Chương I: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về xúc tác quang 1.1 Khái quát về xúc tác quang. Vật liệu xúc tác quang là một vật liệu xúc tác hoạt động dưới tác dụng của ánh sáng kích thích dé làm tăng tốc độ các phản ứng hóa hoc. Quá trình quang xúc tác là quá trình mà ở đó các phản ứng hóa học được diễn ra nhờ tác dụng của xúc tác quang hoá [4].
Dựa theo trạng thái của các chất trong phản ứng quang xúc tác mà người ta chia phản ứng quang xúc tác ra làm phản ứng quang xúc tác đồng thé và phản ứng quang xúc tác dị thé. Phản ứng quang xúc tác di thé là phản ứng mà ở đó chất xúc tác ở khác pha với chất phản ứng. Thông thường, các phản ứng quang xúc tác là các phản ứng quang xúc tác dị thể, các chất xúc tác quang thường ở pha rắn và phản ứng xảy ra trên bề mặt chất xúc tác [4]. Quá trình oxy hóa tăng cường (AOP) là phương pháp hiệu quả dé xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ độc hại khác nhau và phá hủy hoàn toàn các chất gây ô nhiễm như thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm và các chất gây ô nhiễm độc hại khác [6].
Khả năng xử lý chất ô nhiễm của các quá trình AOP dựa trên sự hình thành của các chất có khả năng oxy hóa (H2O2, ‘OH, OF, O3) các hợp chất hữu cơ và có khả năng khử khuẩn hiệu quả [4]. Nhiều phương pháp được phân loại theo định nghĩa rộng của các quá trình AOP. Bảng 1 trình bày một số quá trình AOP được nghiên cứu nhiều nhất [6]. Quá trình oxy hóa tăng cường thường liên quan đến việc sử dụng các chất oxy hóa mạnh riêng biệt như hydro peroxit (H›O2) hoặc ozon (Ó3), chất xúc tác (ion sắt, điện cực, oxit kim loại) và chiếu xạ (ánh sáng UV, ánh sáng mặt trời), siêu âm hoặc kết hợp trong điều kiện nhẹ (ở nhiệt độ và áp suất thấp).
Các quá trình AOP bằng ánh sáng được coi là phương pháp hap dẫn nhất dé xử lý nước thải do sự dồi dào của ánh sáng mặt trời ở những vùng khan hiếm nước và chỉ phí tương đối thấp cũng như hiệu quả cao [6].1: Một số quá trình AOP quang hóa và phi quang hóa thông dụng Quá trình AOP phi quang hóa Quá trình AOP quang hóa Ozone (O3) Quang phân (UV+ H202) Fenton (Fe** + HạO¿) Quang xúc tác (Ánh sáng + vật liệu xúc tác) Điện li (điện cực + dòng điện) Quang fenton (Ánh sáng mặt trời+ fenton) Rung siêu âm Vi sóng + H202 Các chất oxy hóa thường được sử dụng trong các quá trình AOP và thế oxy hóa của chúng được tóm tắt trong Bang 1.2: So sánh các thé oxi hóa của các gôc tự do và các chat oxy hóa phô biến Tác nhân oxy hóa Thế oxy hóa (V) Flo 3,06 Gốc hydroxyl OH) 2,80 Oxy nguyên tử 2,42 Ozon 207 Hydro peroxit 1,77 Clo 1,36 Bang 1.2 cho thấy gốc hydroxyl là một trong những chat oxy hóa hoạt động mạnh nhất bên cạnh flo. Các gốc hydroxyl này phản ứng với các chất ô nhiễm hòa tan và bắt đầu một loạt các phản ứng oxy hóa cho đến khi chúng được khoáng hóa hoàn toàn thành CO, HạO và các ion vô cơ. Quá trình oxy hóa tăng cường vượt trội hơn so với các quá trình xử lý khác vì các hợp chất có trong nước thải bị phân hủy thay vì bị cô đặc hoặc chuyên sang pha khuếch tán, do đó, ngăn cản việc tạo ra và xử lý các chất thải thứ cấp. Quá trình oxy hóa tăng cường bao gồm các bước cơ bản sau đây (Hình 1.
