Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp xử lý sự cố thấm nền đê Hữu sông Chu

Nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp xử lý sự cố thấm nền đê đoạn k38 700 đến k39 300 đê hữu sông Chu, xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Địa hình, địa mạo

1.2. SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

1.3. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG TỈNH THANH HÓA VÀ TÌNH HÌNH RÒ GỈ, THẨM LẬU QUA THÂN ĐÊ HIỆN NAY

2. CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHỐNG THẤM CHO NỀN VÀ CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.1. NGUYÊN NHÂN GÂY RA THẤM, MÔI TRƯỜNG THẤM

2.2. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MẤT ỔN ĐỊNH ĐÊ DO DÒNG THẤM

2.2.1. Sự cố đê ở vùng sông cổ

2.2.2. Sự đâm xuyên thủy lực qua tầng đất cứng

2.2.3. Sự nứt gẫy nền đê và mặt cắt ngang thân đê

2.2.4. Sự cố thấm chân mái hạ lưu

2.2.5. Khuyết tật trong thân đê

2.2.6. Sự cố đê trên nền đất yếu

2.2.7. Sự cố ở vùng nối tiếp khi tôn cao

2.2.8. Sự cố trong vùng có công trình qua đê

2.3. CÁC GIẢI PHÁP THƯỜNG DÙNG CHỐNG THẤM QUA NỀN ĐÊ

2.3.1. Giải pháp chống thấm bằng sân phủ

2.3.2. Giải pháp giếng giảm áp

2.3.3. Giải pháp hào giảm áp

2.3.4. Giải pháp khoan phụt tạo màng chống thấm

2.3.5. Giải pháp kỹ thuật chống trôi đất ở hạ lưu bằng khối gia trọng

2.3.6. Giải pháp chống thấm bằng tường hào nhựa đường, hào xi măng- bentonit phía thượng lưu

2.3.7. Giải pháp khoan phụt chống thấm bằng công nghệ Jet-Grouting

2.4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ỔN ĐỊNH THẤM QUA ĐÊ

2.4.1. Cơ chế phá hủy thấm nền đê

2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá ổn định thấm qua đê

2.4.3. Điều kiện không xảy ra đẩy trồi đất

2.4.4. Điều kiện không xảy ra xói ngầm

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ THẤM NỀN CHO ĐOẠN ĐÊ HỮU SÔNG CHU TỪ K38+700 ĐẾN K39+300

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN ĐÊ VÀ DIỄN BIẾN SỰ CỐ

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Đặc điểm địa chất công trình

3.1.3. Khí tượng và thủy văn công trình

3.1.4. Hiện trạng đoạn đê và diễn biến sự cố

3.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN THẤM QUA NỀN TRƯỚC KHI XỬ LÝ VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP

3.2.1. Đánh giá nguyên nhân thấm và ảnh hưởng của dòng thấm tới an toàn của đê

3.2.2. Phạm vi diễn biến thấm

3.3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ THẤM NỀN ĐÊ CHO TUYẾN ĐÊ NGHIÊN CỨU VÀ TRÌNH TỰ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.3.1. Phạm vi và vị trí xử lý

3.3.2. Tính toán lựa chọn cao trình đỉnh và đáy cọc

3.3.3. Lựa chọn số hàng, đường kính cọc xi măng đất

3.3.4. Tính toán chiều dày tường chống thấm

3.3.5. Thiết kế hàm lượng xi măng và phụ gia

3.3.6. Công nghệ thi công cọc xi măng đất Jet-grouting

3.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SAU KHI SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM

3.4.1. Phương pháp tính toán

3.4.2. Trường hợp tính toán

3.4.3. Kết quả tính toán

3.5. TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sự Cố Thấm Nền Đê Hữu Sông Chu Hiện Nay

Thanh Hóa, với hệ thống đê điều lớn nhất cả nước, đang đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến an toàn đê điều. Trong đó, sự cố thấm nền đê là một vấn đề nhức nhối, đặc biệt là trên các tuyến đê quan trọng như đê hữu sông Chu. Hiện tượng thấm nền đê không chỉ gây mất ổn định cho công trình mà còn đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của người dân. Việc nghiên cứu và tìm ra các giải pháp hiệu quả để xử lý thấm đê là vô cùng cấp thiết, đảm bảo an toàn cho mùa mưa lũ và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo thống kê, tỉnh có 24 sông lớn nhỏ, với tổng chiều dài đê là 1.008km, trong đó đê từ cấp I đến cấp III có chiều dài 315 km.

