TKV bao gồm ô nhiễm không khí, nước, và suy thoái đất. Bảo vệ môi trường cần được thực hiện thông qua các chính sách môi trường nghiêm ngặt và áp dụng công nghệ tiên tiến. Khoa học môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bền vững.

2.1. Tác động đến tài nguyên khoáng sản

Tác động môi trường của khai thác than không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản. Quy trình khai thác cần được tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên. Phát triển bền vững trong ngành công nghiệp khai thác than là yếu tố then chốt để đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

2.2. Giải pháp bảo vệ môi trường

Giải pháp bảo vệ môi trường tại mỏ than Hà Lầm bao gồm việc áp dụng các công nghệ kiểm soát ô nhiễm, tái chế chất thải, và sử dụng năng lượng tái tạo. Chính sách môi trường cần được thực thi nghiêm ngặt để đảm bảo các hoạt động khai thác than tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường quốc tế. Giám sát môi trường thường xuyên cũng là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường.

III. Kết luận và kiến nghị

Kết luận của khoá luận tốt nghiệp nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải thiện quản lý môi trường tại mỏ than Hà Lầm TKV. Kiến nghị bao gồm việc tăng cường giám sát môi trường, áp dụng công nghệ tiên tiến, và thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường nghiêm ngặt. Phát triển bền vững trong ngành công nghiệp khai thác than là mục tiêu quan trọng để đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

3.1. Kết luận

Kết luận của nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động khai thác than tại Hà Lầm TKV đang gây ra nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Đánh giá môi trường cho thấy sự cần thiết của các biện pháp kiểm soát ô nhiễmquản lý môi trường hiệu quả. Khoa học môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp bền vững.

3.2. Kiến nghị

Kiến nghị bao gồm việc tăng cường giám sát môi trường, áp dụng công nghệ tiên tiến, và thực hiện các chính sách môi trường nghiêm ngặt. Phát triển bền vững trong ngành công nghiệp khai thác than là mục tiêu quan trọng để đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tái chế chất thải và sử dụng năng lượng tái tạo cũng là các giải pháp cần được ưu tiên.

12/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp nghiên cứu hiện trạng môi trường mỏ than hà lầm tkv

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước đã, đang tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển kinh tế thì kéo theo nó các vấn đề môi trường diễn ra ngày càng phức tạp. Nguy cơ môi trường đang ở tình trạng báo động ở những quốc gia đang phát triển, nơi nhu cầu cuộc sống ngày càng xung đột mạnh mẽ với sự cần thiết phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồn năng lượng mới, song chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu hoá thạch và có khả năng cạn kiệt bất cứ lúc nào như than đá dầu mỏ. Quá trình khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đặc biệt là khai thác và sử dụng than. Nếu như quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than lại gây ô nhiễm, suy thoái, và có những sự cố môi trường diễn ra ngày càng phức tạp. Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, xong việc khai thác thiếu quy hoạch tổng thể không quan tâm đến cảnh quan môi trường đã và đang làm biến động nguồn tài nguyên thiên nhiên như mất dần đất canh tác, giảm diện tích rừng gây ô nhiểm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiểm biển ảnh hưởng tới tài nguyên sinh vật và sức khoẻ cộng đồng.

Do đó, đề tài “Nghiên cứu hiện trạng môi trƣờng mỏ than Hà Lầm – TKV” nhằm đề xuất các biện pháp ngắn hạn, dài hạn khắc phục tình trạng ô nhiễm, góp phần xây dựng môi trường. SV: Phạm Thuỳ Ninh – MT1101 1 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng CHƢƠNG 1. Nguồn gốc hình thành than Than đá có nguồn gốc sinh hóa từ quá trình trầm tích thực vật trong những đầm lầy cách đây hàng trăm triệu năm. Khi các lớp trầm tích bị chôn vùi, do sự gia tăng nhiệt độ, áp suất, cộng với điều kiện thiếu oxy nên thực vật chỉ bị phân hủy một phần nào.

Thực vật chứa một lượng lớn cellulose, hợp chất chứa C, O, H. Dần dần, hydro và oxy tách ra dưới dạng khí, để lại khối chất giàu carbon là than. Trong từng giai đoạn và tùy thuộc từng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, thời gian… thì có được các dạng than khác nhau theo hàm lượng carbon tích luỹ. Bước đầu là sự tạo nên than bùn (peat) màu hơi nâu, uớt, mềm, xốp.

Sau một triệu năm hay hơn nữa, than bùn chuyển thành dạng than non (lignite), một dạng than mềm và có bề ngoài hơi giống gỗ, màu nâu hay đen nâu, độ ẩm cao (45%). Phải mất thêm hàng triệu năm nữa để hình thành nên than bitum hay than “nhựa đường”. Đây là dạng than phổ biến nhất, còn được gọi là than mềm (soft coal), mặc dù nó còn cứng hơn lignite. Than bitum chứa nhiều lưu huỳnh (2-3%), tạp chất (nhựa đường, hắc ín…) vì vậy khi đốt thường gây ô nhiễm không khí.

