Luận Văn Thạc Sĩ: Hướng Dẫn Tìm Hiểu Và Thiết Kế Mạch Điều Khiển Động Cơ Ba Pha Không Đồng Bộ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2022

110
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Động cơ ba pha không đồng bộ

2.2. Nguyên lý hoạt động

2.3. Mạch nghịch lưu áp ba pha. Phương pháp điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ SINPWM

2.4. Giới thiệu về phương pháp điều chế xung (SPWM)

2.5. Điều chế xung SinPWM

2.6. Các linh kiện, thiết bị điện tử

2.6.1. Vi điều khiển STM32F103C8T6

2.6.2. IC điều khiển: IR2103

2.6.3. Các thiết bị phục vụ đề tài

2.6.3.1. Bộ nguồn điều chỉnh PW-8033P PINTEK
2.6.3.2. Động cơ không đồng bộ ba pha thử nghiệm

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MẠCH, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. Các khối chức năng

3.2. Nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống

4. CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ

4.1. Thi công mạch, hàn linh kiện và đo kiểm tín hiệu

4.2. Mạch điều khiển

4.3. Mạch động lực học

4.4. Cách thức điều khiển

4.5. Thử nghiệm động cơ và kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đề tài

Đề tài 'Tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ' được thực hiện nhằm nghiên cứu và phát triển các giải pháp điều khiển cho động cơ điện. Động cơ ba pha không đồng bộ là một trong những loại động cơ phổ biến nhất trong ngành công nghiệp hiện nay. Việc thiết kế mạch điều khiển cho động cơ này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động mà còn giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Đề tài này tập trung vào việc tìm hiểu nguyên lý hoạt động của động cơ ba pha không đồng bộ, từ đó thiết kế mạch điều khiển phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

1.1. Lý do chọn đề tài

Sự phát triển của công nghệ ô tô điện đã tạo ra nhu cầu lớn về động cơ điện, đặc biệt là động cơ ba pha không đồng bộ. Với những ưu điểm như hiệu suất cao, độ bền tốt và khả năng hoạt động ổn định, động cơ này đang trở thành lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng công nghiệp và ô tô điện. Việc nghiên cứu và thiết kế mạch điều khiển cho động cơ này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô điện tại Việt Nam.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu nguyên lý hoạt động của động cơ ba pha không đồng bộ và thiết kế mạch điều khiển sử dụng vi điều khiển STM32F103C8T6. Đề tài cũng hướng đến việc tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của động cơ thông qua việc điều khiển tốc độ và mô men xoắn, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

II. Cơ sở lý thuyết

Động cơ ba pha không đồng bộ là loại động cơ điện xoay chiều, trong đó dòng điện trong rôto được tạo ra nhờ cảm ứng từ trường của cuộn dây stato. Động cơ này có cấu tạo đơn giản, bao gồm phần tĩnh (stator) và phần quay (rotor). Phần tĩnh tạo ra từ trường quay, trong khi phần quay (rôto) không cần kết nối điện với nguồn điện. Động cơ không đồng bộ ba pha có thể được chế tạo với rôto kiểu lồng sóc, giúp giảm thiểu tiếng ồn và tăng độ bền.

2.1. Nguyên lý hoạt động

Nguyên lý hoạt động của động cơ ba pha không đồng bộ dựa trên việc tạo ra từ trường quay bằng cách cấp nguồn điện ba pha cho cuộn dây stato. Khi dòng điện chạy qua, từ trường quay sẽ tạo ra dòng điện trong rôto, từ đó sinh ra mô men quay. Động cơ này có khả năng tự khởi động và hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện khác nhau, là lý do chính khiến nó được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp.

2.2. Mạch nghịch lưu

Mạch nghịch lưu là một phần quan trọng trong hệ thống điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ. Nó có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều ba pha, giúp động cơ hoạt động hiệu quả. Mạch này thường sử dụng các linh kiện bán dẫn như IGBT và MOSFET để điều khiển dòng điện, từ đó điều chỉnh tốc độ và mô men của động cơ.

