Nghiên Cứu Điều Khiển Phối Hợp Hai Tay Máy

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu điều khiển hai tay máy phối hợp cooperative control of two, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh
87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TAY MÁY CÔNG NGHIỆP VÀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA CHÚNG

1.1. Tay máy độc lập

1.2. Sự phối hợp giữa các tay máy

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ

1.4. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.5. Lựa chọn phương án

3. CHƯƠNG 3: GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG HỌC CHO TAY MÁY

3.1. Bài toán động học thuận

3.2. Bài toán động học ngược

3.3. Mô hình của hệ thống

3.4. Phân tích động học và lực

3.5. Mô hình động lực học của hệ thống

3.6. Mô hình giảm bậc của hệ thống

3.7. Điều kiện vật không di tơi

3.8. Thiết kế luật điều khiển

3.9. Luật điều khiển thích nghi

3.10. Kiểm chứng luật điều khiển

3.11. Tính toán giá trị lực tác dụng lên vật

3.12. Đồng bộ dữ liệu giữa hai tay máy

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG

4.1. Mô phỏng động học vị trí của các tay máy

4.2. Mô phỏng động lực học với luật điều khiển thích nghi

4.3. Các thông số mô phỏng

4.4. Xây dựng mô hình mô phỏng

4.5. Lưu đồ giải thuật

4.6. Kết quả mô phỏng

5. KẾT LUẬN ĐỀ TÀI

5.1. Kết luận đề tài

5.2. Vấn đề làm được

5.3. Vấn đề chưa làm được

5.4. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Điều Khiển Phối Hợp Hai Tay Máy

Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, robot công nghiệp nói chung và tay máy nói riêng ngày càng chiếm một vai trò hết sức quan trọng trong nền công nghiệp. Ở nước ta, robot công nghiệp cũng như tay máy đã được sử dụng trong một số lĩnh vực then chốt như lắp ráp, vận chuyển, sơn, hàn. Tuy nhiên, việc sử dụng và phối hợp nhiều tay máy vẫn còn hạn chế. Do đó, đề tài luận văn được đề xuất: “Nghiên cứu điều khiển hai tay máy phối hợp”. Trọng tâm của luận văn hướng đến giải quyết vấn đề thiết kế luật điều khiển thích hợp và mô phỏng sự phối hợp của hai tay máy để di chuyển vật bám theo quỹ đạo mong muốn. Theo luận văn thạc sỹ của Đàm Thành Long (2017), mục tiêu là thiết kế luật điều khiển và mô phỏng sự phối hợp của hai tay máy để di chuyển vật bị ràng buộc bám theo quỹ đạo cho trước với độ chính xác cao.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Của Tay Máy Công Nghiệp

Lịch sử hình thành và phát triển của tay máy trải qua nhiều giai đoạn khác nhau với những bước ngoặt quan trọng để hình thành nên tay máy hiện đại như ngày nay. Nguồn gốc của tay máy gắn liền với nguồn gốc của robot công nghiệp. Thuật ngữ robot công nghiệp (Industrial Robot) được hình thành năm 1954. Năm 1956, George Devol và Joe Engelberger đã thành lập công ty Unimation. Robot công nghiệp đầu tiên ở châu Âu tên là Unimate ra đời năm 1959. Robot công nghiệp đầu tiên với vi điều khiển đã xuất hiện trên thị trường năm 1974, được phát triển bởi Richard Hohn. Tiếp theo đó nhiều robot mới ra đời như PUMA, SCARA, DENSO.

1.2. Ứng Dụng Phối Hợp Tay Máy Trong Công Nghiệp Hiện Đại

Thuật ngữ phối hợp trong kỹ thuật robot được hiểu là sự thực thi đồng thời của các tay máy để thực hiện một công việc cho trước. Vấn đề phối hợp giữa các tay máy đã được nhiều nhà khoa học và các công ty sản xuất robot lớn quan tâm nghiên cứu. Ví dụ về ứng dụng: sự kết hợp giữa hai robot hàn LR Mate của hãng FANUC, COMAU Robots sử dụng POWERLINK để đồng bộ tất cả các trục, hệ thống của SAS Berthaud sử dụng trong robot Motoman của YASKAWA, robot humanoid Ocean One của Trường Đại học Stanford.