Bước đầu tiên liên quan đến sự hình thành các chất oxy hóa mạnh như 'OH, HO?', O›*. Trong bước thứ hai, các chất oxy hóa được tạo ra sẽ phản ứng với các chất ô nhiễm hữu cơ có trong nước thải và chuyền hóa chúng thành các hợp chất dé phân hủy sinh học. Bước cuối cùng là quá trình oxy hóa các chất trung gian dễ phân hủy sinh học dân đên sự khoáng hóa hoàn toàn tạo thành nước, carbon dioxide và các muôi vô cơ. Quá trình oxi ` hóa tăng cường (AOP) CO:, H:0, \ đ ( Hợp chất khóphân \ | huy sinh hoc/ | mudi võ cơ Tác nhân oxi hóa Các chất ô nhiễm —Ả ) ( (ii) Hợp chất dễ `, phan hủy sinh | học ị Hình 1.1: Cơ chế của quá trình AOP Quá trình quang xúc tác của chất bán dẫn là một trong những quá trình oxi hóa nâng cao nhờ tác nhân ánh sáng.
Cơ chế quang xúc tác xử lý chất ô nhiễm Sơ lược về cấu trúc vùng năng lượng của vật liệu [4]: Như đã biết, điện tử tồn tại trong nguyên tử trên những mức năng lượng gián đoạn (các trạng thái dừng). Trong chất rắn, các mức năng lượng này xen phủ lên nhau và tạo thành các vùng năng lượng. Có 3 vùng chính: vùng hóa trị, vùng dẫn và vùng câm. -Vùng hóa trị (valence band - VB): Là vùng mà có mức năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng, là vùng mà điện tử liên kết mạnh với hạt nhân và kém linh động.
-Vùng cam: La vùng nam giữa vùng hóa trị và vùng dẫn, không có năng lượng nào nên điện tử không thé cư trú ở vùng cắm. Khoảng cách giữa đáy vùng dan và đỉnh vùng hóa trị gọi là độ rộng vùng cam hay năng lượng vùng cấm (Band gap energy) (Hình 1. Năng lượng Hình 1.2: Các vùng năng lượng của vật liệu bán dẫn Sự phân tách điện tử và lỗ trống: Khi chất bán dẫn bị kích thích bằng nguồn năng lượng thích hợp, có giá trị lớn hơn năng lượng vùng cấm của chúng, thì các điện tử vùng hóa trị có thé nhảy lên vùng dan, dé lại các lỗ trỗng mang điện tích đương ở vùng hóa trị. Do sự chênh lệch thé giữa 2 vùng là tương đối lớn nên các điện tử và lỗ tréng sinh ra không phan ứng với các chất khác ngay hoặc không được lưu giữ bởi một chất trung gian nào đó thì chúng sẽ nhanh chóng kết hợp với nhau và giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt hoặc ánh sáng.
Sự tái kết hợp của điện tử và lỗ trống có thé được biéu hiện thông qua phản ứng: E+h+—(SC)+E Trong đó (SC) là tâm ban dẫn trung hòa và E là năng lượng được giải phóng ra dưới dạng bức xạ điện từ hoặc nhiệt. Cơ chế quang xúc tác phân huy chất ô nhiễm hữu cơ: Khi được kích thích bởi các ánh sáng có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cam, vật liệu xúc tác quang có thé sinh ra các điện tử và lỗ trống quang sinh. Các điện tử trên vùng dẫn có thế năng băng thế năng vùng dẫn của vật liệu. Khi thế năng này nay âm hơn thé khử của cặp O2/O2” (~ - 0.13 eV) thì các điện tử có thé di chuyên ra bề mặt vật liệu và khử các phân tử oxy bám trên bề mặt vật liệu thành các gốc Oo".
Sau đó, các gốc này có thê tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử tiếp theo dé sinh ra gốc ‘OH. e +Oa>O2* Oo* + HO > HO; + OH ~ HO2°® + HO — H202 + HO® HaO; -> 2HO® Bên cạnh đó, các lỗ trống cũng có thé di chuyền ra bên cạnh bề mặt vật liệu dé trực tiêp oxy hóa các phan tử hữu cơ bám trên bê mặt vật liệu. Nêu thê oxy hóa của lỗ trống dương hơn cặp H;O/OH (~ 2.8 eV) thì nó cũng có thé oxy hóa các phân tử nước thành các gốc ‘OH. Các gốc ‘OH sinh ra có thé oxi hóa mạnh có thé khuếch tán vào dung dịch và phân hủy triệt để hầu hết các chất ô nhiễm hữu cơ trong dung dịch, khoáng hóa hoàn toàn thành CO; và H20.
