Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thuỷ điện liên kết vùng trên cơ sở logic mờ và mạng nơron nhân tạo

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thuỷ điện liên kết vùng trên cơ sở logic mờ và mạng, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

168
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ LƯỚI

1.1. Giới thiệu về thủy điện Việt Nam

1.2. Hệ thống tự động hóa trong nhà máy thủy điện

1.3. Bài toán điều khiển tần số và công suất tác dụng trong hệ thống điện

1.4. Bài toán điều khiển tần số phát điện khi có liên kết vùng

1.5. Tổng quan các nghiên cứu

1.6. Chọn tên đề tài và hướng nghiên cứu

1.7. Mục tiêu luận án

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA HỆ THỐNG TUABIN MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG

2.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thủy điện đơn vùng

2.2. Mô hình đường ống áp lực

2.3. Mô hình hệ thống servo điện - thủy lực

2.4. Mô hình tuabin thủy lực

2.5. Mô hình máy phát điện

2.6. Khảo sát động học hệ thống

2.7. Mô hình hệ thống thủy điện liên kết hai vùng

2.8. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin máy phát thủy điện liên kết hai vùng

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG TRÊN CƠ SỞ LOGIC MỜ ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI

3.1. Bộ điều khiển mờ luật PID

3.2. Các giải thuật tối ưu hóa tham số bộ điều khiển

3.2.1. Thuật toán tối ưu hóa bầy đàn PSO

3.2.2. Thuật toán di truyền GA

3.2.3. Thuật toán tiến hóa vi phân DE

3.3. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số khi tải thay đổi

3.4. Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PI

3.5. Thiết kế bộ điều khiển FLC1 và FLC2 loại PD

3.6. Tối ưu hóa các tham số bộ điều khiển mờ

3.7. Mô phỏng hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ TẢI

4.1. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo để tổng hợp bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng

4.2. Những khái niệm cơ bản về mạng nơ ron nhân tạo

4.3. Các phương pháp huấn luyện mạng nơ ron nhân tạo

4.4. Các chiến lược điều khiển tốc độ tuabin trong bài toán điều khiển tần số hệ thống thủy điện ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo

4.4.1. Chiến lược điều khiển tần số - tải sử dụng bộ điều khiển NARMA-L2

4.4.2. Bộ điều khiển LFC dựa trên MRAC

4.4.3. MPC ứng dụng ANN cho LFC

4.5. Các kết quả mô phỏng

4.5.1. Điều khiển thủy điện liên kết hai vùng sử dụng bộ điều khiển nơ ron

4.5.2. Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển NARMA và MRAC

4.5.3. Kết quả mô phỏng cho bộ điều khiển MPC

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN THÔNG MINH TỐC ĐỘ TUABIN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

5.1. Tổng hợp và phân tích các giải pháp điều khiển cho nhà máy thủy điện đơn vùng và liên kết vùng

5.2. Sơ đồ mô phỏng nhà máy thủy điện đơn vùng ứng dụng bộ điều khiển mờ và mạng nơ ron

5.3. Mô hình hệ thống điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết 2 vùng để ổn định tần số tải

5.4. Kết luận chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện trong bối cảnh liên kết vùng. Việc ổn định tần số lưới điện là một thách thức lớn trong hệ thống điện hiện nay. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng logic mờmạng nơron có thể cải thiện hiệu suất điều khiển. Mục tiêu của chương này là phân tích các phương pháp điều khiển hiện có và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của tuabin thủy điện. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng logic mờ giúp tối ưu hóa quá trình điều khiển, từ đó nâng cao hiệu suất tuabin. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng mạng nơron nhân tạo có thể giúp cải thiện khả năng dự đoán và điều chỉnh tốc độ tuabin trong các tình huống biến động. Kết quả từ chương này sẽ là cơ sở cho các chương tiếp theo trong việc thiết kế hệ thống điều khiển.