II. Vấn Đề Thách Thức Điều Khiển Phối Hợp Tay Máy

Việc phối hợp các tay máy trong công nghiệp vẫn còn mới mẻ. Trong một số ngành chủ chốt như lắp ráp, nâng chuyển, sự phối hợp đã hình thành nhưng chưa phát triển. Mặt khác, vấn đề phối hợp giữa các tay máy là vấn đề phức tạp. Điểm cơ bản trong sự phối hợp các tay máy là điều khiển vị mà không làm rơi cũng như hư hỏng vật. Bài toán cần giải quyết là nghiên cứu và thiết kế luật điều khiển làm sao cho hai tay máy di chuyển vật thể theo quỹ đạo mong muốn mà không làm rơi vật và không phá hủy vật.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Điều Khiển Phối Hợp

Các vấn đề của tay máy phối hợp bao gồm: Vật cần thao tác là cứng hay mềm, bị ràng buộc hay không bị ràng buộc. Các tay cùng thao tác hay tay giữ vật, tay thao tác. Điều khiển tập trung hay phi tập trung. Tiếp xúc điểm hay tiếp xúc mặt. Theo luận văn của Đàm Thành Long, bài toán tập trung vào nghiên cứu di chuyển vật bị ràng buộc để giảm độ phức tạp, đồng thời hướng tới ứng dụng trong các lĩnh vực như lắp ráp sản phẩm, sơn.

2.2. Khó Khăn Trong Điều Khiển Chuyển Động Ràng Buộc

Điều khiển chuyển động ràng buộc của một tay máy đã được giải quyết rõ ràng. Những kết quả này đã góp phần mở đường cho sự phát triển của sơ đồ điều khiển cho hệ thống nhiều tay máy ràng buộc. Số bậc tự do của hệ thống phụ thuộc vào những giả thuyết được áp dụng trên bề mặt ràng buộc và điều kiện tương tác. Hầu hết các nghiên cứu đều dựa trên giả thuyết bề mặt tương tác là cứng và không có ma sát, và tương tác giữa khâu tác động cuối và vật là tương tác điểm.

2.3. Bài Toán Điều Khiển Quỹ Đạo Lực Độ Ổn Định

Hệ thống phối hợp phải đảm bảo việc thực thi trên một vật theo một quỹ đạo định trước mà không làm rơi và phá hủy vật tùy theo phạm vi hoạt động, lượng công việc và bản chất đặc thù của các hệ thống phối hợp trên một vật thì công việc thường thay nâng, di chuyển, hạ, kẹp chặt. Luận văn của Đàm Thành Long hướng tới thiết kế luật điều khiển để di chuyển vật bị ràng buộc đến vị mong muốn đồng thời vẫn kiểm soát được lực tác dụng vào vật.

III. Phương Pháp Điều Khiển Thích Nghi Hai Tay Máy Phối Hợp

Luật điều khiển thích nghi được áp dụng để điều khiển hai tay máy phối hợp di chuyển vật bị ràng buộc. Mục tiêu chính là di chuyển vật đến vị trí mong muốn đồng thời kiểm soát lực tác dụng lên vật. Luật điều khiển thích nghi cho phép hệ thống tự điều chỉnh các thông số điều khiển dựa trên thông tin phản hồi từ hệ thống. Điều này đặc biệt quan trọng khi đối phó với các yếu tố không chắc chắn trong hệ thống, chẳng hạn như sự thay đổi về khối lượng vật hoặc ma sát.

3.1. Xây Dựng Mô Hình Động Lực Học Giảm Bậc

Mô hình động lực học của hệ thống hai tay máy được xây dựng. Sau đó, mô hình được giảm bậc để đơn giản hóa quá trình tính toán và điều khiển. Mô hình giảm bậc giúp giảm số lượng biến cần điều khiển, từ đó giảm độ phức tạp của thuật toán điều khiển. Điều kiện vật không bị trượt cũng được xem xét để đảm bảo tính ổn định của hệ thống.