III. Thiết kế mạch điều khiển

Thiết kế mạch điều khiển cho động cơ ba pha không đồng bộ bao gồm việc lựa chọn linh kiện, lập trình vi điều khiển và mô phỏng mạch. Vi điều khiển STM32F103C8T6 được sử dụng để tạo ra tín hiệu điều khiển PWM, giúp điều chỉnh tốc độ động cơ. Mạch điều khiển cần đảm bảo tính ổn định và độ chính xác cao để đáp ứng yêu cầu của hệ thống.

3.1. Lựa chọn linh kiện

Việc lựa chọn linh kiện cho mạch điều khiển là rất quan trọng. Các linh kiện như IGBT, IR2103 và các cảm biến cần được chọn lựa kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu suất và độ bền của mạch. Sự kết hợp giữa các linh kiện này sẽ tạo ra một hệ thống điều khiển hiệu quả, giúp động cơ hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng.

3.2. Lập trình vi điều khiển

Lập trình vi điều khiển là bước quan trọng trong thiết kế mạch điều khiển. Sử dụng phần mềm STM32 CUBE MX và KEIL uVISION 5, các tín hiệu PWM được tạo ra để điều khiển tốc độ động cơ. Việc lập trình cần đảm bảo tính chính xác và khả năng phản hồi nhanh để động cơ có thể hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khác nhau.

IV. Kết quả thực nghiệm

Sau khi hoàn thành thiết kế và thi công mạch điều khiển, các thử nghiệm được thực hiện để đánh giá hiệu suất hoạt động của động cơ ba pha không đồng bộ. Kết quả cho thấy động cơ hoạt động ổn định với tốc độ và mô men xoắn được điều chỉnh theo yêu cầu. Các số liệu thu được từ quá trình thử nghiệm sẽ được phân tích để rút ra những kết luận và hướng phát triển tiếp theo.

4.1. Thử nghiệm động cơ

Thử nghiệm động cơ được thực hiện trên băng thử mô men, giúp đánh giá khả năng hoạt động của động cơ trong các điều kiện khác nhau. Kết quả cho thấy động cơ có khả năng khởi động nhanh và duy trì tốc độ ổn định, đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật đề ra.

4.2. Phân tích kết quả

Phân tích kết quả thử nghiệm cho thấy mạch điều khiển hoạt động hiệu quả, giúp động cơ đạt được hiệu suất cao. Các thông số như tốc độ, mô men và tiêu thụ năng lượng đều nằm trong giới hạn cho phép, chứng tỏ rằng thiết kế mạch điều khiển đã đạt được mục tiêu đề ra.

V. Kết luận và hướng phát triển

Đề tài 'Tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ' đã đạt được những kết quả khả quan. Việc nghiên cứu và thiết kế mạch điều khiển không chỉ giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của động cơ mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển công nghệ ô tô điện tại Việt Nam. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các giải pháp điều khiển để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn.

5.1. Hướng phát triển

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài có thể bao gồm việc nghiên cứu các phương pháp điều khiển tiên tiến hơn như điều khiển vector hoặc điều khiển mờ. Những phương pháp này có thể giúp tối ưu hóa hiệu suất động cơ và mở rộng khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

5.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu từ đề tài có thể được áp dụng trong việc phát triển các hệ thống điều khiển cho ô tô điện và các thiết bị công nghiệp khác. Việc áp dụng công nghệ điều khiển tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của các hệ thống này, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp ô tô.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan. • Chương 2: Cơ sở lý thuyết. • Chương 3: Xây dựng mạch, tính toán và thiết kế • Chương 4: Thực hiện và kết quả • Chương 5: Kết luận và hướng phát triển. • Tài liệu tham khảo.

3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Động cơ ba pha không đồng bộ Động cơ không đồng bộ 3 pha là động cơ điện xoay chiều 3 pha trong đó dòng điện trong rôto cần thiết để tạo ra mômen quay thu được bằng cảm ứng điện từ từ trường của cuộn dây stato. Do đó, động cơ cảm ứng có thể được chế tạo mà không cần kết nối điện với rôto. Rôto của động cơ cảm ứng có thể là kiểu quấn hoặc kiểu lồng sóc.