Tuy vậy, than bitum vẫn được sử dụng rộng rãi, nhất là làm nhiên liệu cho các nhà máy điện vì nó sinh ra nhiệt lượng cao. Sau vài triệu năm hay hơn nữa, than bitum mới chuyển thành anthracite hay còn gọi là than cứng. Đây là dạng than được ưa chuộng nhất. Nó cứng, đặc, chứa hàm lượng carbon cao nhất trong các loại than.

Do đó khi đốt cho nhiệt lượng cao nhất. Loại này ít gây ô nhiễm do hàm lượng lưu huỳnh thấp. Nhiều loại than khác nhau được tìm thấy ở những khu vực khác nhau trên thế giới chứng tỏ các quá trình hình thành than vẫn đang diễn ra trong tự nhiên. Các mỏ than lớn nhất hiện nay nằm ở Mỹ, Nga, Trung Quốc và Ấn Độ.

Các mỏ tương đối lớn ở Canada, Đức, Ba Lan, Nam Phi, Úc, Mông Cổ, Brazil… SV: Phạm Thuỳ Ninh – MT1101 2 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng 1. Phân loại Than ở Việt Nam có 5 loại chính như sau: + Than antraxit: Là loại than đá có độ biến chất cao nhất trong quá trình biến chất của than, màu đen hơi xám hoặc xám đen, vết vạch đen nhung, ánh kim, cứng, giòn. Khối lượng riêng 1,37 - 1,68 g/cm3, ít chất bốc (2 - 4%), khi cháy tạo ít khói. Hàm lượng cacbon rất cao (94 - 97%), chứa 1 - 3% hiđro, độ ẩm 1- 3%.

Nhiệt lượng cháy 8.200 kcal/kg, loại tốt có thể đạt tới 8.500 kcal/kg nhưng vẫn không cháy hết được. Dựa theo mức độ biến chất của than, chia ra hai loại là bán A và A. Dùng loại A làm nhiên liệu cao cấp, nguyên liệu sản xuất cacbua, đất đèn, điện cực than và nhiệt luyện cho ngành đúc. + Than mỡ: Là loại than đá có mức độ hoá than nhất định, ở giai đoạn gần giữa của quá trình biến chất than.

Màu đen, vết vạch đen có ánh hơi nâu, ánh thuỷ tinh, giòn. Khối lượng riêng 1,15 - 1,25 g/cm3, độ ẩm 0,5 - 1,5%, chất bốc 20 - 35%, cacbon (cháy) 85 - 88%, hiđro 4,9 - 5,5%. Nhiệt lượng cháy từ 8. Khi chưng khô, than mỡ sẽ mềm ra, trương phồng rồi kết lại thành cục cốc nhẹ, xốp, bền chắc.

Than mỡ là loại than đá quý để chế ra cốc lò cao và các hiđrocacbon thơm cho công nghiệp hóa học. Than mỡ được dùng chủ yếu cho ngành luyện kim. + Than bùn: Được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau. Xác thực vật được tích tụ lại, được đất vùi lấp và chịu tác động của điều kiện ngập nước trong nhiều năm.

Với điều kiện phân huỷ yếm khí các xác thực vật được chuyển thành than bùn. Trong than bùn có hàm lượng chất vô cơ là 18 – 24%, phần còn lại là các chất hữu cơ. Than bùn được sử dụng để làm phân bón và tăng chất hữu cơ cho đất. + Than ngọn lửa dài: Là than khi đốt có ngọn lửa dài.

Loại than đá hình thành ở giai đoạn đầu của quá trình biến chất của than. Màu đen, vết vạch nâu, ánh nhựa, có hàm lượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy, nên việc khai thác, vận chuyển, chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế. SV: Phạm Thuỳ Ninh – MT1101 3 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng +Than nâu: Là than khoáng chưa bị biến chất, ở giai đoạn trung gian giữa than bùn và than đá. Màu nâu, vàng, nâu đỏ, vết vạch nâu, ánh nhựa, nhiệt lượng cháy 5.

Than có dạng bở rời hoặc đặc sít. Có khả năng hấp phụ cao, chứa khí được dùng trong các lò xi măng hoặc nhiên liệu cho nhà máy phát điện. Trữ lƣợng than của Việt Nam + Than antraxit (than đá) Trữ lượng than đá được đánh giá là 3.5 tỷ tấn trong đó ở vùng Quảng Ninh trên 3.3 tỷ tấn (tính đến độ sâu - 300m); còn lại gần 200 triệu tấn là nằm rải rác ở các tỉnh: Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang,… + Than antraxit Quảng Ninh: than ở Quảng Ninh được phân theo các vùng và cấp trữ lượng. Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây gần 100 năm dưới thời Pháp thuộc.