3.2. Thiết Kế Luật Điều Khiển Thích Nghi

Luật điều khiển thích nghi được thiết kế dựa trên mô hình động lực học giảm bậc. Luật điều khiển này đảm bảo sự hội tụ tiệm cận của vị trí, lực nội tại và lực ràng buộc đến giá trị mong muốn. Luật điều khiển sử dụng thông tin phản hồi từ cảm biến lựccảm biến vị trí để điều chỉnh các thông số điều khiển một cách tự động.

3.3. Kiểm Chứng Luật Điều Khiển Bằng Mô Phỏng

Luật điều khiển được kiểm chứng bằng mô phỏng trên hai tay máy ba bậc tự do di chuyển một vật bị ràng buộc. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu quả của luật điều khiển trong việc di chuyển vật theo quỹ đạo mong muốn và kiểm soát lực tác dụng lên vật. Mô phỏng bao gồm cả trường hợp vật di chuyển trên mặt phẳng và trên bề mặt cong.

IV. Đồng Bộ Dữ Liệu Mô Phỏng Hệ Thống Hai Tay Máy

Việc đồng bộ dữ liệu giữa hai tay máy là rất quan trọng để đảm bảo sự phối hợp chính xác. Kiến trúc xử lý dữ liệu trong hệ thống hai tay máy được thiết kế để đảm bảo rằng cả hai tay máy đều có thông tin chính xác về vị trí và trạng thái của vật. Mô phỏng hệ thống sử dụng phần mềm Matlab/Simulink để đánh giá hiệu quả của luật điều khiển và kiến trúc xử lý dữ liệu.

4.1. Kiến Trúc Xử Lý Dữ Liệu Hệ Hai Tay Máy

Kiến trúc xử lý dữ liệu đảm bảo rằng thông tin từ các cảm biến được thu thập và xử lý một cách chính xác. Dữ liệu sau đó được truyền đến bộ điều khiển của mỗi tay máy. Bộ điều khiển sử dụng thông tin này để tính toán các lệnh điều khiển và gửi chúng đến các động cơ của tay máy.

4.2. Mô Phỏng Động Học và Động Lực Học Hai Tay Máy

Mô phỏng động học được sử dụng để kiểm tra khả năng của hệ thống trong việc di chuyển vật theo quỹ đạo mong muốn. Mô phỏng động lực học được sử dụng để đánh giá hiệu quả của luật điều khiển trong việc kiểm soát lực tác dụng lên vật. Mô phỏng được thực hiện với các thông số khác nhau để đánh giá tính ổn định và độ tin cậy của hệ thống.

4.3. Lưu Đồ Giải Thuật Kết Quả Mô Phỏng Chi Tiết

Lưu đồ giải thuật mô phỏng di chuyển vật được xây dựng chi tiết, bao gồm cả các khối tính toán động học ngược, động lực học và luật điều khiển. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng hệ thống có khả năng di chuyển vật theo quỹ đạo mong muốn với độ chính xác cao và kiểm soát lực tác dụng lên vật trong phạm vi cho phép.

V. Ứng Dụng Thực Tế Tối Ưu Hóa Hệ Thống Điều Khiển

Nghiên cứu về điều khiển phối hợp hai tay máy có nhiều ứng dụng thực tế trong các lĩnh vực như lắp ráp, vận chuyển và sản xuất. Việc tối ưu hóa hệ thống điều khiển có thể cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống, đồng thời giảm chi phí vận hành. Việc sử dụng trí tuệ nhân tạohọc máy có thể giúp cải thiện khả năng điều khiển thích nghi của hệ thống.

5.1. Ứng Dụng Robot Gắp Đặt Lắp Ráp Sản Phẩm

Hai tay máy có thể được sử dụng để gắp đặt và lắp ráp các sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác. Ví dụ, hệ thống có thể được sử dụng để lắp ráp các bộ phận của ô tô hoặc các thiết bị điện tử. Điều khiển phối hợp giúp giảm thời gian và chi phí sản xuất, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm.

5.2. Robot Hỗ Trợ Nâng Chuyển Vật Nặng Cồng Kềnh

Hệ thống hai tay máy có thể được sử dụng để nâng chuyển các vật nặng và cồng kềnh một cách an toàn và hiệu quả. Điều này đặc biệt hữu ích trong các ngành công nghiệp như xây dựng và kho vận. Phối hợp chuyển động robot giúp giảm nguy cơ tai nạn lao động và cải thiện năng suất.