Chat hữu cơ + "OH —› CO; + H20 Cơ chế của phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ trên vật liệu xúc tác quang được minh họa trên Hình 1.3: Sơ đồ cơ chế xúc tác quang phân hủy hợp chất hữu cơ 1. Giới thiệu vật liệu xúc tác quang MgFezOa 1. Cau trúc và ứng dung vật liệu xúc tác quang MgFe;Oa Trong số các loại vật liệu nano khác nhau, ferrite spinel là một loại hạt nano từ tính đã nhận được sự quan tâm đáng kê. Chúng có nhiều ứng dụng rộng rãi như cảm biến, y sinh, xúc tác.
Việc sử dụng magie ferrit trong lĩnh vực xúc tác quang là một lĩnh vực nghiên cứu mới nồi vì các đặc tính từ tính đầy hứa hẹn và độ rộng vùng cấm hẹp với E;= 2,0 eV (Hình 1. Magie ferrit được coi là chất xúc tác quang tốt để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ như thuốc nhuộm, hóa chất nông nghiệp và dược phẩm [15]. Các hat nano của MgFezOx cũng được sử dụng dé oxy hóa các khí thai như CH4 và CO. NHE, pH = 14 NHE, pH = 0 “2 a9 4 ce a | 0 0,/0,° ¡À9 DO nan GG Oe tong Oe Bo nàn 0 H/H,O 3 ® 0 - 2 1 OJOH bê 2 sere tccescescrsepeceeadsces cee: H,0/0, Ñ p-CaFe,O | 2 mm -¬aanaaaananananaơnnnnnnnnuunnnn bns H,OIOH?° n-Fe,O, : s 3 Hình 1.4: Năng lượng vùng cắm của các vật liệu spinel ferrit Hình 1.5: Cấu trúc tinh thể của Ferit spinel.
Nguyên tử oxy (màu đỏ) và các cation trên các mặt tứ diện ( màu lục lam), bát diện ( màu nâu vàng) [3]. Magie ferrit (MgFeaOa) thuộc loại spinel thuận với các ion Mg?* được phân bố ở các lỗ trống tứ diện, ion Fe** ở lỗ trống bát diện. Cấu trúc nano của MgFezO¿ được thé hiện trong Hình 1. MgFezO¿ là một chat hap phụ đầy hứa hẹn và hiệu quả dé loại bỏ thuốc nhuộm nói riêng, các hợp chất hữu cơ bền nói chung ra khỏi nước thải.
Việc sử dụng MgFe20. cũng như các ghép cặp của nó với các vật liệu bán dẫn khác dé phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ trong dung dịch đã được trình bày trong nhiều nghiên cứu. Ví dụ, Shahid và cộng sự [28] đã tổng hợp vật liệu xúc tác quang MgFe2O4 bang phương pháp phản ứng ở trạng thái ran và nghiên cứu hoạt tính quang xúc tác của vat liệu bằng sự phân hủy thuốc nhuộm xanh metylen đưới ánh sáng nhìn thấy. Nhóm tác giả đã do được hiệu suất xử lý xanh metylen của vật liệu xúc tác quang MgFe2Ou dưới ánh sáng UV là 90% sau 60 phút và 85% sau 2 giờ dưới ánh sáng nhìn thay.
Gao va cộng sự [13] đã tông hợp thành công MgFe2O4, MgFe2Ox-SiC bằng phương pháp sol- gel và nghiên cứu các đặc tính hap thụ vi sóng cũng như khả năng xúc tác của chúng. MgFeaOu-SiC được chứng minh là một chất xúc tác mới và hiệu quả trong quá trình phân hủy xúc tác, phân hủy đáng kể thuốc nhuộm azo Direct Black BN (DB BN) là 96,5% .