BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --------------------------------------- HOÀNG TRUNG HIẾU NGHIÊN CỨU HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG CƠ TRUNG THẾ SỬ DỤNG BỘ BIẾN ĐỔI NĂM MỨC DÙNG DIODE KẸP Chuyên ngành : Điều khiển và tự động hóa LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT …. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa NGƢỜI HƢỚNG DẪN : T. PHẠM VIỆT PHƢƠNG Hà Nội – Năm 2016 i 17051113912891000000 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu hệ truyền động động cơ trung thế sử dụng bộ biến đổi năm mức dùng diode kẹp” là do chính em thực hiện dựa trên sự hƣớng dẫn của giảng viên TS. Phạm Việt Phƣơng và tham khảo các tài liệu liên quan.
Nội dung trong luận văn hoàn toàn thực tế, khách quan và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào. Tác giả luận văn Hoàng Trung Hiếu ii Mục lục MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU. viii LỜI NÓI ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu và những đóng góp của luận văn.
Phƣơng pháp nghiên cứu. x CHƢƠNG 1 :GIỚI THIỆU CHUNG. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT. Yêu cầu bên đƣờng dây nguồn cấp.
Các yêu cầu bên nguồn vào động cơ. Những hạn chế của thiết bị đóng cắt. Yêu cầu hệ truyền động. CÁC SẢN PHẨM HỆ TRUYỀN ĐỘNG TRUNG THẾ TRONG CÔNG NGHIỆP.
10 CHƢƠNG 2 CẤU TRÚC HỆ TRUYỀN ĐỘNG TRUNG THẾ. CẤU HÌNH BỘ BIẾN ĐỔI. BỘ CHỈNH LƢU ĐA XUNG. Chỉnh lƣu diode 6 xung.
Chỉnh lƣu diode 12 xung. Chỉnh lƣu diode 18 xung. Chỉnh lƣu diode 24 xung. BỘ NGHỊCH LƢU ĐA MỨC NGUỒN ÁP.
Giới thiệu về bộ nghịch lƣu đa mức nguồn áp. 23 ii Mục lục 2. Nghịch lƣu đa mức cầu H. Nghịch lƣu đa mức dùng tụ điện thay đổi.
Nghịch lƣu đa mức dùng diode kẹp. 34 CHƢƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG PWM.1 Một số chỉ tiêu đánh giá kỹ thuật PWM của bộ nghịch lƣu. Các dạng sóng mang dùng trong kỹ thuật PWM.
MÔ PHỎNG CHO BỘ NGHỊCH LƢU 5 MỨC DÙNG DIODE KẸP. Điều chế độ rộng xung PWM. Sơ đồ bộ nghịch lƣu và kết quả trên phần mềm Matlab Simulink. ĐIỀU KHIỂN VECTOR TỰA THEO TỪ THÔNG ROTOR ĐIỀU KHIỂN NGHỊCH LƢU NGUỒN ÁP (FOC).
Nguyên lý điều khiển. Mô hình tính toán ƣớc lƣợng các đại lƣợng phản hồi .3 Hiệu chỉnh tốc độ trƣợt. Thiết kế bộ điều khiển dòng điện trong hệ thống điều khiển vector rotor tựa theo từ thông rotor của động cơ không đồng bộ. Thiết kế điều khiển từ thông.
Thiết kế mạch điều khiển tốc độ. 58 CHƢƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ MÔ PHỎNG .1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH CỦA BỘ NGHỊCH LƢU 5 MỨC DÙNG DIODE KẸP. Sơ đồ mạch lực của hệ thống. Sơ đồ khối biến áp zigzac.
Khối chỉnh lƣu 24 xung dùng diode. Khối nghịch lƣu 5 mức dùng diode kẹp. Sơ đồ khối tải và khối đo điện áp, dòng điện. Sơ đồ khối phát xung điều khiển.
Kết quả mô phỏng khi đấu với tải tĩnh RL. 65 iii Mục lục 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG CƠ ỨNG DỤNG NGHỊCH LƢU 5 MỨC DÙNG DIODE KẸP .1 Mô hình bộ điều khiển tốc độ .2 Mô hình bộ điều khiển FOC. Kết quả mô phỏng.
