CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ KHỐI HỆ TRUYỀN ĐỘNG PHÒNG THÍ NGHIỆM 1. Sơ đồ khối Kp U Sp e PID Ki Biến tần V (S7-300) (M420) Kd W Pv Động cơ 3 pha Encoder Tín hiệu xung Encoder chuyển đổi sang tốc độ động cơ Hình 1-1: Sơ đồ khối truyền động hệ thống Các thiết bị trong sơ đồ và thông số kỹ thuật: 1 - Động cơ: 2,2 KW; U = 380VAC; Iđm = 5A 2 - Biến tần Micromaster M420 3 - Bộ điều khiển trung tâm PLC S7-300 4 – Encoder 2. Chức năng và nhiệm vụ các thiết bị trong sơ đồ 2.
Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc Động cơ điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều chủ yếu dùng làm động cơ điện. Do kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ nên động cơ không đồng bộ là loại máy được dùng rộng rãi. Động cơ không đồng bộ ngày càng chiếm một vị trí quan trọng với nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và trong đời sống hàng ngày. Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www.vn/ 3 Ngày nay, các hệ thống truyền động điện được sử dụng rất rộng rãi trong các thiết bị hoặc dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong giao thông vận tải, trong các thiết bị điện dân dụng,.
Ước tính có khoảng 50% điện năng sản xuất ra được tiêu thụ bởi các hệ thống truyền động điện. Hệ truyền động điện có thể hoạt động với tốc độ không đổi hoặc với tốc độ thay đổi được. Hiện nay khoảng 75 - 80% các hệ truyền động là loại hoạt động với tốc độ không đổi. Với các hệ thống này, tốc độ của động cơ hầu như không cần điều khiển trừ các quá trình khởi động và hãm.
Phần còn lại, là các hệ thống có thể điều chỉnh được tốc độ để phối hợp đặc tính động cơ và đặc tính tải theo yêu cầu. Với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn và kỹ thuật vi xử lý, các hệ điều tốc sử dụng kỹ thuật điện tử ngày càng được sử dụng rộng rãi và là công cụ không thể thiếu trong quá trình tự động hóa. Động cơ không đồng bộ có nhiều ưu điểm như: Kết cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ, có khả năng làm việc trong môi trường độc hại hoặc nơi có khả năng cháy nổ cao. Vì những ưu điểm này nên động cơ không đồng bộ được ứng dụng rất rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn KW.
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa và tự động hóa, phạm vi ứng dụng của động cơ không đồng bộ ngày càng rộng rãi. So với máy điện một chiều, việc điều khiển máy điện xoay chiều gặp rất nhiều khó khăn bởi vì các thông số của máy điện xoay chiều là các thông số biến đổi theo thời gian, cũng như bản chất phức tạp về mặt cấu trúc máy của động cơ điện xoay chiều so với máy điện một chiều. Cho nên việc tách riêng điều khiển giữa momen và từ thông để có thể điều khiển độc lập đòi hỏi một hệ thống có thể tính toán cực nhanh và chính xác trong việc qui đổi các giá trị xoay chiều về các biến đơn giản. Vì vậy, cho đến gần đây, phần lớn động cơ xoay chiều làm việc với các ứng dụng có tốc độ không đổi.
Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www. Giới thiệu biến tần – Biến tần M 420 (hình 1-2) Hình 1-2: Hình dáng của Biến tần M 420 2. Thông số kỹ thuật - Nguồn cấp: 3 pha 200 – 240V, 380 – 480V, 50/60Hz - Dải tần số ra: 0 - 650 Hz. - Khả năng quá tải 150% trong 60 giây - Hiệu suất chuyển đổi đến 97%.
- Dải điều khiển từ: 0 - 10V, 4 - 20 mA. - Tần số sóng mang lên tới 16 KHz. - Dải công suất: 0. - Chế độ điều khiển động cơ: Tuyến tính U/f, bình phương U/f.
Chức năng vận hành: Điều khiển đa tốc độ, Điều khiển PID, tự động reset khi có lỗi, tự động dò chức năng, kết nối truyền thông RS 485. Bảo vệ quá áp, sụt áp, quá tải, nhiệt độ quá cao, lỗi CPU, lỗi bộ nhớ, chạm mát đầu ra khi cấp nguồn. - Tiêu chuẩn bảo vệ IP 20 Sơ đồ nghịch lưu áp ba pha được biểu diễn (hình 1-3), Sơ đồ gồm 6 van điều khiển hoàn toàn V1, V2., V6 và diode ngược D1, D2,. Các diode ngược giúp cho quá trình trao đổi công suất phản kháng giữa tải với nguồn.
Đầu vào một chiều là một nguồn áp với đặc trưng có tụ C, giá trị đủ lớn. Phụ tải 3 pha động cơ không đồng bộ ba pha rotor lồng sóc. Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www.vn/ 5 Đối với nghịch lưu áp ba pha có ba phương pháp điều khiển để tạo ra một hệ thống điện áp trên tải, đó là: - Phương pháp cơ bản - Phương pháp biến điệu bề rộng xung (Pulse Width Modulation- PWM). - Phương pháp biến điệu vector không gian (Spce Vector Modulation- SVM) Trong bài thí nghiệm này biến tần được điều khiển SVM.
Hình 1-3: Sơ đồ nghịch lưu độc lập nguồn áp 3 pha Trên (hình 1-3), chỉ thể hiện tín hiệu điều khiển cho ba van V1, V3, V5, nối lên thanh dẫn (+) của nguồn một chiều. Các van nối xuống thanh dẫn (-) được điều khiển ngược lại. Lưu ý dạng của tín hiệu điều khiển trong mỗi chu kỳ xung răng cưa Ts có dạng đối xứng theo mỗi nửa chu kỳ Ts/2. Lý do là đầu chu kỳ và giữa chu kỳ, tín hiệu răng cưa có biên độ lớn nhất nên không thể cắt một điện áp sin chuẩn nào.