1.1. Thực Trạng Thấm Nền Đê Điều Tại Thanh Hóa

Hệ thống đê điều Thanh Hóa được hình thành qua nhiều thế hệ, sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau và có địa chất nền phức tạp. Nhiều đoạn đê được đắp trên tầng cát dày, tầng phủ mỏng, thường xuyên bị xâm hại. Hàng năm, hệ thống đê điều của tỉnh xảy ra nhiều sự cố, làm mất ổn định đê, đe dọa an toàn. Một trong những nguyên nhân chính là hiện tượng biến dạng thấm dưới nền đê, gây nguy cơ vỡ đê vào mùa mưa lũ. Tình trạng này đòi hỏi các biện pháp gia cố đê điều kịp thời và hiệu quả.

1.2. Vị Trí Xảy Ra Sự Cố Thấm Nghiêm Trọng Nhất

Điển hình cho hiện tượng thấm qua nền đê là đoạn đê hữu sông Chu từ K38+700 ÷ K39+300, thuộc xã Thiệu Tâm, huyện Thiệu Hóa. Đây là tuyến đê cấp I, bảo vệ tính mạng, tài sản và đất canh tác của nhân dân các xã Thiệu Minh, Thiệu Tâm, Thiệu Vận và các vùng lân cận. Nhiều năm nay, đoạn đê này thường xuyên xảy ra hiện tượng nước thấm từ phía đồng ra mái kè phía sông, gây lo ngại về nguy cơ mất an toàn đê điều.

II. Phân Tích Nguyên Nhân Gây Thấm Nền Đê Hữu Sông Chu Chi Tiết

Để có thể đưa ra các giải pháp xử lý thấm đê hiệu quả, việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân gây thấm là vô cùng quan trọng. Các yếu tố như địa chất nền, cấu trúc đê, điều kiện thủy văn và tác động của con người đều có thể góp phần vào sự hình thành và phát triển của hiện tượng thấm nền đê. Việc xác định chính xác các nguyên nhân này sẽ giúp lựa chọn được các biện pháp xử lý phù hợp và hiệu quả nhất, đảm bảo an toàn đê điều lâu dài.

2.1. Yếu Tố Địa Chất Nền Ảnh Hưởng Đến Thấm Nền Đê

Địa chất nền đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra hiện tượng thấm nền đê. Các lớp đất cát, đất yếu có hệ số thấm cao sẽ tạo điều kiện cho nước ngấm qua dễ dàng. Ngoài ra, sự không đồng nhất của các lớp đất, các vết nứt gãy trong nền cũng có thể tạo thành các đường dẫn nước, gây ra thấm cục bộxói mòn nền đê. Cần khảo sát kỹ lưỡng địa chất để đánh giá đúng mức độ ảnh hưởng.

2.2. Tác Động Của Điều Kiện Thủy Văn Lên Đê Hữu Sông Chu

Mực nước sông Chu biến đổi theo mùa, đặc biệt là trong mùa lũ, tạo ra áp lực nước lớn lên thân và nền đê. Sự chênh lệch mực nước giữa hai bên đê là động lực chính gây ra hiện tượng thấm. Ngoài ra, các yếu tố như dòng chảy, sóng vỗ cũng có thể gây xói mòn, làm suy yếu kết cấu đê và tạo điều kiện cho nước thấm vào. Cần xem xét kỹ các yếu tố thủy văn để có giải pháp chống thấm phù hợp.

2.3. Ảnh Hưởng Từ Các Hoạt Động Của Con Người

Các hoạt động của con người như khai thác cát sỏi lòng sông, xây dựng công trình gần đê, hoặc canh tác trên mái đê có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn đê điều. Việc khai thác cát sỏi làm hạ thấp đáy sông, tăng chênh lệch mực nước và gây xói mòn chân đê. Xây dựng công trình gần đê có thể làm thay đổi dòng chảy và tăng áp lực lên đê. Canh tác trên mái đê có thể làm suy yếu kết cấu và tạo điều kiện cho nước thấm vào.