75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 iv Danh mục hình vẽ DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Dải công suất và điện áp của hệ truyền động trung thế (nguồn: Rockwell Automation). Biểu đồ tổng quát của thị trƣờng cho hệ truyền động trung thế ( Nguồn: ABB ) .3: Sơ đồ tổng quát của bộ tryền động trung thế. Hệ truyền động trung thế dùng bộ biến tần NPC 3 mức GCT-based ( ACS1000).
Hệ truyền động trung thế IGBT-based three-level NPC inverter. Hệ truyền động trung thế dùng IGBT cascaded H-bridge inverter-fed. Hệ truyền động trung thế CSI-fed MV drive sử dụng GCTs đối xứng. Các bộ chỉnh lƣu diode/SCR đa xung.
Sơ đồ giản lƣợc VSI mỗi pha. Sơ đồ giản lƣợc CSI mỗi pha .4 Cấu trúc chỉnh lƣu diode 6 xung với tải điện trở. Dạng sóng của chỉnh lƣu 6 xung dùng diode. Phân tích fourier của dòng điện đầu vào.
Sơ đồ chỉnh lƣu diode dạng 12 xung nối tiếp. Dạng sóng dòng trong chỉnh lƣu loại 12 xung nối tiếp. Giá trị THD của dòng điện đầu vào. Cấu trúc bộ chỉnh lƣu diode 18 xung.
Dạng sóng dòng trong chỉnh lƣu loại 18 xung nối tiếp .Giá trị THD của dòng điện đầu vào. Cấu trúc bộ chỉnh lƣu 24 xung. Dạng sóng dòng trong chỉnh lƣu loại 24 xung nối tiếp. Phân tích fourier của dòng điện đầu vào.
23 v Danh mục hình vẽ Hình 2. Bộ nghịch lƣu cầu H 3 pha 5 mức. Bộ nghịch lƣu 5 mức dung tụ điện thay đổi. Sơ đồ bộ nghịch lƣu 3 mức dùng diode kẹp .19: Sơ đồ 1 pha của bộ nghịch lƣu 4 và 5 mức sử dụng diode kẹp .1: Hình dạng sóng mang APOD.2: Hình dạng sóng mang PD.3: Hình dạng sóng mang POD.
Đồ thị điều chế 1PWM cho 1 pha nghịch lƣu 5L-NPC.5: Sơ đồ nghịch lƣu 5 mức dùng diode kẹp. D ạng sóng đi ện áp ra . Dạng sóng điện áp ra 3 pha của nghịch lƣu. Đồ thị vector cho trƣờng hợp tựa hệ trục dq và vector từ thong rotor.
Sự tƣơng đồng giữa điều khiển trong hệ tọa độ tựa theo từ thông rotor của động cơ không đồng bộ và động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển vector tựa theo từ thông rotor. Mô hình dòng điện ƣớc lƣợng tín hiệu. Ảnh hƣởng của sự thay đổi điện trở rotor đến độ chính xác của mô hình điều khiển.
Sơ đồ thay thế gần đúng của động cơ không đồng bộ. Mô hình gần đúng của động cơ không đồng bộ trên hệ tọa độ d,q tựa theo từ thông rotor. Cấu trúc điều khiển tách kênh. Cấu trúc hai bộ điều khiển dòng riêng rẽ và tách kênh bằng dòng điện.
Điều khiển dòng điện riêng rẽ có bù sức điện động esd và esq. Mô hình mạch vòng điều khiển từ thông.Mô hình mạch vòng tốc độ. Sơ đồ mạch lực với tải RL. Khối biến áp zigzac.
Khối chỉnh lƣu 24 xung dùng diode. Sơ đồ khối nghịch lƣu 5 mức dùng diode kẹp. 62 vi Danh mục hình vẽ Hình 4. Sơ đồ khối tải RL và khối đo điện áp, dòng điện.
Khối phát xung điều khiển các pha của bộ nghịch lƣu. Đồ thị điện áp ba pha ABC. Đồ thị điện áp Pha A. Đồ thị dòng điện ba pha ABC.
Đồ thị dòng điện Pha A. Mô hình mô phỏng FOC – inverter 7 levels H bridge – động cơ. Mô hình bộ điều khiển tốc độ. Mô hình bộ điều khiển FOC.
