Luận Án Tiến Sĩ Về Điều Khiển Thích Nghi Bền Vững Cho Hệ Twin Rotor MIMO Trong Không Gian Biến Khớp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều khiển thích nghi bền vững hệ Twin Rotor MIMO trong không gian biến khớp, ứng dụng hiệu quả trong công nghệ điều khiển hiện đại.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TWIN ROTOR MIMO SYSTEM (TRMS)

1.1. Khái quát chung về Twin Rotor MIMO System (TRMS)

1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về TRMS

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước về TRMS

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CHO TRMS

2.1. Xây dựng mô hình toán động lực học cho TRMS

2.2. Mô phỏng và đánh giá chất lượng của mô hình

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PHI TUYẾN BÁM VỊ TRÍ ĐẶT CHO TRMS

3.1. Các bộ điều khiển hiện nay

3.2. Đề xuất phương pháp điều khiển thích nghi hệ phi tuyến RHC với LQR

3.3. Kết quả mô phỏng ứng dụng với TRMS

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

4.1. Cấu trúc điều khiển RHC với LQR cho TRMS trong thực nghiệm

4.2. Yêu cầu thiết bị, phần mềm thí nghiệm

4.3. Hệ thống thí nghiệm thuật toán điều khiển vị trí

4.4. Kết quả thực nghiệm và nhận xét

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1. Chương trình lập trình

Tóm tắt

I. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều khiển thích nghi cho hệ thống Twin Rotor MIMO (TRMS) trong không gian biến khớp. Đây là một hệ thống phức tạp với nhiều thách thức về kỹ thuật điều khiển, đặc biệt là trong việc xử lý các yếu tố phi tuyếntác động xen kênh. Luận án đã đưa ra các giải pháp tối ưu hóa điều khiển nhằm nâng cao hiệu suất và độ ổn định của hệ thống.

1.1. Mục tiêu và đóng góp

Mục tiêu chính của luận án là thiết kế các bộ điều khiển thích nghi cho TRMS, đặc biệt là trong môi trường không gian biến khớp. Luận án đã đóng góp vào việc mô hình hóa hệ thống chính xác hơn, đồng thời đề xuất các kỹ thuật điều khiển hiện đại như RHC (Receding Horizon Control) kết hợp với LQR (Linear Quadratic Regulator). Những đóng góp này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao, có thể áp dụng trong các hệ thống điều khiển tự động khác.

II. Hệ thống Twin Rotor MIMO

Hệ thống Twin Rotor MIMO (TRMS) là một mô hình thí nghiệm phức tạp, được sử dụng để nghiên cứu các kỹ thuật điều khiển hiện đại. Hệ thống này bao gồm hai cánh quạt chính và đuôi, được điều khiển độc lập bởi các động cơ một chiều. TRMS được xem là một đối tượng điển hình trong hệ thống điều khiển MIMO, với các đặc điểm như phi tuyến, bất định tham số, và tác động xen kênh.

2.1. Mô hình hóa hệ thống

Luận án đã xây dựng một mô hình toán học chính xác cho TRMS, sử dụng phương pháp Lagrange để mô tả động lực học của hệ thống. Mô hình này đã xét đến các yếu tố như ma sát, chiều dài chốt quay, và hiệu ứng bề mặt, giúp cải thiện độ chính xác so với các mô hình trước đây. Đây là cơ sở quan trọng để thiết kế các bộ điều khiển phi tuyến hiệu quả.

III. Kỹ thuật điều khiển thích nghi

Luận án đã đề xuất và áp dụng các kỹ thuật điều khiển thích nghi để giải quyết các thách thức trong việc điều khiển TRMS. Cụ thể, phương pháp RHC kết hợp với LQR đã được sử dụng để thiết kế bộ điều khiển, giúp hệ thống bám quỹ đạo với độ chính xác cao và khả năng kháng nhiễu tốt. Phương pháp này cũng được cài đặt và kiểm chứng trên Card DS1103, cho thấy hiệu quả trong thực tế.

3.1. Ứng dụng thực tế

Kết quả nghiên cứu của luận án không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn được áp dụng thực tế. Các thuật toán điều khiển đề xuất đã được cài đặt và chạy thời gian thực trên TRMS, cho thấy khả năng tối ưu hóa điều khiểnnâng cao hiệu suất hệ thống. Những kết quả này có thể được mở rộng áp dụng cho các hệ thống khí động học phi tuyến khác.

IV. Phân tích ổn định và hiệu suất

Luận án đã tiến hành phân tích ổn địnhtính toán hiệu suất của các phương pháp điều khiển đề xuất. Thông qua các mô phỏng hệ thốngthí nghiệm thực tế, các bộ điều khiển đã chứng minh được khả năng duy trì ổn định hệ thống trong các điều kiện khác nhau, đồng thời đạt được hiệu suất điều khiển cao. Điều này khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp được đề xuất.