Hiện nay và có lẽ trong tương lai, sản lượng than khai thác từ các mỏ ở bể than Quảng Ninh chiếm khoảng 90% sản lượng than toàn quốc. Trong địa tầng chứa than của bể than Quảng Ninh gồm rất nhiều vỉa than: - Dải phía Bắc (Uông Bí - Bảo Đài) có từ 1 đến 15 vỉa, trong đó có 6 - 8 vỉa có giá trị công nghiệp. - Dải phía Nam (Hòn Gai, Cẩm Phả) có từ 2 đến 45 vỉa, có giá trị công nghiệp là 10- 15 vỉa. Phân loại theo chiều dày của bể than Quảng Ninh: - Vỉa rất mỏng < 0.57% tổng trữ lượng.

- Vỉa trung bình: 1. - Vỉa rất dày: > 15m chiếm 1. Tính chất đặc trưng của than Antraxit tại các khoáng sàng bể than Quảng Ninh là kiến tạo rất phức tạp, tầng chứa than là những dải hẹp, đứt quãng dọc theo phương của vỉa, góc dốc của vỉa thay đổi từ dốc thoải đến dốc đứng (90 - 510). Các mỏ than có nhiều vỉa, với cấu tạo và chiều dày vỉa thay đổi đột ngột.

SV: Phạm Thuỳ Ninh – MT1101 4 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng Đối với việc khai thác than ở bể Quảng Ninh trước đây, có thời kỳ sản lượng lộ thiên đã chiếm đến 80%, tỷ lệ này dần dần đã thay đổi, hiện nay còn 60%, trong tương lai sẽ còn xuống thấp hơn. Vì các mỏ lộ thiên lớn đã và sẽ giảm sản lượng, đến cuối giai đoạn 2015 - 2020 có mỏ không còn sản lượng; các mỏ mới lộ thiên lớn sẽ không có, nếu có là một số mỏ sản lượng dưới 0. Tỷ lệ sản lượng than hầm lò tăng, nói lên điều kiện khai thác khó khăn tăng, chi phí đầu tư xây dựng và khai thác tăng, dẫn tới giá thành sản xuất tăng cao. Vì vậy, trữ lượng địa chất của bể than Quảng Ninh là trên 3 tỷ tấn.

Nhưng trữ lượng kinh tế là 1.2 tỷ tấn và trữ lượng công nghiệp đưa vào quy hoạch xây dựng giai đoạn từ nay đến 2020 ở mức 500 - 600 triệu tấn. Mức độ khai thác xuống sâu là -150m. Còn từ -150m đến -300m cần phải tiến hành thăm dò địa chất, nếu kết quả thăm dò thuận lợi, thiết bị và công nghệ khai thác tiên tiến, việc đầu tư cho mức dưới -150m sẽ được xem xét sau năm 2020. Do đó, đối với than Antraxit Quảng Ninh, để đảm bảo khai thác bền vững, thì sản lượng khai thác tối đa hợp lý cũng chỉ nên là 15 triệu tấn/năm ở giai đoạn 2010 - 2015.

+ Than antraxit ở các vùng mỏ khác: Có nhiều trữ lượng than đá antraxit khác nằm rải rác ở các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Sơn La, Quảng Nam, với trữ lượng từ vài trăm nghìn tấn đến vài chục triệu tấn. Ở các nơi này, quy mô khai thác thường từ vài nghìn tấn đến 100 - 200 nghìn tấn/năm. Tổng sản lượng hiện nay không quá 200 nghìn tấn/năm. + Than mỡ Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17.6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở 2 mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An).

Ngoài ra, than mỡ còn có ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hoà Bình song với trữ lượng nhỏ. Sản lượng than mỡ khó có khả năng cao hơn 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu hiện trạng môi trường mỏ than Hà Lầm TKV - Khóa luận tốt nghiệp là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng môi trường tại khu vực khai thác than Hà Lầm thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV). Bài viết phân tích các yếu tố ô nhiễm như bụi, nước thải, và chất thải rắn, đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý và cải thiện môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực môi trường khai thác khoáng sản, đặc biệt là than đá.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ đánh giá tiềm năng tài nguyên và định hướng công tác tìm kiếm thăm dò than dưới mức 300m khu vực hòn gai cẩm phả quảng ninh, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tiềm năng than đá tại Quảng Ninh. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu xử lý tss và độ màu trong nước rỉ rác bằng phương pháp lọc sinh học sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý ô nhiễm nước hiệu quả.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức chuyên môn mà còn mang đến góc nhìn đa chiều về các vấn đề môi trường trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Hãy khám phá để nắm bắt thêm thông tin chi tiết và chuyên sâu!