II. Mô hình động lực học của hệ thống tuabin máy phát thủy điện liên kết vùng

Chương này tập trung vào việc xây dựng mô hình động lực học cho hệ thống tuabin và máy phát trong nhà máy thủy điện liên kết vùng. Mô hình này bao gồm các thành phần chính như mô hình đường ống áp lực, mô hình hệ thống servo điện - thủy lực, và mô hình tuabin thủy lực. Việc phân tích động học của hệ thống cho phép xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tuabintần số lưới điện. Các phương pháp mô phỏng được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của mô hình. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng các thuật toán điều khiển thông minh như logic mờmạng nơron có thể cải thiện đáng kể khả năng điều khiển tốc độ tuabin, từ đó ổn định tần số tải trong hệ thống điện. Mô hình này sẽ là nền tảng cho việc thiết kế bộ điều khiển trong các chương tiếp theo.

III. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện liên kết vùng trên cơ sở logic mờ

Chương này trình bày thiết kế bộ điều khiển tốc độ cho tuabin thủy điện dựa trên logic mờ. Bộ điều khiển được thiết kế để ổn định tần số tải trong bối cảnh liên kết vùng. Các thuật toán tối ưu hóa như PSO, GA, và DE được áp dụng để xác định các tham số của bộ điều khiển. Kết quả mô phỏng cho thấy bộ điều khiển mờ có khả năng điều chỉnh tốc độ tuabin một cách hiệu quả, giúp duy trì ổn định tần số lưới điện trong các tình huống thay đổi tải. Việc sử dụng logic mờ không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu độ phức tạp trong quá trình điều khiển. Chương này khẳng định rằng việc áp dụng logic mờ trong thiết kế bộ điều khiển là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều khiển cho tuabin thủy điện.

IV. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo điều khiển tốc độ tuabin thủy điện

Chương này khám phá việc ứng dụng mạng nơron nhân tạo trong việc điều khiển tốc độ tuabin thủy điện. Các phương pháp huấn luyện mạng nơron được trình bày, cùng với các chiến lược điều khiển tốc độ tuabin. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng mạng nơron có thể cải thiện đáng kể khả năng dự đoán và điều chỉnh tốc độ tuabin trong các tình huống biến động. Các mô hình như NARMA-L2MRAC được áp dụng để tối ưu hóa quá trình điều khiển. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng bộ điều khiển dựa trên mạng nơron có thể duy trì ổn định tần số tải trong hệ thống điện liên kết hai vùng. Chương này khẳng định rằng việc áp dụng mạng nơron nhân tạo là một giải pháp hiệu quả cho việc điều khiển tốc độ tuabin trong bối cảnh hiện đại.

V. Phân tích và đánh giá hiệu quả các giải pháp điều khiển thông minh

Chương cuối cùng tổng hợp và phân tích các giải pháp điều khiển cho nhà máy thủy điện đơn vùng và liên kết vùng. Việc so sánh các bộ điều khiển như logic mờ, mạng nơron, và PID cho thấy rằng các giải pháp thông minh mang lại hiệu quả cao hơn trong việc duy trì ổn định tần số và công suất. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng bộ điều khiển mờ và mạng nơron có khả năng điều chỉnh tốt hơn so với các phương pháp truyền thống. Chương này kết luận rằng việc áp dụng các giải pháp điều khiển thông minh là cần thiết để nâng cao hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu năng lượng ngày càng tăng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ TUABIN THỦY ĐIỆN LIÊN KẾT VÙNG ĐỂ ỔN ĐỊNH TẦN SỐ LƯỚI 1. Giới thiệu về thủy điện Việt Nam Năng lượng điện là dạng năng lượng thứ cấp được tạo ra từ nhiều nguồn năng lượng thứ cấp khác nhau như nhiệt năng (dầu, khí đốt, than, năng lượng phóng xạ, năng lượng mặt trời.), thủy năng (sông, suối, sóng biển, thủy chiều.), năng lượng gió. Đây là loại năng lượng đóng vai trò quan trọng và được sử dụng trên khắp thế giới trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống ngày nay như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, sinh hoạt. Việc sử dụng dạng năng lượng khác để biến thành điện năng của mỗi nước là tùy vào tình hình tài nguyên và đường lối phát triển của nước đó.