III. Top Giải Pháp Xử Lý Thấm Nền Đê Hữu Sông Chu Hiệu Quả Nhất

Dựa trên kết quả phân tích nguyên nhân gây thấm, có thể lựa chọn các giải pháp xử lý thấm đê phù hợp. Các giải pháp này có thể bao gồm các biện pháp công trình như xây dựng tường chống thấm, gia cố nền đê, hoặc các biện pháp phi công trình như quản lý và giám sát chặt chẽ hoạt động khai thác và xây dựng gần đê. Việc kết hợp các giải pháp khác nhau sẽ mang lại hiệu quả cao nhất trong việc đảm bảo an toàn đê điều.

3.1. Giải Pháp Xây Dựng Tường Chống Thấm Bằng Cọc Xi Măng Đất

Xây dựng tường chống thấm bằng cọc xi măng đất là một giải pháp hiệu quả để ngăn chặn dòng thấm qua nền đê. Phương pháp này sử dụng công nghệ Jet-grouting để tạo ra các cọc xi măng đất liên kết với nhau, tạo thành một bức tường vững chắc, ngăn chặn nước thấm qua. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các đoạn đê có nền đất yếu và hệ số thấm cao. Theo tài liệu, công nghệ Jet-grouting có thể tạo ra các cọc xi măng đất với đường kính và chiều sâu khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật.

3.2. Biện Pháp Gia Cố Nền Đê Bằng Vật Liệu Địa Kỹ Thuật

Sử dụng vật liệu địa kỹ thuật như vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật để gia cố nền đê là một giải pháp kinh tế và hiệu quả. Vải địa kỹ thuật có tác dụng lọc nước, ngăn chặn xói mòn và tăng cường độ ổn định cho nền đê. Lưới địa kỹ thuật có tác dụng phân tán tải trọng và tăng cường khả năng chịu lực của nền đê. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các đoạn đê có nền đất yếu và nguy cơ trượt lở cao.

3.3. Phương Pháp Xây Dựng Hệ Thống Thoát Nước Ngầm

Xây dựng hệ thống thoát nước ngầm là một giải pháp quan trọng để giảm áp lực nước trong nền đê và ngăn chặn hiện tượng đùn sủi. Hệ thống này bao gồm các giếng giảm áp, hào thu nước và ống thoát nước, có tác dụng thu gom và dẫn nước ngầm ra khỏi nền đê. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các đoạn đê có mực nước ngầm cao và nguy cơ thấm lớn.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Xử Lý Thấm Đoạn K38 700 Đến K39 300

Việc áp dụng các giải pháp xử lý thấm đê vào thực tế cần được thực hiện một cách cẩn trọng và khoa học. Cần tiến hành khảo sát chi tiết, thiết kế kỹ thuật và thi công đúng quy trình để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho công trình. Sau khi thi công, cần tiến hành quan trắc và đánh giá hiệu quả của các giải pháp để có những điều chỉnh kịp thời.

4.1. Quy Trình Khảo Sát Và Đánh Giá Hiện Trạng Thấm

Trước khi tiến hành xử lý thấm, cần thực hiện khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn và đánh giá hiện trạng thấm một cách chi tiết. Việc này bao gồm khoan thăm dò, lấy mẫu đất, đo mực nước ngầm, quan trắc dòng thấm và đánh giá mức độ xói mòn. Kết quả khảo sát sẽ là cơ sở để lựa chọn giải pháp xử lý phù hợp.

4.2. Lựa Chọn Giải Pháp Phù Hợp Với Điều Kiện Thực Tế

Dựa trên kết quả khảo sát và đánh giá, cần lựa chọn giải pháp xử lý thấm phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn và kinh tế - kỹ thuật của từng đoạn đê. Có thể kết hợp nhiều giải pháp khác nhau để đạt hiệu quả cao nhất. Ví dụ, có thể sử dụng tường chống thấm bằng cọc xi măng đất kết hợp với hệ thống thoát nước ngầm để xử lý thấm cho đoạn đê có nền đất yếu và mực nước ngầm cao.

4.3. Quan Trắc Và Đánh Giá Hiệu Quả Sau Xử Lý

Sau khi thi công các giải pháp xử lý thấm, cần tiến hành quan trắc và đánh giá hiệu quả một cách thường xuyên. Việc này bao gồm đo mực nước ngầm, quan trắc dòng thấm, kiểm tra độ ổn định của mái đê và nền đê. Kết quả quan trắc sẽ giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp và có những điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết.

V. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Về Xử Lý Thấm Nền Đê

Nghiên cứu và xử lý thấm nền đê là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn. Việc áp dụng các giải pháp xử lý thấm hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn đê điều, bảo vệ tính mạng và tài sản của người dân. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, vật liệu mới để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí xử lý thấm đê.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Sự Cố Thấm Đê

Các sự cố thấm đê đã xảy ra là những bài học kinh nghiệm quý giá trong công tác quản lý đê điều. Cần phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân gây ra sự cố để rút ra những bài học và áp dụng vào thực tế. Việc này sẽ giúp nâng cao năng lực phòng ngừa và ứng phó với các sự cố tương tự trong tương lai.

5.2. Phát Triển Công Nghệ Mới Trong Xử Lý Thấm Đê

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, vật liệu mới để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí xử lý thấm đê. Các công nghệ như sử dụng vật liệu nano, công nghệ sinh học, hoặc các phương pháp quan trắc hiện đại có thể mang lại những đột phá trong lĩnh vực này. Việc hợp tác giữa các nhà khoa học, kỹ sư và các cơ quan quản lý là rất quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của công nghệ mới.

06/06/2025
Nghiên cứu nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý sự cố thấm nền đê đoạn k38 700 đến k39 300 đê hữu sông chu xã thiệu tâm huyện thiệu hóa tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN. Vị trí địa lý Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ đô Hà Nội 153km về phía Bắc, về phía Nam cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 138 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1. Thanh Hoá Nằm ở vị trí từ 19,18o đến 20,40o vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độ Đông.

Có ranh giới như sau: - Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La. - Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An. - Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào. - Phía Đông giáp biển Đông.

Địa hình, địa mạo 1. Địa hình: Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.500 m, thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên của cả tỉnh. Địa hình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi và trung du, vùng đồng bằng và vùng ven biển với những đặc trưng như sau: Vùng núi và trung du Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm 11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là 7064,12 km2, chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh. Độ cao trung bình vùng núi từ 600-700 m, độ dốc trên 250.

Vùng trung du có độ cao trung bình từ 150-200 m, độ dốc từ 150 - 200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải. Vùng đồng bằng Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2, chiếm 17,11% diện tích toàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, 5 Triệu Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP. Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn. Đây là vùng được bồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên, sông Hoạt.

Vùng này có độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ 5 - 15 m so với mực nước biển. Tuy nhiên, một số nơi trũng như Hà Trung có độ cao chỉ khoảng 0 - 1 m. Đặc điểm địa hình vùng này là sự xen kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá vôi độc lập. Vùng ven biển Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102 km từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia.

Diện tích vùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng; Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông. Vùng đất cát ven biển có địa hình lượn sóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m. Địa mạo Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ. Đây là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa).

Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi lồng vào nhau, làm phong cảnh thay đổi không ngừng. Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải ra trên bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam. Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu cao từ 2 - 15 m. Trên đồng bằng có một số đồi núi xen kẽ với độ cao trung bình 200 - 300 m, được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau (đá phun trào, đá vôi, đá phiến).

Trên địa hình ven biển có vùng sình lầy ở Nga Sơn và các cửa sông Mã, sông Yên. địa hình vùng ven biển được hình thành với các đảo đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầm tích dưới dạng mũi tên cát, cô lập dần dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn. Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển 6 rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xòe nan quạt. Khí hậu Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng.

Mùa đông lạnh và ít mưa. Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 230C- 240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng III năm sau), có 8 tháng nhiệt độ trung bình cao hơn 200C (từ tháng IV đến tháng XI). Biên độ ngày đêm từ 70C - 100C, biên độ năm từ 110C - 120C.

Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khác biệt khá rõ nét giữa các tiểu vùng + Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ 110C - 130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,50C -70C, nhiệt độ trung bình năm là 24,20C. + Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cả năm 7.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C. + Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả năm khoảng dưới 8.0000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C. Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm giữa các mùa là không lớn.

Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phía Nam có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù. Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ 1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông. Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng. Ngược lại mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngày 7 mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm.

Ngoài ra trong mùa này thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt. Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa. Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%. Chế độ nắng và bức xạ mặt trời: Tổng số giờ nắng bình quân trong năm từ 1.