5.3. Tối Ưu Quỹ Đạo Robot Để Giảm Lực Tiết Kiệm Năng Lượng

Việc tối ưu hóa quỹ đạo robot có thể giúp giảm lực tác dụng lên các khớp của tay máy, từ đó kéo dài tuổi thọ của hệ thống. Tối ưu hóa cũng có thể giúp tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí vận hành. Các thuật toán tối ưu hóa có thể được sử dụng để tìm quỹ đạo tốt nhất dựa trên các tiêu chí như thời gian di chuyển, lực tác dụng và năng lượng tiêu thụ.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Điều Khiển

Luận văn đã nghiên cứu và thiết kế luật điều khiển thích nghi cho hệ thống hai tay máy phối hợp. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu quả của luật điều khiển trong việc di chuyển vật bị ràng buộc theo quỹ đạo mong muốn và kiểm soát lực tác dụng lên vật. Hướng phát triển tiếp theo của nghiên cứu là áp dụng luật điều khiển vào hệ thống thực tế và tối ưu hóa các thông số điều khiển.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Đạt Được

Luận văn đã xây dựng mô hình động lực học của hệ thống hai tay máy, thiết kế luật điều khiển thích nghi dựa trên mô hình giảm bậc, và kiểm chứng luật điều khiển bằng mô phỏng. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng hệ thống có khả năng điều khiển chính xác và ổn định.

6.2. Vấn Đề Tồn Tại Hướng Khắc Phục Trong Tương Lai

Một số vấn đề còn tồn tại trong nghiên cứu, chẳng hạn như việc xử lý các yếu tố không chắc chắn trong hệ thống thực tế và việc tối ưu hóa các thông số điều khiển. Hướng khắc phục trong tương lai là sử dụng các thuật toán trí tuệ nhân tạohọc máy để cải thiện khả năng điều khiển thích nghi của hệ thống.

6.3. Đề Xuất Phát Triển Ứng Dụng Thực Tế Nghiên Cứu Sâu

Đề xuất phát triển ứng dụng thực tế của hệ thống trong các lĩnh vực như lắp ráp, vận chuyển và sản xuất. Đề xuất nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề như điều khiển hệ thống với nhiều tay máy hơn, điều khiển hệ thống trong môi trường có nhiều nhiễu và điều khiển hệ thống với các loại vật liệu khác nhau.

28/05/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu điều khiển hai tay máy phối hợp cooperative control of two manipulators

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về tay máy công nghiệp và sự phối hợp giữa chúng:. Tay máy độc lap:. (<< SH ng kg l 1.

Sự phối hợp giữa các tay máy: .- G2 T111 TT TT TT TH HT ngư 9 1. Mục tiêu và nhiỆm VỤ:. Giới hạn dé tài:. - - cv 1212111 11111111 TT ng ng.

LỰA CHON PHƯƠNG ÁN.---ococ5 << csceeeeeeeeesessese II 2. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài:. Phương án điều khiẾn.---- - - 2 6E +E2E+EEEEEEE£EEEEEEEEEE E112 EEErree 13 CHUONG 3. Giải bài toán động học cho tay mấy.

Bài toán động học thuan.-- (SH ng kg 16 3. Bài toán động học nØƯỢC. Mô hình của hệ thống. Phan tích động học Va lỰC.

Mô hình động lực học của hệ thống ¬ 21 3. Mô hình giảm bậc của hệ thống. Điều kiện vật không DI TƠI. Thiết kế luật điều khiỂn.- G11 E312 EE ve xxx ree 25 3.

Luật điều khiến thích nghi. Kiếm chứng luật điều khiẾn.---- ¿2 2 2 2+E+E+Ez££E+Ezeseersrered 28 IV 3. Tính toán giá tri lực tác dụng lên vật:. Đồng bộ dữ liệu giữa hai tay MAY .------ + s+cccecsccee 32 CHƯƠNG 4.

MÔ PHOÓNG. Mô phỏng động học vi trí của các tay MAY. Mô phỏng động lực học với luật điều khiến thích nghi. Các thông số mô phỏng.