Điện áp dây Uab. Dòng 3 pha abc. Dòng điện pha A. Dòng điện pha B.
Dòng điện pha C. Dòng điện stator. 74 vii Danh mục bảng số liệu DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1. Tổng quan về các sản phẩm truyền động trung thế của các hãng sản xuất lớn trên thế giới.
Điện áp và trạng thái đóng cắt các van của bộ nghịch lƣu 5 mức cầu H. Điện áp và trạng thái đóng cắt các van của bộ nghịch lƣu 5 mức dùng tụ điện thay đổi .3: Trạng thái đóng cắt của các van trong bộ nghịch lƣu 3 mức dùng diode kẹp, và điện áp trên một pha đầu ra. Trạng thái đóng cắt của các van, tính trên một pha của bộ nghịch lƣu, và điện áp trên một pha nghịch lƣu 5 mức dùng diode kẹp. Trạng thái đóng cắt của các van, tính trên một pha của bộ nghịch lƣu, và điện áp trên một pha.
Thống số động cơ dùng mô phỏng. 68 viii Lời nói đầu LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Với sự phát triển của ngành thiết bị bán dẫn nhƣ là các tranzito có cực điều khiển (IGBT) và các thyristor có cực chuyển mạch (GCTs), các hệ truyền động trung thế hiện đại (modern high-power medium voltage) ngày càng đƣợc sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp nhƣ dầu khí, khai mỏ, thép và khoáng sản, vận tải và các ngành công nghiệp khác giúp bảo toàn năng lƣợng điện, tăng hiệu suất và gia tăng chất lƣợng sản phẩm Ngày nay các bộ điều khiển tốc độ động cơ đã đƣợc áp dụng rộng rãi trong các ứng dụng với hiệu suất cao nhƣ máy nghiền, bơm, quạt vv.
Rất nhiều các ứng dụng cần sử dụng các động cơ trung áp bởi dòng định mức thấp, đặc biệt là các ứng dụng công suất trung bình và lớn. Với bộ biến tần 2 bậc cổ điển tuy có rất nhiều sự phát triển và có nhiều ƣu điểm nhờ điều khiển đơn giản, kích cỡ nhỏ gọn nhƣng chỉ phù hợp với các ứng dụng công suất thấp. Hơn nữa, dạng sóng điện áp đầu ra bộ nghịch lƣu 2 bậc có các thành phần hài bậc cao khá lớn. Để cải thiện chất lƣợng dạng sóng đầu ra hơn nữa, các bộ biến tần 5 bậc đƣợc áp dụng.
Với các ƣu điểm nổi bật nhờ giảm định mức dv/dt trên từng linh kiện làm tăng công suất của bộ biến tần, dạng sóng đầu ra đƣợc cải thiện rất nhiều. Hiện nay đây là mô hình phổ biến cho các bộ biến tần công suất lớn điều khiển động cơ điện không đồng bộ với mức điện áp trung thế. Lịch sử nghiên cứu. Trong những năm gần đây, bộ biến tần đa mức đã đƣợc nghiên cứu và xem nhƣ là sự lựa chọn tốt nhất cho các ứng dụng truyền động trung áp.
Ƣu điểm chính của bộ biến tần đa mức là điện áp đặt lên các linh kiện giảm xuống nên công suất của bộ nghịch lƣu tăng lên, đồng thời công suất tổn hao do quá trình đóng cắt linh kiện cũng giảm theo. Với cùng tần số đóng cắt, các thành phần sóng hài bậc cao của điện áp ra nhỏ hơn so với trƣờng hợp biến tần hai mức nên chất lƣợng điện áp ra tốt hơn. ix Lời nói đầu 3. Mục đích nghiên cứu.
Bộ nghịch lƣu áp đa bậc dùng diode kẹp cải tiến dạng sóng điện áp tải và giảm shock điện áp trên linh kiện n lần. Với bộ nghịch lƣu đa bậc, dv/dt trên linh kiện và tần số đóng cắt giảm đi một nửa. Do đó em chọn đề tài nghiên cứu này để có cơ hội nghiên cứu sâu hơn về bộ nghịch lƣu 5 mức dùng diode kẹp trong hệ truyền động trung thế.