Các tháng có số giờ nắng nhiều nhất trong năm là từ tháng V đến tháng VIII đạt từ 237 - 288 giờ/tháng, các tháng XII và tháng I có số giờ nắng thấp nhất từ 55- 59 giờ/tháng. Tổng bức xạ vào các tháng mùa hè lên rất cao, đạt tới 500 - 600 cal/cm2/ngày từ tháng V đến tháng VII, đó là thời kỳ ít mây và mặt trời ở gần thiên đỉnh. Tuy nhiên vào mùa đông xuân rất nhiều mây, ít nắng và mặt trời xuống thấp cho nên bức xạ mặt trời giảm sút rõ rệt, cực tiểu vào các tháng XII hoặc tháng I với mức độ 200 - 500 cal/cm2/ngày. Chế độ gió: Thanh Hoá nằm trong vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ, hàng năm có ba mùa gió: + Gió Bắc (còn gọi là gió Bấc): Do không khí lạnh từ Bắc cực qua lãnh thổ Trung Quốc thổi vào.

+ Gió Tây Nam: Từ vịnh Belgan qua lãnh thổ Thái Lan, Lào thổi vào, gió rất nóng nên gọi là gió Lào hay gió phơn Tây Nam. Trong ngày, thời gian chịu ảnh hưởng của không khí nóng xảy ra từ 10 giờ sáng đến 12 giờ đêm. + Gió Đông Nam (còn gọi là gió nồm): Thổi từ biển vào đem theo không khí mát mẻ. Vào mùa hè, hướng gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam; các tháng mùa đông hướng gió thịnh hành là hướng Bắc và Đông Bắc.

Tốc độ gió trung bình năm từ 1,3 - 2 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão từ 30 -40 m/s, tốc độ gió trong gió mùa Đông Bắc mạnh trên dưới 20 m/s. Qua theo dõi những năm gần đây vùng núi gió không to lắm, bão và gió mùa Đông Bắc yếu hơn các vùng khác. Tốc độ gió giảm thấp, bình quân tốc độ gió khoảng 1,0-1,5 m/giây; gió bão khoảng 25 m/giây. 8 Bão và áp thấp nhiệt đới: Tình hình thời tiết ở Việt Nam nói chung và Thanh Hoá nói riêng là bất thường, bão lũ xuất hiện không theo tính quy luật, mức độ ngày càng nhiều, cường độ ngày càng tăng, phạm vi xảy ra ở khắp các vùng miền gây hậu quả hết sức nặng nề về người và của, làm ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.

Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu. Những năm gần đây, đã có nhiều biểu hiện khá rõ những thay đổi về thời tiết và các thiên tai thường xuyên xảy ra với mức độ ngày càng khắc nghiệt hơn. Nhiệt độ các tháng VI, VII, VIII có xu thế tăng lên khá rõ. Lượng mưa tháng VIII những năm gần đây cao hơn trung bình nhiều năm.

Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm. Tốc độ gió trung bình là 1,72 m/s, dao động từ 1,2 - 3,8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghi nhận được từ 30 - 40 m/s. Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến 2005 có 39 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp tới Thanh Hóa. Lũ cuốn và lũ ống: Đã xuất hiện ở các vùng núi đe doạ sinh mạng và tàn phá tài sản, ảnh hưởng đến sinh thái tổn thất về kinh tế ở tỉnh.

SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Giải Pháp Xử Lý Sự Cố Thấm Nền Đê Hữu Sông Chu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề liên quan đến sự cố thấm nền đê, một vấn đề quan trọng trong quản lý và bảo vệ các công trình thủy lợi. Tài liệu không chỉ phân tích nguyên nhân gây ra sự cố mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục và ngăn ngừa tình trạng này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về kỹ thuật và phương pháp xử lý, từ đó nâng cao khả năng quản lý và bảo trì các công trình đê điều.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và an toàn hồ chứa, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước và quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố chí linh tỉnh hải dương, nơi cung cấp các giải pháp cấp nước hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật tài nguyên nước nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu ngập lụt cho hồ chứa bản lải lạng sơn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp giảm thiểu rủi ro ngập lụt. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý an toàn hồ chứa, một khía cạnh quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý nước và an toàn công trình thủy lợi.