4.1. Kết quả thí nghiệm

Các kết quả thí nghiệm đã cho thấy rõ ràng hiệu quả của các thuật toán điều khiển đề xuất. Hệ thống TRMS đã đạt được độ bám quỹ đạo chính xác, ngay cả trong điều kiện có nhiễusai lệch mô hình. Điều này chứng tỏ rằng các phương pháp điều khiển thích nghitối ưu hóa điều khiển đã được áp dụng thành công.

V. Kết luận và kiến nghị

Luận án đã đạt được những kết quả quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều khiển thích nghi cho hệ thống Twin Rotor MIMO. Các đóng góp mới về mô hình hóa hệ thống, thiết kế điều khiển, và ứng dụng thực tế đã được khẳng định thông qua các mô phỏngthí nghiệm. Luận án cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, nhằm tiếp tục cải thiện hiệu suất và độ ổn định của các hệ thống điều khiển tự động.

5.1. Hướng nghiên cứu tương lai

Trong tương lai, các nghiên cứu có thể tập trung vào việc tích hợp các kỹ thuật điều khiển thông minh như học máytrí tuệ nhân tạo vào các hệ thống điều khiển tự động. Điều này sẽ giúp nâng cao khả năng tự thích nghitối ưu hóa của hệ thống trong các môi trường phức tạp và biến đổi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ điều khiển thích nghi bền vững hệ twin rotor mimo trong không gian biến khớp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN TWIN ROTOR MIMO SYSTEM (TRMS) 1. Khái quát chung về Twin Rotor MIMO System (TRMS) Chốt quay Cánh quạt đuôi Cánh quạt chính Đối trọng Hình 1. Twin Rotor MIMO System (TRMS) Trên hình 1.1 là hình ảnh của Twin Rotor MIMO System (TRMS). Đây là một hệ thống thí nghiệm được thiết kế bởi Feedback Instruments Ltd và được sử dụng trong phòng thí nghiệm để phát triển và kiểm chứng các kỹ thuật điều khiển hiện đại.

TRMS bao gồm cánh quạt chính và cánh quạt đuôi được gắn vuông góc với nhau vào thanh ngang. Mỗi cánh quạt được truyền động độc lập bởi một động cơ một chiều kích từ vĩnh cửu, chiều quay của cánh quạt có thể đảo chiều được và tốc độ quay thay đổi được bằng cách thay đổi điện áp phần ứng của động cơ truyền động. Cánh quạt chính tạo động lực để thanh ngang chuyển động trong mặt đứng (vị trí góc trong mặt đứng 1.22rad ) như trên hình 1. Cánh quạt đuôi tạo động lực để thanh ngang chuyển động trong mặt ngang (vị trí góc trong mặt ngang 2.82rad ) như trên hình 1.

Thanh đối trọng được gắn vuông góc với thanh ngang tại vị trí điểm quay, vị trí của đối trọng trên thanh đối 6 trọng có thể thay đổi được để thực hiện thí nghiệm thay đổi thông số động học của đối tượng. Các vị trí trong không gian 3 chiều của TRMS [3] z R1 O1 y Cánh quạt đuôi P2 P1 Cánh quạt chính TRMS 33-220 Hình 1. Vị trí góc trong mặt đứng  v của TRMS 7 O h y R3 Cánh quạt P3 đuôi P1 x Cánh quạt chính Hình 1. Vị trí góc trong mặt ngang  h của TRMS Ngoài ra TRMS còn được nhà sản xuất trang bị các cảm biến.

Hai cảm biến vị trí góc (encoder) để đo chính xác vị trí góc của thanh ngang trong mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang. Mỗi động cơ được gắn một máy phát tốc để đo tốc độ quay và cũng chính tà tốc độ quay của cánh quạt. Khi xem xét để so sánh với máy bay trực thăng (MBTT), thì ở MBTT để điều chỉnh lực khí động học thì điều chỉnh góc tới của cánh gió. Tuy nhiên, trường hợp TRMS thì góc tới của cánh gió không thay đổi được và lực khí động học được điều chỉnh bằng cách thay đổi tốc độ quay của động cơ truyền động.

Bởi vậy, tín hiệu đầu vào điều khiển là điện áp phần ứng động cơ một chiều. Thay đổi biên độ điện áp phần ứng động cơ làm thay đổi tốc độ quay của cánh quạt, chính thay đổi này làm cho thanh ngang dịch chuyển đến vị trí mới. Chuyển động quay của cánh quạt tạo ra mô men động lượng, mô men động lượng này được bù bởi bộ phận còn lại của TRMS (theo định luật bảo toàn mô men động lượng). Rồi sau đó, chính điều này là nguyên nhân gây ra sự tương tác giữa hai chuyển động tương ứng trong hai mặt phẳng.

