CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE PHƯƠNG PHÁP PHAN TU HỮU HAN 1.1Giới thiệu chung về phương pháp phan tử hữu han 1.1Khái niệm Phương pháp phan tử hữu hạn (PP PTHH) là một phương pháp số dé tìm nghiệm gan đúng của một hàm chưa biết trong miền xác định V. Tuy nhiên PP PTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm cần tìm trên toàn miễn V mà chỉ trong từng miền con Ve ( phần tử) thuộc miễn xác định V. Chính vì lẽ đó nên phương pháp này rất thích hợp để tìm nghiệm gần đúng cho các bài toán vật ly, kỹ thuật khi mà ham can tìm được xác định trên những miền phức tap là những vùng nhỏ có các đặc trưng hình học, vật lý khác nhau, chịu các điều kiện biên khác nhau. Phương pháp được phát biểu một cách tổng quát chặt chẽ như một phương pháp biến phân hay phương pháp dư có trọng số trên mỗi phần tử.
Trong PP PTHH , miền V được chia thành một số hữu han các miền con được gọi là các phần tử. Các phân tử này được kết nối với nhau tại các điểm trên biên được gọi là các nút. Trong phạm vi mỗi phan tử, đại lượng cần tìm ( chăng hạn đó là các biến dang, dịch chuyển, ứng suất ,.) được lay xap xi trong một dạng ham đơn giản — được gọi là các hàm xấp xi ( approximation function). Các hàm xấp xỉ này được được tính thông qua các giá trị của nó ( đôi khi qua các giá trị đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử và các giá tri này được gọi các bậc tự do của phần tử mà ta xem như là các an cần tìm của bài toán 1.2 Các bước tính toán e Bài toán động hoc: - — Đọc các đữ liệu đầu vào : Các dữ liệu này bao gồm các thông tin mô tả nút và phan tử , các thông số hình học phan tử và thông tin vẻ liên kết của kết cau (điều kiện biên) ; - _ Xây dựng ma trận chuyền vi phan tử D° cho từng phan tử - — Xây dựng ma trận chuyền vị phan tử D° cho toàn bộ cơ cau , vectơ bién dang As , vectơ chuyền vi Ax của phan tt.
- Ap đặt các điều kiện liên kết trên biên kết cau - _ Thiết lập phương trình động học cho toàn bộ cơ cau: As =[D]. Ax - Giải phương trình động học ( vi trí, van tốc, gia tốc ) ~ 7 Luân văn thạc sĩ e Bài toán động lực hoc: - — Đọc các đữ liệu đầu vào : Các dữ liệu này bao gồm các thông tin mô tả nút và phân tử , các thông tin về tải trọng tac dụng và thông tin về liên kết của kết cầu (điều kiện biên) ; - Tính toán ma trận khối lượng phần tử M , ma trận cản C , ma trận độ cứng phan tử K , và vécto lực nút phan tử F của mỗi phan tử ; - Xây dựng ma trận khối lượng phần tử M , ma trận cản C , ma trận độ cứng phan tử K và véctơ lực nút F chung cho cả hệ (ghép nối phân tử ) - Ap đặt các điều kiện liên kết trên biên kết cấu, băng cách biến đối ma trận khối lượng phần tử M , ma trận cản C , ma trận độ cứng phần tử K va vect lực nút tong thê F - Thiét lập phương trình động lực hoc cho toàn bộ co cau : tMR(Ñ? + (CHG) + (Kg = tF} - Giai phuong trinh vi phan phan tu htru han , xac dinh nghiém cua hé DONG HOC | | ĐỘNG LỰC HỌC Í Xáefhhlog chuyén ng. / j_ Bualpetic ding vio / | Tổng hợp bài toán động học Tổng hợp bài toán động lực hoe : lựa chọn / xác định kiêu cơ cầu lựa chọn / xác định ma trận khối và giá trị các tham số động học lượng và ma trận độ cứng ! Phân tích động học : Phân tích động lực học : xác định chuyên động xác định lực quán tính cơ câu và biến dang ! Mô hình động học / Hoàn thiện thất kế sau cùng _/ | Hình 1.1 Trinh tự phân tích bài toán cơ cau 1.3 Mục tiêu Ung dụng phương pháp phan tử hữu han để giải quyết 3 bài toán cơ bản của phân tích đông học cơ cấu : Luân văn thạc sĩ + Bài toán vị trí + Bài toán vận tốc + Bài toán gia tốc 1.2 Các phương pháp phân tích động học cơ cấu 1.1 Phát biểu bài toán Phân tích động hoc cơ câu là nghiên cứu chuyên động cua cơ câu khi cho trước cơ cau và qui luật chuyên động của khâu dan Cụ thê: cho trước lược đô cơ câu, qui luật chuyên động của khâu dan. Cân phải: Xác định vi trí của các điểm trên cơ cau tại vi trí nhât định cua khâu dan và qui đạo các điêm trên cơ câu trong qua trình cơ cau chuyên động.
Đây là bài toán vị tri. Xác định van toc của các điêm trên khâu, vận toc góc các khâu tại từng vi trí và qui luật vận toc các điêm trên khâu, van tôc góc các khâu khi cơ câu chuyên động. Đây là bài toán vận tôc. Xác định gia tốc các điểm trên khâu, gia tốc góc các khâu tại từng vi trí và qui luật gia tốc các diém trên khâu, gia toc góc các khâu khi co cau chuyền động.