Thuỷ năng là một dạng năng lượng tái tạo được. Đây là đặc tính ưu việt nhất của nguồn năng lượng này, các nguồn năng lượng khác như: Nguyên tử, than, dầu. không thể tái tạo được. Trong quá trình biến đổi năng lượng, chỉ có thuỷ năng sau khi biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng lại được tái tạo thành dạng thủy năng, còn các dạng năng lượng khác trong quá trình biến đổi không tự tái tạo trong tự nhiên.

Con người sử dụng nguồn thuỷ năng để phục vụ cho đời sống và sản xuất, đặc biệt là để phát điện. Tiềm năng thủy điện Do vị trí địa lý của Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều, nên đất nước ta có nguồn tài nguyên thủy năng tương đối lớn. Phân bố địa hình trải dài từ Bắc vào Nam với bờ biển hơn 3400 km cùng với sự thay đổi cao độ từ hơn 3100 m cho đến độ cao mặt biển đã tạo ra nguồn thế năng to lớn do chênh lệch địa hình tạo ra. Nhiều nghiên cứu đánh giá đã chỉ ra rằng, Việt Nam có thể khai thác được nguồn công suất thủy điện vào khoảng 25.000 MW, tương ứng với luan an 9 khoảng 90 -100 tỷ kWh điện năng/năm.

Tuy nhiên, trên thực tế, tiềm năng về công suất thủy điện có thể khai thác còn nhiều hơn. Theo kinh nghiệm khai thác mà thủy điện trên thế giới, công suất thủy điện ở Việt Nam có thể khai thác trong tương lai có thể bằng từ 30.000 MW và điện năng có thể khai thác được 100 - 110 tỷ kWh/năm. Ngoài mục tiêu cung cấp điện, các nhà máy thủy điện còn có nhiệm vụ cắt và chống lũ cho hạ du trong mùa mưa bão, đồng thời cung cấp nước phục vụ sản xuất và nhu cầu dân sinh trong mùa khô. Ở nước ta, thủy điện chiếm một tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất điện.

Hiện nay, mặc dù ngành điện đã phát triển đa dạng hóa nguồn điện, nhưng thủy điện vẫn đang chiếm một tỷ trọng đáng kể. Năm 2014, thủy điện chiếm khoảng 32% trong tổng sản xuất điện. Theo dự báo của Quy hoạch điện VII (QHĐ VII) thì đến các năm 2020 và 2030 tỷ trọng thủy điện vẫn còn khá cao, tương ứng là 23%. Trong thời kì đổi mới hiện nay, nền công nghiệp nước ta đóng một vị trí rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, ngành điện là ngành tiên phong luôn đi trước một bước và xây dựng các nhà máy, nhiệt điện, thủy điện, điện gió điện mặt trời, điện hạt nhân.

Trong số các nguồn điện thì thủy điện luôn đạt sản lượng cao nhất chiếm một tỉ trọng lớn trong ngành điện. Do vậy nhà máy thủy điện luôn được Chính phủ và các Bộ ngành, Tập đoàn Điện lực quan tâm và đầu tư rất lớn. Tại các khu vực, miền Bắc, miền Trung, miền Nam, công suất của nhà máy thủy điện theo TCVN 5090 được phân chia thành 3 loại, thủy điện lớn có công suất P> 1000MW, thủy điện trung bình có công suất 15MW< P <1000MW, thủy điện nhỏ P<15MW. luan an 10 Hình 1.