Ngoài ra, chính sự tương tác này ảnh hưởng trực tiếp đến vận tốc của thanh ngang trong cả hai mặt đứng và ngang. Sự tương tác trên chính là ảnh hưởng xen kênh. Ảnh hưởng xen kênh cũng tồn tại trong máy bay trực thăng và hầu hết các hệ nhiều vào nhiều ra. Ảnh hưởng xen kênh giữa các kênh khác nhau hoặc chuyển động trong các mặt làm cho bài toán mô hình hóa và điều khiển hệ trở thành phức tạp.

Nói chung, tính chất 8 làm việc của TRMS giống với máy bay trực thăng. Tuy nhiên, TRMS vẫn khác máy bay trực thăng ở một số điểm sau: Bảng 1. Điểm khác nhau giữa TRMS và máy bay trực thăng Điểm khác TRMS Máy bay trực thăng Vị trí điểm quay Giữ 2 cánh quạt Đỉnh của cánh quạt chính Lực nâng được điều Điều chỉnh tốc Điều chỉnh góc tới của các cánh của chỉnh qua độ của cánh quạt cánh quạt chính còn tốc độ quay của chính động cơ truyền động là không thay đổi Góc trong mặt ngang Điều chỉnh tốc Điều chỉnh góc tới của các cánh của được điều chỉnh qua độ quay của cánh cánh quạt đuôi quạt đuôi Điều chỉnh hướng không có Khả năng bay không có 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về TRMS Mặc dù không bay được, TRMS có nhiều đặc điểm khí động học của máy bay trực thăng.

Trải qua nhiều năm tồn tại đến nay đã có nhiều phiên bản của TRMS tuy nhiên nó vẫn giữ được đặc tính động học đặc trưng. TRMS là một điển hình cho hệ phi tuyến MIMO có ảnh hưởng xen kênh và nhiễu tác động. Mô hình hóa và điều khiển TRMS là bài toán rất hay, hấp dẫn và thách thức các nhà nghiên cứu. Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về mô hình hóa và điều khiển TRMS.

Mô hình hóa TRMS Đi đầu trong nghiên cứu về TRMS là nhà sản xuất Feedback Instruments Ltd [24], họ xây dựng mô hình toán cho TRMS sử dụng phương pháp Newton. Tuy nhiên mô hình toán mà nhà sản xuất cung cấp không xét đến chiều dài của chốt quay. Mô hình toán của nhà sản xuất cung cấp (1.6): 1 lm Fv m   vkv  g  A  B  cos v C sin v   h2 A  B  C  sin 2v dS v 2  (1.1) dt Jv 9 d v J   v ; v  S v  tr t (1.2) dt Jv dS h lt Fh t  cos v - h kh l F   cos v - h kh   t h2 t (1.3) dt Jh D sin v  E cos 2 v  F d h  h dt (1.4) J  cos v J mr m cos v h  S h  mr m  Sh  Jh D sin v  E cos 2 v  F 2 du vv 1   u vv  u v  dt T mr (1.5) m  Pv u vv  du hh 1   u hh  u h  dt T tr (1.6) t  Ph u hh  Trong đó: m  m  A   t  m tr  m ts lt , B   m  m mr  m ms lm ,  2   2  m  m C   b lb  m cblcb  , D  b lb2  m cblcb2 ,  2  3 m  m  E   m  m mr  m ms lm2   t  m tr  m ts lt2 ,  3   3  m ts 2 F  m msrms 2  rts , J h  D cos2 v  E sin 2 v  F 2 Một trong những công trình nghiên cứu đầy đủ nhất về TRMS là luận án tiến sĩ của tác giả Akabar Rahideh [42]. Trong nghiên cứu này, tác giả nhận thức được rằng việc mô hình hóa là phần đầu tiên và quan trọng nhất trong bất kỳ bài toán thiết kế điều khiển dựa trên mô hình nào như là MPC, và mô hình chính xác là thiết yếu để có một hệ điều khiển chính xác.

Các tiếp cận về mô hình hộp trắng cần có kiến thức đầy đủ về đối tượng và có thể đạt được bằng các biểu thức về năng lượng và khối lượng trong trường hợp các hệ khí động lực học. Việc khó nhất và mất thời gian của phân tích mô hình là nhận dạng tham số. Nói chung, mô hình vật lý của một hệ 10 đòi hỏi phải có thông tin ưu tiên về đối tượng và nó cũng là sự chi phối về thời gian. Trong nghiên cứu này, TRMS đã được mô hình hóa bởi phương pháp tiếp cận dựa vào Newton và Euler-Lagrange.