Đây là bài toán gia tóc.2 Ý nghĩa Việc xác định vi trí, qui tích các điểm giúp cho việc thiết kế máy như sử dụng qui tích các điểm, phối hợp chuyển động của các bộ phận may, thiêt kế vỏ máy, các bộ phận che chán cho may, bố trí không gian lap đặt may,. Vận tốc , gia tốc là những thông số cần thiết phản ảnh chất lượng làm việc cùa máy như năng suất, tốc độ, tính không đều. Vận tốc là cơ sờ xác định các đại lượng động lực học như động năng, công suat,. dé tính toán năng lượng.
làm đều chuyển động máy. Gia tốc đề tính lực quán tính; từ đó giải bài toán áp lực khớp động. Trong ba bai toán động học trên đây thi bài toán trước là cơ sở để giải bài toán sau 1. Các phương pháp phân tích cơ cau 1.1 Phương pháp họa đồ vectơ Nguyên lý của phương pháp này là dựa vào định lý đồng dạng thuận dé thiết lập mối quan hệ giữa vị trí các điểm trên cùng một khâu và vectơ vận ~ On Luân văn thạc sĩ toc(hay gia tốc) tuyệt đối của các điểm đó trên họa đồ vận tốc(hay gia tốc) tương ứng.
Phương pháp nay có ưu điểm là đơn giản, ít tốn thời gian, hién thị kết quả cụ thé, dé kiểm tra nhung co nhuoc điểm là thiếu chính xác do sai số dựng hình, chỉ biểu diễn kết quả tại những điểm rời rạc.2 Phương pháp giải tích Khi cho trước lược đồ kết câu,kích thước các khâu và quy luật chuyển động thì có thé thiết lập một cách tong quát hàm số biểu diễn vị trí bất kỳ của điểm nào trong mặt phang hay không gian. Khảo sát hàm số này thu được vị tri,van tốc va gia tốc của điểm cần xét.Kết quả nhận được là biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa thông sỐ động học với kích thước các khâu, vi trí khâu dẫn, nên khi thay đối thông số đầu vào của khâu dẫn thì vẫn có thể khảo sát kết quả đầu ra.Nhược điểm của phương pháp này là độ phức tạp khi tính toán nhất là đối với co cầu không gian nhưng với sự hỗ trợ của máy tính thì điều này có thể khắc phục được.3 Phương pháp ma trận thuần nhất Phương pháp này sử dung ma trận để khảo sát cơ cấu.Các thông số các khâu lần lượt quy về tham số và biến khớp tùy theo giá trị có thay đổi khi co cau hoạt động hay không. Từ các thông số trên theo quy tac Denavit Hartenberg để thiết lập ma trận biểu diễn mối quan hệ giữa các khâu.Tương tự như phương pháp hệ tọa độ cực, kết quả đầu ra thu được có thé khảo sát và biểu diễn theo thông số đầu vào; riêng phương pháp nảy thuận tiện hơn khi phân tích cơ cầu không gian đặc biệt là các cánh tay robot. Nhược điểm là độ phức tạp khi tính toán cao nên đòi hỏi sự hỗ trợ của máy tính.4 Phương pháp đồ thị Phương pháp đồ thị cho kết quả bằng đồ thị biểu diễn quan hệ giữa một đại lượng động học theo một thông số nhất định (thường là vị trí khâu dẫn).
Gia tri của các đại lượng la giá tri đại sô các đại lượng tính toán (vận toc , gia toc ) và được biêu diễn trực tiệp trên do thi .4 Ưu , nhược điểm các phương pháp Phương pháp đồ thị và phương pháp họa đỗ có ưu điểm là đơn giản, tốn ít thới gian, kết qua cụ thé, dễ nhận biết, dễ kiểm tra nhưng có nhược diém là thiếu chính xác do sai số của phương pháp dựng hinh.Ngoai ra phương pháp họa đồ vecto chi cho kết quả bằng số ở những vị trí rời rac; còn phương pháp đồ thị cho kết quả bang đồ thị biểu diễn quan hệ giữa một đại lượng động hoc theo một thông số nhất định (thường là vị trí khâu dẫn). ~ 10~ Luân văn thạc sĩ Phương pháp giải tích cho ta biểu thức biểu diễn quan hệ giữa thông số động học với kích thước động các khâu, vi trí khâu dan,chuyén dong khau dan cho nên có thé khảo sát biểu thức dé có thé thay đổi kích thước động khi có yêu cầu nhất định về đại lượng động học .Tuy nhiên nhiều khi biểu thức giải tích tìm được khá phức tạp nên ý đồ trên không thực hiện được. Phương pháp giải tích tốn nhiều thời gian, phức tạp và khó kiểm tra. Trong điều kiện hiện nay việc sử dụng máy tính khá pho biến, nhược điểm này hoàn toàn có thé khắc phục được.
Phương pháp giải tích có thể đạt dược độ chính xác cao (tùy ý theo mong muốn) song phương pháp đồ thị và phương pháp hoa dỗ vecto vẫn rất thông dụng vì vẫn đủ độ chính xác trong kỷ thuật, thuân tiện (đặc biệt là đối với các cơ cau phăng) và trong trường hợp không can thiết sử dụng máy tính.3 Các bài báo , nghiên cứu được công bố có liên quan đến áp dụng phương pháp phan tử hữu han 1.1 Bai báo khoa học “Modeling of gear mechanism using transient finite element method” (Mô hình hóa co cấu bánh răng sử dung phương pháp phan tử hữu hạn ) của hai tác giả : F. Yusoff „khoa Cơ khí ,trường kỹ thuật công nghệ Malaysia (Faculty of Mechanical Engineering -Kolej Universiti KeJuruteraan & Teknologi Malaysia (KUKTEM))trinh bày phân tích động lực học của cơ cau bánh rang bằng phương pháp phan tử hữu hạn (FEM).Thông thường.