Trong mỗi nửa chu kỳ Ts/2 đều có 4 khoảng thời gian đặc trưng: t0, t1, t2, t3. Trong khoảng t0 cả ba van V1, V3, V5 đều dẫn, hay nói cách khác là tải ba pha đầu ra bị nối ngắn mạch lên thanh dẫn (+) của nguồn một chiều E. Điện áp ra tải ở cả ba pha đều bằng không. Trong khoảng t3 cả ba van V2, V4, Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www.vn/ 6 V6 đều dẫn, nói cách khác là tải đầu ra bị nối ngắn mạch xuống thanh dẫn (-) của nguồn một chiều E.
Điện áp ta ở cả ba pha cũng đều bằng không. Quá trình điều chế chỉ diễn ra trong khoảng t1 và t2. Trong các khoảng t1 và t2 có thể xác định được dạng điện áp ra nhờ các sơ đồ tương đương. Điều khiển biến tần theo phương pháp vector không gian - Khái niệm về vector không gian: Trước hết ta cần đưa các khái niệm về vector không gian.
Một hệ thống điện áp, dòng điện ba pha bất kỳ có thể biểu diễn như một vector gồm ba thành phần điện áp, dòng điện ba pha bất kỳ có thể biểu diễn như một vector gồm ba thành phần: u = (uA, uB, uC) hoặc i = (iA, iB, iC). Cách biểu diễn này không thuận tiện vì mỗi vector được biểu diễn bởi ba tọa độ, hay nói cách khác ta cần một hệ tọa độ gồm ba trục cơ bản để mô tả các vector. Park đã đưa ra phép biến đổi, gọi là phép biến đổi Park, cho phép biến đổi tọa độ ba trục bất kỳ về hệ tọa độ hai trục, thuận tiện cho việc biểu diễn các vector theo cách con người có thể nhìn nhận một cách thông thường. Theo phép biến đổi của Park, một hệ thống ba pha bất kỳ.
Điện áp hay dòng điện, biểu diễn qua một vector trên mặt phẳng tọa độ 0αβ như sau: 2 u = (uA + auB + a2uC) , 3 2π j 1 3 Trong đó a = e 3 =− + j ; j : Đơn vị số phức ảo (j2 = - 1) 2 2 Nếu uA, uB, uC là một hệ thống điện áp ba pha sao cho: u A = U m cos (ω t) 2π u B = U m cos (ω t - ) 3 2π u C = U m cos (ω t + ) 3 Thì u C = U m e j (ωt ) r Điều này nghĩa là trên mặt phẳng tọa độ 0αβ, u là một vector có độ dài bằng biên độ của các điện áp pha, quay quanh gốc tọa độ với tốc độ góc bằng ω. Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www.vn/ 7 - Trạng thái của van và các vector biên chuẩn: Trong sơ đồ nghịch lưu áp ba pha như (hình 1.3), các van điều khiển phải tuân theo những quy luật nhất định, đó là không được ngắn mạch nguồn một chiều đầu vào, không được hở mạch bất cứ pha nào ở đầu ra. Không được ngắn mạch nguồn một chiều đầu vào vì sẽ sinh ra dòng lớn, phá hủy van. Khi van điều khiển không nối một pha đầu nào đó với thanh dẫn (+) hoặc (-) của nguồn một chiều, dòng có thể vẫn phải chạy qua các diode, dẫn đến điện áp ra phụ thuộc vào tải, nghịch lưu không còn là nghịch lưu áp như mong muốn.
Do những quy luật trên chỉ có 8 trạng thái van được phép, như được biểu diễn trong bảng dưới đây: STT Van dẫn uA uB uC r u 0 V1,V3,V5 0 0 0 0 π 1 V5,V6,V1 1/3E -2/3E 1/3E 2 −j3 Ee 3 2 j0 2 V6,V2,V2 2/3E -1/3E -1/3E Ee 3 π 3 V1,V2,V3 1/3E 1/3E -2/3E 2 j3 Ee 3 π 4 V2,V3,V4 -1/3E 2/3E 1/3E 2 −j3 Ee 3 2 − jπ 5 V3,V4,V5 -2/3E 1/3E 1/3E Ee 3 2π 6 V4,V5,V6 -1/3E -1/3E 2/3E 2 −j 3 Ee 3 7 V2,V4,V6 0 0 0 0 Với mỗi trạng thái van, các điện áp pha có giá trị tương ứng. Tính toán r vector không gian u , có thể thấy rằng các trạng thái van từ 1 đến 6 ứng sáu vector, có hướng cố định trên mặt phẳng tọa độ 0αβ, như trên (hình 1. Các Soá hoùa bôûi Trung taâm Hoïc lieäu –ĐHTN http://www.vn/ 8 vector, gọi là vector biên chuẩn, tạo nên đỉnh của một lục giác đều và được chia mặt phẳng thành sáu góc bằng nhau gọi là các vector, được đánh số từ I đến VI. r β r u4 u3 III r r ut u IV r r u0 θ II α u5 r u7 r r up u2 V I VI r r u6 u1 Hình 1-4: Vector không gian và các vector biên chuẩn - Tổng hợp vector không gian từ các vector biên: Một vector không gian bất kỳ, giả sử nằm trong một góc phần sáu nào đó, có thể được tổng hợp r từ hai vector biên trên (hình 1.