CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 ĐOẠN CẦN THƠ – PHỤNG HIỆP VÀ CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU 1.1 Tổng quan về dự án nâng cấp mở rộng QL 1A đoạn Cần Thơ-Phụng Hiệp 1.1 Giới thiệu chung về dự án.[14] + Tên Công Trình : Dự án xây dựng mở rộng quốc lộ 1A đoạn Cần Thơ – Phụng Hiệp Địa điểm : Km2078+317. + Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần BOT Cần Thơ – Phụng Hiệp Địa chỉ : Số 58 Nam Tràng, phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, TP Hà Nội. + Tổng quan giới thiệu chung và phạm vi nghiên cứu : Tuyến Quốc Lộ 1 bắt đầu từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) có tổng chiều dài 2. Từ những năm 1993 bằng các nguồn vốn ODA đã nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe trên toàn tuyến.
Giai đoạn từ năm 2003 đến nay, một số đoạn có lưu lượng lớn đã được mở rộng lên 4 làn xe (khoảng 476 km) và xây dựng 18 tuyến tránh qua các khu đô thị (khoảng 164 km). Đến nay một số đoạn tuyến trên Quốc lộ 1 đã quá tải, đặc biệt các đoạn từ Hà Nam - Ninh Bình - Thanh Hóa - Hà Tĩnh và một số đoạn qua đô thị lớn; một số đoạn sẽ tiếp tục quá tải trong thời gian tới như đoạn Cần Thơ - Phụng Hiệp, Đồng Nai - Phan Thiết. Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Bộ GTVT về việc tiếp tục đầu tư xây dựng mở rộng công trình Quốc lộ 1 đoạn từ Thanh Hóa đến Cần Thơ để hoàn chỉnh tuyến đạt quy mô 4 làn xe đến năm 2016. Dự án xây dựng mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ – Phụng Hiệp được Bộ GTVT phê duyệt bằng Quyết định số 1689/QĐ-BGTVT ngày 28/7/2011; Tiếp theo sau đó Bộ GTVT Quyết định duyệt đầu tư dự án này theo hình thức BOT bằng quyết định số 1993/QĐ-BGTVT ngày 10/7/2013.
Dự án xây dựng mở rộng QL1 đoạn Cần Thơ – Phụng Hiệp được phê duyệt 4 từ Km2078+317.73 đến Km2100+000, trong đó có xây dựng 05 cầu song song với cầu hiện hữu đang khai thác. + Phạm vi công trình : - Vị trí công trình : Cầu Nàng Mao nằm trên QL1, vượt Kênh Xáng tại địa phận xã Tân Long, huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang. Phạm vi công trình được giới hạn từ cọc H9 (Km2093+900) đến cọc C52 (Km2094+553. Chiều dài toàn bộ công trình là 653.
- Cầu Đất Sét nằm trên QL1, vượt Kênh Đất Sét tại địa phận xã Tân Phú Thạnh và thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang. Phạm vi công trình được giới hạn từ cọc H7 (Km2083+700) đến cọc C52 (Km2084+280). Chiều dài toàn bộ công trình là 580m. - Cầu Rạch Chiếc nằm trên QL1, vượt rạch Chiếc tại địa phận quận Cái Răng – TP.
Phạm vi công trình được giới hạn từ cọc C72 (Km2080+080) đến cọc C88 (Km2080+460).Chiều dài toàn bộ công trình là 380m. - Xây dựng thêm một đơn nguyên cầu mới. - Xây dựng đường đầu cầu.2 Điều kiện địa hình tự nhiên phạm vi công trình 1.1 Điều kiện địa hình .[14] - Địa hình khu vực dọc đoạn tuyến nghiên cứu tương đối bằng phẳng, chịu ảnh hưởng của thủy triều, cao độ thay đổi từ 0.5 ~ +4m, trong đó khu vực có địa hình thấp chủ yếu ở ao kênh mương và khu vực có địa hình cao là nền đường cũ hiện hữu và nền nhà dân. Cục bộ ở các lòng sông cao độ thay đổi từ -2.