Trong đề tài “Tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ” nhóm trình bày về động cơ ba pha không đồng bộ có rôto kiểu lồng sóc. Cấu tạo Cấu tạo của động cơ không đồng bộ gồm hai bộ phận chính là phần tĩnh (stator) và phần quay (rotor).1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ 2. Phần tĩnh (Stator) Stato là phần đứng yên của động cơ. Nó bao gồm một khung thép bao quanh hai bộ phận chính là lõi thép và dây quấn stator.

Khung stato là bộ phận bên ngoài của động cơ. Chức năng của khung stato là cung cấp giá đỡ cho lõi stato và cuộn dây stato. Nó cung cấp độ bền cơ học cho các bộ phận bên trong động cơ. Khung có các cánh tản nhiệt ở bề mặt ngoài để tản nhiệt và làm mát động cơ.

Theo các ứng dụng, khung được tạo thành từ thép đúc hoặc thép chế tạo, hợp kim nhôm/ nhôm hoặc thép không gỉ. Lõi của động cơ cảm ứng ba pha được tạo thành từ các lớp mỏng bằng thép silicon để giảm tổn thất dòng điện xoáy và độ trễ; các lá thép kỹ thuật điện có dập rãnh bên trong ghép lại tạo thành các rãnh theo hướng trục. Lõi thép được ép chặt vào trong vỏ máy. 4 Một số khe cách đều nhau được cung cấp ở ngoại vi bên trong của lõi nhiều lớp.

Các dây quấn stator làm bằng dây đồng hoặc dây nhôm có tráng men cách điện được đặt trong các rãnh stato và được nối theo cách thích hợp để tạo thành cuộn dây stato 3 pha cân bằng được nối hình sao hoặc tam giác. Các cuộn dây stato 3 pha được quấn với một số cực nhất định tùy thuộc vào yêu cầu của tốc độ, tức là, số cực càng lớn thì tốc độ của động cơ càng nhỏ và ngược lại. Khi nguồn điện 3 pha cân bằng được cấp vào cuộn dây stato, một từ trường quay (RMF) có cường độ không đổi được tạo ra và RMF này tạo ra dòng điện trong mạch rôto bằng cảm ứng điện từ. Phần quay (Rôto) Rôto lồng sóc bao gồm lõi thép, dây quấn và trục máy.

Các lá thép kỹ thuận điện có dập rãnh ghép lại tạo thành các rãnh nghiêng gần như song song với trục trục hoặc lệch theo hướng trục, ở giữa có lỗ để lắp trục. Trong mỗi rãnh đặt một thanh đồng hoặc nhôm không cách điện (dây dẫn rôto). Ở mỗi đầu của rôto, các dây dẫn của thanh rôto được nối ngắn mạch bởi các vòng cuối của cùng một vật liệu. Điều này tạo thành một cuộn dây ngắn mạch vĩnh viễn không thể phá hủy được.

Toàn bộ sự sắp xếp này giống như một cái lồng đã từng được sử dụng phổ biến để nuôi sóc và do đó có tên rôto dạng lồng sóc. Rôto này không được kết nối điện với nguồn cung cấp nhưng có dòng điện gây ra trong nó bởi cảm ứng điện từ từ stato. Những động cơ cảm ứng 3 pha sử dụng rôto lồng sóc được gọi là động cơ cảm ứng lồng sóc. Hầu hết các động cơ cảm ứng 3 pha trong các ngành công nghiệp sử dụng rôto lồng sóc vì nó có cấu tạo đơn giản và chắc chắn cho phép nó hoạt động trong môi trường bất lợi nhất.