Các mô hình đã được đánh giá và so sánh thì thấy rằng mô hình dựa trên tiếp cận Euler-Lagrange chính xác hơn Newton. Mặc dù mô hình Lagrange chính xác hơn, nó cũng phức tạp hơn và đây là điều không mong muốn từ quan điểm điều khiển. Ngược với mô hình hộp trắng, được gọi là kiểu mô hình hộp đen không đòi hỏi phải hiểu thấu bản chất của đối tượng trước. Tuy nhiên, nó đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu vào ra để mô tả được trọn vẹn đặc tính khí động lực học của hệ.

Việc khó khăn và mất thời gian nhất của tiếp cận mô hình theo lối kinh nghiệm là lấy dữ liệu, đặc biệt là trong hệ MIMO. Các mạng nơ ron được đánh giá là một trong những công cụ hứa hẹn nhất trong trường hợp mô hình hộp đen phi tuyến. Mặc dù mô hình hộp đen với các kỹ thuật luyện hiệu quả chính xác hơn so với mô hình phân tích, nó bị ảnh hưởng bởi các nhược điểm như là chỉ phù hợp trong dải dữ liệu luyện và mất cấu trúc của đối tượng. Trong nghiên cứu này tác giả cũng đưa ra mô hình hộp xám là sự kết hợp mô hình hộp trắng và mô hình hộp đen.

Sự kết hợp này khắc phục được nhược điểm của mô hình hộp đen. Tuy nhiên, các mô hình tác giả đưa ra không xét đến động học của động cơ một chiều truyền động cho cánh quạt. Trong [6] tác giả xây dựng mô hình toán cho TRMS bằng phương pháp Euler- Lagrange. Mô hình động học của TRMS được mô tả bằng 4 phương trình.

Tuy nhiên tác giả không đánh giá độ chính xác của mô hình xây dựng, một số tham số của đối tượng sai lệch so với nhà sản xuất công bố. Điều khiển TRMS TRMS là một đối tượng điều khiển phổ biến để kiểm chứng các thuật toán điều khiển mới. Giải pháp đơn giản nhất cho bài toán điều khiển TRMS là áp dụng bộ điều chỉnh PID. Đã có nhiều nghiên cứu để áp dụng thuật toán sử dụng trí tuệ nhân tạo vào hệ để tìm tham số tối ưu nhằm đảm bảo đặc tính tốt nhất.

Tuy nhiên các thuật toán này không đảm bảo tính bền vững mà các ứng dụng trong không gian yêu cầu. Để đảm bảo tính bền vững các phương pháp điều khiển khác nhau như là điều khiển deadbeat, H∞, SMC đã được áp dụng cho hệ. Điều khiển PID 11 Nhà sản xuất [24] đã áp dụng bộ điều chỉnh PID và PID kết hợp với bộ tách kênh để điều khiển TRMS. Mặc dù chất lượng điều khiển chưa cao, song đây chính là cơ sở để các nhà nghiên cứu tiếp tục nghiên cứu và phát triển các thuật toán điều khiển mới nhằm cải thiện chất lượng đáp ứng đầu ra.

Với cấu trúc điều khiển đơn giản, và sử dụng ít tài nguyên của máy tính khi chạy thời gian thực. Bộ điều chỉnh PID sau này vẫn sử dụng trong nhiều công trình nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Điều Khiển Thích Nghi Bền Vững Hệ Twin Rotor MIMO Trong Không Gian Biến Khớp" tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều khiển thích nghi bền vững cho hệ thống Twin Rotor MIMO (Multiple Input Multiple Output) trong không gian biến khớp. Nghiên cứu này đưa ra các giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu suất và ổn định của hệ thống, đặc biệt trong các điều kiện môi trường phức tạp. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư trong lĩnh vực điều khiển tự động, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng lý thuyết điều khiển vào các hệ thống thực tế.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống điều khiển phức tạp, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa điều khiển trượt hệ bóng trên tấm phẳng bám quỹ đạo, nghiên cứu này cung cấp phương pháp điều khiển trượt hiệu quả cho các hệ thống phi tuyến. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa thiết kế hệ thống cánh tay robot di động ứng dụng thuật toán markervision tracking sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tế của các thuật toán điều khiển trong robot. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử nghiên cứu điều khiển hệ thống vận chuyển có nhiều trạm là tài liệu lý tưởng để khám phá các phương pháp điều khiển trong hệ thống vận chuyển đa trạm.