Đoạn tuyến đi qua khu vực có mật độ dân cư đông đúc, đa số các công trình nơi đây được xây dựng từ bán kiên cố đến kiên cố. Dọc theo bên trái tuyến có đường dây điện 10KV và cách mép đường khoảng 2. Tại vị trí cầu lòng kênh rộng khoảng 13 ~ 15(m). Nhận xét chung : Với đặc điểm địa hình như vậy, việc tổ chức thi công cầu gặp một số khó khăn và thuận lợi như sau: - Diện tích bờ sông 2 bên chỉ vừa đủ rộng để bố trí nhà xưởng, lán trại nên 5 công tác giải phóng mặt bằng phải được tiến hành triệt để thì mới có thể triển khai thi công; - Công trình nằm cạnh khu dân cư và đường giao thông huyết mạch nên các giải pháp thiết kế được chọn phải đảm bảo hạn chế ảnh hưởng đến các công trình lân cận cũng như đời sống dân sinh trong khu vực; - Có thể sử dụng hệ thống điện và nước tại khu vực phục vụ cho việc thi công; - Việc vận chuyển, vật tư, thiết bị thi công bằng đường bộ khá thuận lợi.2 Địa chất: - Trong bước thiết kế này, Tư Vấn Thiết Kế đã tiến hành khoan khảo sát với 07 lỗ khoan (trong đó 03 lỗ khoan cầu, 04 lỗ khoan đường đầu cầu), tận dụng 01 lỗ khoan từ bước thiết kế cơ sở.
Vị trí các lỗ khoan như sau: Lỗ khoan bước thiết kế bản vẽ thi công: Lỗ khoan ĐS-M1: tại vị trí mố M1; Lỗ khoan ĐS-T1: tại vị trí trụ T1; Lỗ khoan ĐS-M2: tại vị trí trụ M2; Lỗ khoan ĐS-DDC1: tại vị trí đường đầu cầu sau mố M1; Lỗ khoan ĐS-DDC2: tại vị trí sàn giảm tải sau mố M1; Lỗ khoan ĐS-DDC3: tại vị trí sàn giảm tải sau mố M2; Lỗ khoan ĐS-DDC4: tại vị trí đường đầu cầu sau mố M2; Lỗ khoan tận dụng bước thiết kế cơ sở: Lỗ khoan LK1-DAĐT: tại vị trí trụ T2. Kết quả khảo sát - thí nghiệm được thể hiện chi tiết trong “Báo cáo địa chất công trình”, ở đây chỉ nêu những nhận xét chính có liên quan tới việc lựa chọn giải pháp kết cấu móng của mố, trụ cầu và xử lý nền đường đầu cầu. Lớp K1 : Đất đắp: Cát /sét, lẫn đá dăm và sỏi sạn, màu xám đen, xám xanh. Đây là lớp đất đắp nền đường, nền nhà, đất đắp bờ, đất san lấp…phân bố cục bộ.
Bề dày lớp 6 thay đổi tùy theo vị trí lỗ khoan trên lề đường hay dưới taluy nền đường cũ (chi tiết xem các phụ lục Bình đồ vị trí lỗ khoan và Hình trụ lỗ khoan). Bề dày lớp K1 thay đổi từ 1,8m (ĐS-DDC4) đến 3,0m (ĐS-DDC3). Chỉ tiêu cơ lý của lớp K1 như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng % hạt cát: 86.9 Hàm lượng % hạt bụi: 9.8 Hàm lượng % hạt sét: 3.66 - Giá trị N của SPT (búa/30cm): 7 Lớp 1 : Sét rất dẻo (CH): màu xám xanh, trạng thái chảy. Lớp này gặp trong tất cả các lỗ khoan.
Bề dày lớp thay đổi từ 13,9m (ĐS-DDC3) đến 15,7m (ĐS-M1).Cao độ đáy lớp thay đổi từ -15,10m (ĐS-DDC1) đến -13,60m (ĐS-DDC4). Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng % hạt cát: 5.4 Hàm lượng % hạt bụi: 54.9 Hàm lượng % hạt sét: 39.3 - Dung trọng tự nhiên (w g/cm3) : 1.58 - Dung trọng khô ( g/cm3): 0.68 - Hệ số rỗng (e0): 1.849 - Giới hạn chảy (LL %): 65.3 - Giới hạn dẻo (PL %): 30.6 - Chỉ số dẻo ( PI %) : 34.7 - Chỉ số chảy ( LI ): 1.065 - Cường độ kháng nén qu (kG/cm2) : 0.25 - Giá trị N của SPT (búa/30cm) :0÷1 Lớp 2a: Sét ít dẻo (CL), màu xám vàng, xám xanh, nâu đỏ trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 6,8m (ĐS-M2 và ĐS-DDC3) đến 9,7m (ĐS-T1).