Mặc dù, nó có một nhược điểm là mô- men xoắn khởi động thấp [2]. Sự lệch của dây dẫn rôto lồng sóc mang lại những ưu điểm sau: giảm tiếng ồn trong quá trình hoạt động; mômen xoắn đồng đều hơn được tạo ra; xu hướng ăn mòn hoặc 5 khóa từ của rôto bị giảm; trong quá trình ăn khớp, các răng của rôto và stato bị khóa với nhau do tác dụng của từ trường.3 Roto dạng lồng sóc 2. Nguyên lý hoạt động Động cơ điện xoay chiều vận hành theo nguyên tắc tạo từ trường quay bằng điện xoay chiều nhiều pha. Khi 3 cuộn dây stato đặt lệch nhau một góc 120˚ của động cơ không đồng bộ 3 pha được nối với nguồn điện xoay chiều ba pha.

Dòng điện qua dây quấn stato sẽ tạo ra từ trường quay hay từ trường quay tròn (RMF) gây ra trong lòng stato. Tốc độ của từ trường quay được gọi là tốc độ đồng bộ (Ns ), được xác định: 60. 𝑓 𝑁𝑠 = 𝑝 Trong đó: • f là tần số • p là số cặp cực của dây quấn Stator Trong quá trình quay, từ trường sẽ quét qua các thanh dẫn của rotor, làm xuất hiện sức điện động cảm ứng, tạo ra dòng điện trong các thanh dẫn. Các thanh dẫn có dòng điện nằm trong từ trường nên sẽ tương tác với nhau, tạo ra lực điện từ.

Các lực này sẽ tạo ra moment quay với trục rotor, làm rotor quay theo chiều của từ trường. Theo định luật Faraday [3], EMF cảm ứng trong vật dẫn do tốc độ thay đổi của từ thông (dΦ/dt). Mạch rôto cắt từ trường stato và cảm ứng EMF trong thanh rôto. Mạch rôto là một đường dẫn đóng.

Vì vậy, do dòng điện EMF này sẽ chạy qua mạch rôto. Vật dẫn mang dòng điện tạo ra từ trường, vì vậy dòng điện rôto tạo ra một từ trường thứ hai. Chuyển động tương đối giữa từ thông stato và từ thông rôto thì rôto bắt đầu quay giảm nguyên nhân gây ra chuyển động tương đối. Rôto cố gắng bắt từ thông stato và bắt 6 đầu quay.

Chiều quay được cho bởi định luật Lenz [4]. Và có hướng của từ trường quay do stato gây ra. Ở đây, dòng điện rôto được tạo ra do hiện tượng tự cảm. Do đó, động cơ này được gọi là động cơ cảm ứng.

Tốc độ của rôto nhỏ hơn tốc độ của tốc độ đồng bộ. Rôto cố gắng bắt từ trường quay của stato. Nhưng nó không bao giờ bắt được nó. Do đó, tốc độ của rôto nhỏ hơn một chút so với tốc độ của tốc độ đồng bộ.

Tốc độ đồng bộ phụ thuộc vào số cực và tần số nguồn cung cấp. Sự khác biệt giữa tốc độ thực của rôto và tốc độ đồng bộ được gọi là độ trượt cảm ứng đồng bộ 3 pha, dòng điện xoay chiều sẽ cung cấp cho cuộn dây stator một năng lượng để giúp cho nó tạo ra từ thông quay. Từ thông sẽ tạo ra 1 từ trường quay từ trong khe hở không khí giữa stator và rotor, đồng thời tạo ra một điện áp để tạo ra dòng điện chạy qua các thanh rotor. Mạch và dòng điện ở trong dây dẫn rotor lúc này đã được kích hoạt.

Tác động của từ thông quay và dòng điện cùng lúc sẽ tạo ra một lực tạo ra mô men xoắn để thực hiện khởi động động cơ. Mạch nghịch lưu áp ba pha Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn điện một chiều DC không đổi sang dạng năng lượng điện xoay chiều AC để cung cấp cho tải xoay chiều. Nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu áp có tính chất nguồn điện áp và đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp để điều khiển các linh kiện bán dẫn.4 Mạch nghịch lưu Mạch nghịch lưu cơ bản được thể hiện ở hình 2. Trong đó, các khóa bán dẫn là linh kiện bán dẫn cưỡng bức( thông thường các khóa bán dẫn công suất được sử dụng phổ biến là các IGBT).