Xây dựng mồ hình mô phỏng. Luu dO giải thudat.cccccc cc cccsecsescscssescscscscsssscsessssssesescsessessesees 51 4. Kết quả mô phong. KET LUẬN DE 'TÀÀ Ì.

Kết luận dé tai:. Vấn để làm GU0C. Vẫn đề chưa làm đđưỢC: .- -:- - se 11k EE SE eEskrkekeeesed 71 5. Hướng phát trim o.cececccccsccscsscssscsscsesessesssessesesesscsesesecsesessssesesesssseseesesen 72 TÀI LIEU THAM KHÁOO.- <5 2 s2 s4 s94 #939 sessesesse 73 PHU LUC 5 .CÁC BO DE SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN.

75 DANH MỤC HÌNH VE Hình 1.1: Robot Kuka 6 bậc tự do đầu tiên trên thế giới.2: Robot IRB 6 của hãng ASEA, hoạt động hoàn toàn băng điện.3: Sự phối hop của hai tay máy LR Mate của FANUC.4: Sự phối hợp của các COMAU Robot .----5- 55c c<cs+scc+ẻ 4 Hình 1.5: Sự phối hợp của các robot Mofoman.6: Robot Humanoid Ocean (One.7: Sự phối hợp các ngón tay dé năm vật của Robot Humanoid .8: Robot phụ trợ QIROX Positioners .- c5 5S BS ssseeeere 6 Hình 1.9: So đồ khái niệm phối hợp tay MAY .1: Chuyến hệ quy chiếu .--- 5 + 25 2 S2+E+E££££E+Ee£E+EeEerererrerered 14 Hình 3.1: Đặt hệ tọa độ và kích thước các khâu.2: Đặt hệ tọa độ trong trường hợp rút ØỌn.3: Mô hình hóa hai tay máy di chuyên vật bi ràng buộc .4: Phân tích lực tác dụng lên Vat.5: Sơ đồ luật điều khiến thích nghi.6: Lực mặt ràng buộc tác dụng lên vật .7: Kiến trúc xử lý dữ liệu trong hệ thống hai tay máy .8: Đông bộ dữ liệu hai tay MAY .1: Mô hình 3D của hai tay may sau khi import sang Matlab .2: Lưu đồ liên kết giữa các khâu và khớp của hai tay máy .3: Khối Body và hộp thoại cai đặt khối Body .4: Khối Joint Actuators và khối body sensor.5: Khối From Workspace và khối XY Graph.6: Lưu đồ giải thuật mô phỏng di chuyển vật .7: Quỹ đạo mong muốn và quỹ đạo mô phỏng (bên phải) .8: Sai số khi di chuyển theo đường thắng.---- + 52 552cs5sc5¿ 39 Hình 4.9: Quỹ đạo mong muốn và di chuyển được (bên phải) .10: Sai số khi di chuyển theo đường cong.11: Sơ đồ luật điều khiến trong simulink.-- ¿5-5552 5s+s+ss5s¿45 VỊ Hình 4.12: Nội hàm tính ma trận Y{.13: Nội ham tinh giá trị ước lượng của P.14: Nội hàm tinh ma trận K4 trong luật điều khiến.15: Nội hàm tính ma trận K5 .16: Nội hàm của khối ROBOT_DYNAMIIC.17: Sơ d6 tính lực ràng ĐuỘC.---- 5-52 525223 E2 2E EEEE£EEEEErkrkrrrree 50 Hình 4.18: Sơ đồ tính nội LUC .-- -- x13 11v 11121 3E ng neo 50 Hình 4.19: Lưu đồ giải thuật trong simulink .20: Lưu đồ giải thuật chung.21: Lưu đồ giải thuật chương trình chính.22: Sơ đồ hai tay máy di chuyển vật theo mặt ràng buộc phăng .23: Quỹ đạo mong muốn và quỹ đạo vật được di chuyển ¬— 55 Hình 4.24: Sai SỐ Vị tri CỦa Vật. con T TH 112g ng reg 55 Hình 4.25: Sai số lực ràng buộc với mặt phăng.26: Sai SỐ nội [ỰC.-c-G- G + 1xx 51919191 3 5111115111 E151 gen rei 58 Hình 4.27: Giá tri lực một tay máy tác dụng vào VẬ(.28: Moment xoắn trên các khớp.------5- + +5s+c+ce+s+eseszeesee 60 Hình 4.29: Sơ đồ hai tay máy di chuyển vật theo mặt ràng buộc cong .30: Quỹ đạo mong muốn và quỹ đạo vật được di chuyển ¬— 63 Hình 4.31: Sai SỐ Vị tri CỦa Vật. con T TH 112g ng reg 63 Hình 4.32: Sai số lực ràng buộc của mặt cong tác dụng vào vật.33: Sai SỐ nội [ỰC.-c-G- G + 1xx 51919191 3 5111115111 E151 gen rei 66 Hình 4.34: Giá tri lực một tay máy tác dụng vào VẬ(.35: Moment xoắn trên các khớp .------ + + 2s ++s+x+e+xzxersrerree 68 DANH MUC BANG BIEU Bảng 3.1 Các bộ nghiệm của tính toán động học ngược Vil TONG QUAN CHUONG 1. TONG QUAN Trong chương nay, tinh hình sử dụng tay máy va sự phối hợp các tay máy trong công nghiệp được trình bày.