Cao độ đáy lớp thay đổi từ -24,30m (ĐS-DDC2) đến -21,10m (ĐS-M2 và ĐS-DDC3). Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2a như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng sỏi sạn: 0.1 Hàm lượng % hạt cát: 5.9 Hàm lượng % hạt bụi: 47.9 Hàm lượng % hạt sét: 46.7 - Dung trọng tự nhiên (w g/cm3): 1.94 - Dung trọng khô ( g/cm3): 1.73 - Hệ số rỗng (e0): 0.824 - Giới hạn chảy (LL %): 46.6 - Giới hạn dẻo (PL %): 23.4 - Chỉ số dẻo ( PI %) : 23.2 - Chỉ số chảy ( LI ): 0.455 - Cường độ kháng nén qu (kG/cm2): 1.70 - Giá trị N của SPT (búa/30cm): 8 ÷ 23 8 Lớp 2b: Sét cát ít dẻo (CL), màu xám vàng, xám xanh, trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 2,0m (ĐS-T1) đến 9,3m (ĐS-DDC4).
Cao độ đáy lớp thay đổi từ -31,40m (ĐS-DDC1) đến - 25,70m (ĐS-T1). Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2b như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng sỏi sạn: 0.6 Hàm lượng % hạt cát: 28.2 Hàm lượng % hạt bụi: 44.6 Hàm lượng % hạt sét: 26.8 - Dung trọng tự nhiên (w g/cm3): 1.93 - Dung trọng khô ( g/cm3): 1.71 - Hệ số rỗng (e0): 0.783 - Giới hạn chảy (LL %): 36.4 - Giới hạn dẻo (PL %): 22.6 - Chỉ số dẻo ( PI %) : 13.8 - Chỉ số chảy ( LI ): 0.243 - Cường độ kháng nén qu (kG/cm2): 1.25 - Giá trị N của SPT (búa/30cm): 12 ÷ 26 Lớp 4 : Sét ít dẻo (CL), màu xám đen, xám xanh, trạng thái từ dẻo cứng đến nửa cứng. Lớp này gặp ở tất cả các lỗ khoan. Riêng lỗ khoan ĐS-DDC3 chưa qua hết độ sâu đáy lớp.
Bề dày lớp khoan được thay đổi từ 7,6m (ĐS-DDC4) đến 13,0m (ĐS- 9 DDC3). Chỉ tiêu cơ lý của lớp 4 như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng % hạt cát: 7.1 Hàm lượng % hạt bụi: 53.0 Hàm lượng % hạt sét: 39.3 - Dung trọng tự nhiên (w g/cm3): 1.92 - Dung trọng khô ( g/cm3): 1.73 - Hệ số rỗng (e0): 0.869 - Giới hạn chảy (LL %): 48.2 - Giới hạn dẻo (PL %): 24.6 - Chỉ số dẻo ( PI %) : 23.6 - Chỉ số chảy ( LI ): 0.430 - Cường độ kháng nén qu (kG/cm2): 1.94 - Giá trị N của SPT (búa/30cm): 10 ÷ 28 Lớp 5a : Cát bụi sét (SC-SM), màu xám xanh, kết cấu chặt vừa đến chặt. Lớp này gặp ở hầu hết các lỗ khoan, riêng lỗ khoan ĐS-DDC3 và ĐS-M2 là không gặp lớp này. Tại lỗ khoan đầu cầu đều chưa khoan qua hết độ sâu đáy lớp.
Bề dày lớp khoan được thay đổi từ 1,3m (ĐS-DDC1) đến 4,0m (ĐS-DDC4). Chỉ tiêu cơ lý của lớp 5a như sau: - Thành phần hạt: Hàm lượng sỏi sạn: 2.0 Hàm lượng % hạt cát: 68.3 10 Hàm lượng % hạt bụi: 18.4 Hàm lượng % hạt sét: 11.68 - Giá trị N của SPT (búa/30cm): 25 ÷ 41 Lớp 5b. Cát lẫn bụi (SM), màu xám xanh, kết cấu chặt đến rất chặt. Lớp này chỉ gặp ở các lỗ khoan mố và trụ cầu.
Các lỗ khoan đều chưa khoan qua hết độ sâu đáy lớp.