Mô hình nhà máy thủy điện Một số nhà máy thủy điện lớn có thể kể đến như: nhà máy thủy điện Sơn La là nhà máy thủy điện lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, được xây dựng ngày 2/12/2005, công suất lắp đặt 2400MW, nhà máy thủy điện Hòa Bình công suất 1920MW được xây dựng và khánh thành năm 1994, nhà máy thủy điện Lai Châu công suất lắp đặt 1200MW, thủy điện Huội Quảng công suất lắp đặt 520MW, thủy điện Yaly công suất lắp đặt 720MW, thủy điện Hàm Thuận - Đa Nhim khởi công năm 1997, hoàn thành 2001, công suất 300MW, nhà máy thủy điện Tuyên Quang công suất 342 MW. là những thủy điện chiến lược đa mục tiêu. Bên cạnh đó là những nhà máy thủy điện vừa và thủy điện nhỏ cũng tham gia vào thị trường phát điện Việt Nam. Có thể thấy thủy điện luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.

Chính vì vậy mà khâu đầu tư, chế tạo thiết bị, quản lí vận hành cho các nhà máy đòi hỏi rất cao về yêu cầu kỹ thuật công nghệ và an ninh năng lượng của Quốc gia. Nhà máy thủy điện có bộ điều tốc (được ví như là trái tim của nhà máy) làm nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ và tần số máy phát. Trong hệ thống nhà máy dù chỉ luan an 11 xảy ra các dao động nhỏ cũng ảnh hưởng đến ổn định tổ máy, chất lượng đầu ra của nhà máy nên bộ điều khiển điều tốc của thủy điện rất quan trọng trong quá trình phát điện, luôn được quan tâm nghiên cứu. Hệ thống tự động hóa trong nhà máy thủy điện Trong [3] nhà máy thủy điện hệ thống tự động hóa có vai trò rất quan trọng, nó được thiết kế, trang bị kỹ thuật cao và phải đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành.

Các quá trình phát điện được điều khiển một cách tự động và tối ưu quá trình sản xuất điện năng. Ta có sơ đồ hệ thống tự động hóa trong nhà máy như sau: Hình 1. Hệ thống tự động hóa cho nhà máy thủy điện luan an 12 Nguyên lí của sơ đồ hệ thống tự động hóa trong nhà máy phát điện là: hệ tuabin máy phát sẽ có nhiệm vụ phát ra điện, sau đó qua khâu biến đổi điện áp (máy biến áp) và truyền tải trên đường dây đi đến các phụ tải, trong đó quá trình vận hành phát điện được thực hiện tự động. Trong hệ thống tự động động hóa của nhà máy thì có các khối có chức năng như: Điều khiển tổ máy phát: Tổ máy có nhiệm vụ phát điện thông qua khâu tuabin máy phát và phát ra điện áp đầu ra của máy phát và tần số, trên cơ sở lịch trình đăng kí phát điện để phát công suất đưa lên hệ thống được điều độ chấp thuận để vận hành được đảm bảo kỹ thuật thuật và hiệu quả kinh tế trong vận hành khai thác.

Điều khiển truyền tải là điều khiển công suất phản kháng để điều chỉnh điện áp trên đường dây. Trong hệ thống điện sẽ có các nhà máy sẽ cùng phát điện lên lưới do vậy việc phối hợp cũng như tự động hóa trong hệ thống điện là rất quan trong và cần thiết để giảm chi phí vận hành nâng cao ổn định hệ thống. Để hiểu được hệ thống có cấu trúc phức tạp trước tiên ta đi nghiên cứu mô hình nhà máy thủy điện đơn vùng. Sơ đồ cấu trúc của mô hình hệ thống được thể hiện trên hình 1.3 [11], bao gồm các khâu: Thay đổi công suất f đặt e f Bộ điều khiển Điều tốc Tuabin Máy phát Hình 1.

Sơ đồ khối nhà máy thủy điện đơn vùng Bộ điều khiển: Có nhiệm vụ tạo ra giá trị đặt thích hợp cho bộ điều tốc. Các thuật toán điều khiển thông minh được quan tâm để thiết kế cho bộ điều khiển này. luan an 13 Bộ điều tốc: Có nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ tuabin thủy điện để phục vụ cho điều chỉnh tốc độ (tần số) công suất của máy phát sao cho hệ thống điện luôn luôn ổn định. Tuabin: Công dụng dùng để dẫn động cho máy phát điện 3 pha, điều khiển tuabin được thực hiện bằng bộ điều tốc thuỷ lực, bánh xe công tác, cánh hướng, buồng xoắn, ống hút.