Điện áp đầu vào là dòng một chiều DC sẽ qua mạch để điều 7 khiển đóng ngắt 6 IGBT với tần số theo ý người điều khiển trực tiếp nghịch lưu điện áp từ một chiều DC thành xoay chiều AC Các thuật toán điều khiển động cơ được đưa ra xoay quanh việc điều khiển các khóa bán dẫn để tạo ra sự thay đổi về điện áp, dòng điện, thời gian chuyển pha, tần số ở đầu ra để phù hợp từng đặc tính tải khác nhau của động cơ. Để tạo ra điện áp 3 pha đối xứng, luật dẫn điện của các IGBT phải tuân theo: • S1 và S4 dẫn lệch nhau 1800 và tạo ra pha a • S3 và S6 dẫn lệch nhau 1800 và tạo ra pha b • S2 và S5 dẫn lệch nhau 1800 và tạo ra pha c • Và các pha lệch nhau 1200 2. Phương pháp điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ SINPWM Điều khiển động cơ thông qua điều khiển bộ nghịch lưu để tạo ra điện áp có biên độ và tần số phù hợp cung cấp cho động cơ. Một số phương pháp được sử dụng để thực hiện như: điều chế độ rộng xung (SINPWM hay SPWM), điều chế vector không gian (Space Vector) [5],… Phương pháp phổ biến nhất được sử dụng để điều chỉnh điện áp động cơ là điều chế độ rộng xung SPWM và nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này cho đề tài “Tìm hiểu và thiết kế mạch điều khiển động cơ không đồng bộ”.

Giới thiệu về phương pháp điều chế xung (SPWM) SPWM (Sine–triangle pulse width modulation: điều chế độ rộng xung sin-tam giác) được sử dụng trong thiết kế vi-biến-tần (được sử dụng trong các ứng dụng điện mặt trời và phong điện). Các tín hiệu chuyển mạch này được đưa vào các linh kiện FET được sử dụng trong thiết bị. Thông thường động cơ không đồng bộ 3 pha sử dụng dòng điện xoay chiều 3 pha có tần số từ 50Hz đến 60Hz. Đồ thị điện áp có hình dạng như hình sau: 8 Hình 2.5 Sóng sine 3 pha 2.

Điều chế xung SinPWM Để tạo ra một điện áp xoay chiều bằng phương pháp SINPWM, ta sử dụng một tín hiệu xung tam giác tần số cao đem so sánh với một điện áp sin chuẩn có tần số f. Nếu đem xung điều khiển này cấp cho một bộ biến tần một pha thì ngõ ra sẽ thu được một dạng điện áp dạng điều rộng xung có tần số bằng với tần số nguồn sin mẫu và biên độ hài bậc nhất phụ thuộc vào nguồn điện một chiều cung cấp và tỉ số giữa bên độ sóng sin mẫu và sóng mang. Tần số sóng mang phải lớn hơn tần số của sóng sin mẫu [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Tìm Hiểu Và Thiết Kế Mạch Điều Khiển Động Cơ Ba Pha Không Đồng Bộ là một nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết kế và điều khiển động cơ ba pha không đồng bộ, một thành phần quan trọng trong các hệ thống điện công nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về nguyên lý hoạt động, phương pháp thiết kế mạch điều khiển, và các ứng dụng thực tiễn của động cơ này. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức để tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điều khiển động cơ, đồng thời hiểu rõ hơn về các thách thức kỹ thuật liên quan.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều khiển tiên tiến, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện phương pháp điều chế độ rộng xung gián đoạn DPWM cho nghịch lưu ba pha TNPC, nghiên cứu về kỹ thuật điều chế xung hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu điều khiển biến tầng 3 pha đa bậc dạng nối tầng cung cấp thêm góc nhìn về điều khiển biến tần đa bậc, một công nghệ liên quan mật thiết đến động cơ ba pha. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hcmute nâng cao khả năng điều khiển của bộ ANFIS bằng giải thuật PSO sẽ giúp bạn khám phá cách tối ưu hóa các thuật toán điều khiển thông minh. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, nâng cao hiểu biết và kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật điện và điều khiển.