Sơ đồ sau dùng dé tóm tat nội dung của chương. Tay máy À Tay máy độc lập Tay máy phối hợp —e 0Ï tay máy, all-in-one —e (2 tay may trở lên —e Phức tap, cong kénh —e Phức tap, nhỏ gon —e Thuc hién moi tac vu —e Chia nhỏ tác vu, chia tải —e Thay tác vụ — thay tay máy —e Thay tac vụ > thay phần mềm —e Ung dụng: —e Ung dung: - hau hêt các ngành công nghiệp - các vật quá to, nặng - cam nam hoặc xoay chuyển khéo léo (bàn tay robot nhiêu ngón,. Tong quan về tay máy công nghiệp và sự phối hợp giữa chúng: 1. Tay máy độc lập: Sự bùng nỗ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã góp phan tạo nên nhiều nhân tố mới hỗ trợ đắt lực cho cuộc sống của con người.

Trong đó, cánh tay robot trong công nghiệp (gọi tắt là tay máy) giữ vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất công nghiệp hiện nay. Từ khi ra đời đến nay, tay máy đã dần dan thay thế sức lao động của con người, nâng cao hiệu quả làm việc và đem lại cuộc sống day đủ và an toàn hon cho con người. Nhờ do, sự phát triển của xã hội loài người đã được nâng lên một tâm cao mới. Lịch sử hình thành và phát triển của tay máy trải qua nhiều giai đoạn khác nhau với những bước ngoặc quan trọng dé hình thành nên tay máy hiện đại như ngày nay.

Luận văn đưa ra một số mốc lịch sử quan trong của tay máy. Ngu6n gốc của tay máy gan liền với nguồn gốc của robot công nghiệp. Đầu tiên, thuật ngữ robot công nghiệp TONG QUAN (Industrial Robot) được hình thành năm 1954, với những ý tưởng ban dau của con người về robot công nghiệp. Sau đó, năm 1956, George Devol và Joe Engelberger đã thành lập công ty Unimation — công ty robot công nghiệp dau tiên.

Với những sự cô gang không ngừng nghỉ, robot công nghiệp đầu tiên ở châu Âu tên là Unimate đã ra đời năm 1959. Nó nặng hai tan và được điều khiến bang chương trình trên một trống từ, các cơ cấu chấp hành là các cơ câu thủy lực với độ chính xác 1/10000 inch. Đến năm 1961, ở Mỹ đã có robot công nghiệp đầu tiên của Unimation. Chúng được dùng chủ yếu trong dây chuyền sản xuất cửa, tay cầm của cửa số,.Đến năm 1962, công ty AMF (American Machine and Foundry) đã xuất xưởng 6 sản phẩm robot Versatran với đặc điểm là không gian làm việc của chúng là hình trụ.

Các robot này được lắp đặt và sử dụng ở nhà máy Ford ở Canton. Tiếp bước những sự phát triển đó, năm 1973, Kuka — một hãng robot công nghiệp của Đức, đã thành công trong việc tạo ra cánh tay máy đầu tiên với 6 bậc tự do (Hình 1. Đây là một trong những mốc sự kiện đánh dấu sự phát trién mạnh mẽ của tay máy trong công nghiệp. {\ VS SAO, S83) Hình 1.1: Robot Kuka 6 bậc tự do dau tiên trên thé giới Năm 1974, robot công nghiệp dau tiên với vi điều khiến đã xuất hiện trên thị trường với tên gọi là T3, được phát triển bởi Richard Hohn cho tap doan Cincinnati Milacron.

Cũng trong thời gian này, Robot công nghiệp đầu tiên với được điều khiến bởi vi điều khiến và hoạt động hoàn toàn bằng điện có tên gọi IRB 6 của công ty ASEA - tiền thân của hãng robot ABB nỗi tiếng hiện nay của Thụy Điển, ra đời (Hình 1. Với thiết kế TONG QUAN chuyển động giống với cánh tay con người, khối lượng khoảng 6 kg và có 5 trục. Bộ điều khiến S1 sử dụng 8 bit bộ vi xử lý của hãng intel, với 16 công kỹ thuật số I/O. È số Af /3 ‘Ty Hình 1.2: Robot IRB 6 của hang ASEA, hoạt động hoàn toàn băng điện Tiếp theo đó nhiễu robot mới ra đời và chiếm vị trí quan trọng trong nên robot công nghiệp hiện nay như PUMA, SCARA, DENSO.Đến nay, hầu như các lĩnh vực công nghiệp đều sử dụng robot công nghiệp nói chung và tay máy nói riêng bởi sự đa dạng và đặc thù của chúng.

Sự phối hợp giữa các tay máy: Thuật ngữ phối hợp trong kỹ thuật robot được hiểu là sự thực thi đồng thời của các tay máy để thực hiện một công việc cho trước. Trong khoảng hơn 20 năm trở lại đây, vẫn đề phối hợp giữa các tay máy đã được nhiều nhà khoa học và các công ty sản xuất robot lớn quan tâm nghiên cứu [1, 2]. Trong vai năm trở lại đây, kết quả của quá trình nghiên cứu đó đã mang đến nhiều hệ thống robot thực sự có hiệu quả, độ chính xác cao. Một sô ví dụ như: e Sự kết hợp giữa hai robot han LR Mate của hãng FANUC (2011) Dòng sản phẩm LR Mate của FANUC có cả khả năng làm việc độc lập lẫn kết hợp hai robot với nhau, làm giảm thời gian cho một chu kỳ làm việc và có thé thiết kế lại các nguyên công một cách linh hoạt.

Hai robot có thé cùng lúc hàn theo biên dạng của vật thé hoặc cùng giữ một vật giữa hai tay máy trong lúc hàn (Hình 1. (Nguồn: hffp:/www.3: Sự phối hợp của hai tay máy LR Mate của FANUC e COMAU Robots su dụng POWERLINK (2013) COMAU robots dựa vào hệ thong POWERLINK dé đồng bộ tất cả các trục nhằm đảm bảo cùng một tốc độ và độ chính xác. Hệ thông này có thé xử lý các sản phẩm kích thước lớn như xe hơi trong một nguyên công (Hình 1. (Nguồn: https://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Điều Khiển Phối Hợp Hai Tay Máy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp điều khiển phối hợp cho các hệ thống robot hai tay, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tối ưu hóa hiệu suất và độ chính xác trong các ứng dụng công nghiệp. Bài viết không chỉ trình bày các kỹ thuật điều khiển hiện đại mà còn phân tích các thách thức và giải pháp trong việc phát triển các hệ thống robot tự động. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp này, bao gồm khả năng cải thiện năng suất và giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên ứu hệ thống điều khiển hế độ làm việc song song của bộ bán dẫn công suất trong nguồn phát phân tán dùng bộ điều khiển dòng tỷ lệ ộng hưởng pr, nơi khám phá các hệ thống điều khiển phức tạp hơn. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ điều khiển thích nghi bền vững hệ twin rotor mimo trong không gian biến khớp sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hệ thống điều khiển thích nghi. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu phát triển thuật toán điều khiển phục hồi mạng đa robot chống chịu các tác động bất lợi của môi trường, giúp bạn hiểu rõ hơn về các thuật toán điều khiển trong môi trường không ổn định. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực điều khiển robot.