Máy phát: Trục của máy phát điện được nối trực tiếp với trục tuabin nên máy phát sẽ quay cùng với tốc độ quay của tuabin, do vậy việc điều chỉnh tần số và điện áp của máy phát chính là việc điều khiển tốc độ của tuabin thủy lực. Bài toán điều khiển tần số và công suất tác dụng trong hệ thống điện Với việc điều khiển tốc độ tuabin thủy điện để thay đổi tần số, trong quá trình vận hành khi phụ tải hệ thống thay đổi sẽ dẫn đến công suất, tần số thay đổi gây ra lệch công suất tải giữa các vùng làm mất ổn định hệ thống. Sự mất ổn định này tùy thuộc vào đặc tính dốc xuống của điều tốc và độ lệch tần số của tải, dù thay đổi tải xảy ra ở bất kể vị trí nào. Việc khôi phục tần số hệ thống về giá trị danh định đòi hỏi phải điều chỉnh bổ sung điểm đặt tham chiếu tải (thông qua tua bin máy phát).

Thông qua điều khiển các điểm đặt tham chiếu tải của các khu vực phát điện được chọn, việc điều khiển công suất tua bin được phù hợp với các biến thiên của tải trên hệ thống theo mong muốn. Mục tiêu chính của điều khiển tự động máy phát (AGC) là điều chỉnh tần số về giá trị danh định và duy trì công suất trao đổi giữa các vùng phát điện ở các giá trị danh định theo lịch trình. Chức năng này thường được gọi là điều khiển tần số tải (LFC), nhằm phân phối sự thay đổi cần thiết công suất và tần số các vùng một cách hợp lí để giảm thiểu chi phí vận hành. luan an 14 Trong một hệ thống điện chức năng của AGC là khôi phục tần số về giá trị danh định.

Điều này được thực hiện bằng cách thêm một điều khiển thiết lập lại hoặc tích hợp hoạt động trên các cài đặt tham chiếu tải các điều tốc của các tổ máy trên AGC cùng bổ sung bộ điều khiển tích phân để đảm bảo lỗi tần số bằng 0 ở trạng thái ổn định. Công việc điều khiển bổ sung chậm hơn nhiều so với việc điều khiển tốc độ chính. Thực tế nó thay đổi sau khi điều khiển tốc độ chính đã ổn định tần số hệ thống. Theo thông tư 25/TT/BCT, ngày 30 tháng 11 năm 2016 trong bảng 1.

Tổ máy phát điện của nhà máy điện phải có khả năng liên tục phát công suất tác dụng định mức trong dải tần số từ 49 Hz đến 51 Hz.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu xây dựng hệ điều khiển tốc độ tuabin thủy điện sử dụng logic mờ và mạng nơron" của tác giả Nguyễn Duy Trung, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Hùng Lân và TS. Nguyễn Văn Tiềm, được thực hiện tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phát triển một hệ thống điều khiển hiệu quả cho tuabin thủy điện, sử dụng các phương pháp logic mờ và mạng nơron. Những nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của tuabin mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ điều khiển trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ về điều khiển hệ thống động ứng dụng mạng neuron và logic mờ", nơi nghiên cứu về việc áp dụng mạng neuron và logic mờ trong điều khiển hệ thống động. Bên cạnh đó, "Luận văn thạc sĩ về điều khiển robot song song hai bậc tự do trong kỹ thuật cơ điện tử" cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp cái nhìn sâu sắc về điều khiển robot trong tự động hóa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ: Tối ưu hóa điều khiển hệ thống điện phân phối với năng lượng gió và mặt trời", một nghiên cứu liên quan đến tối ưu hóa điều khiển trong hệ thống năng lượng tái tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa.