Luận văn thạc sĩ về thiết kế hệ thống cánh tay robot di động với thuật toán markervision tracking

Chuyên đề nghiên cứu Thiết kế cánh tay robot di động sử dụng thuật toán markervision tracking, cập nhật xu hướng mới, giá trị tham khảo cao cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2023

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế cánh tay robot di động sử dụng thuật toán markervision tracking

Cánh tay robot di động đang trở thành một phần quan trọng trong ngành công nghiệp hiện đại. Với sự phát triển của công nghệ, việc ứng dụng các thuật toán như markervision tracking giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất của robot. Hệ thống này không chỉ giúp tự động hóa quy trình sản xuất mà còn giảm thiểu sự can thiệp của con người, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cánh tay robot di động

Cánh tay robot di động là một hệ thống tích hợp giữa robot tự hành và cánh tay robot, cho phép thực hiện các nhiệm vụ như gắp và thả vật. Hệ thống này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất lao động.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng thuật toán markervision tracking

Thuật toán markervision tracking giúp tăng cường độ chính xác trong việc xác định vị trí của robot. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng cần độ chính xác cao như gắp và thả vật trong môi trường sản xuất.

II. Thách thức trong thiết kế cánh tay robot di động hiện nay

Mặc dù cánh tay robot di động mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức lớn. Độ chính xác trong việc xác định vị trí và khả năng tương tác với môi trường là hai vấn đề chính cần được giải quyết. Việc sử dụng cảm biến và camera để cải thiện độ chính xác là một trong những giải pháp khả thi.

2.1. Độ chính xác trong việc gắp vật

Độ chính xác trong việc gắp vật là một yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất của cánh tay robot. Sử dụng camera RGB-D có thể giúp cải thiện khả năng xác định vị trí của vật thể cần gắp.

2.2. Tương tác với môi trường xung quanh

Cánh tay robot cần phải có khả năng tương tác linh hoạt với môi trường xung quanh. Việc sử dụng các cảm biến như cảm biến từ và camera giúp robot nhận diện và phản ứng với các thay đổi trong môi trường.

III. Phương pháp thiết kế cánh tay robot di động hiệu quả

Để thiết kế một cánh tay robot di động hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại như marker-vision tracking. Phương pháp này cho phép robot di chuyển đến vị trí gắp một cách chính xác mà không cần sử dụng các đường dẫn cố định.

3.1. Sử dụng camera RGB D trong thiết kế

Camera RGB-D giúp xác định chính xác vị trí của vật thể trên mặt phẳng. Điều này rất quan trọng trong việc gắp và thả vật, đặc biệt là trong môi trường sản xuất phức tạp.

3.2. Tích hợp hệ thống điều khiển thông minh

Hệ thống điều khiển thông minh giúp tối ưu hóa quá trình gắp và thả vật. Việc lập trình giao tiếp giữa các thành phần của robot là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động trơn tru.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cánh tay robot di động trong công nghiệp

Cánh tay robot di động đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Từ việc lắp ráp sản phẩm đến vận chuyển hàng hóa, hệ thống này giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí lao động.

4.1. Ứng dụng trong dây chuyền sản xuất

Cánh tay robot di động có thể được sử dụng để tự động hóa quy trình lắp ráp, giúp tăng năng suất và giảm thiểu sai sót trong sản xuất.

4.2. Ứng dụng trong kho bãi và logistics

Trong lĩnh vực logistics, cánh tay robot di động giúp tối ưu hóa quy trình vận chuyển hàng hóa, từ việc gắp đến thả hàng hóa một cách chính xác và nhanh chóng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của cánh tay robot di động

Cánh tay robot di động sử dụng thuật toán markervision tracking đang mở ra nhiều cơ hội mới trong ngành công nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, hệ thống này hứa hẹn sẽ ngày càng hoàn thiện và được ứng dụng rộng rãi hơn.

5.1. Tương lai của công nghệ robot di động

Công nghệ robot di động sẽ tiếp tục phát triển với sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo và học máy, giúp cải thiện khả năng tự động hóa và tương tác với môi trường.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn cần giải quyết các vấn đề về độ chính xác và khả năng tương tác của robot với môi trường để đạt được hiệu quả tối ưu.

10/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU: Lý do hình thành đề tài, tình hình nghiên cứu liên quan đến cánh tay robot di động và mục tiêu cần đạt được khi thực hiện đề tài. CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Cơ sở lý thuyết liên quan đến việc tính toán Odometry và SLAM cho robot tự hành. Lý thuyết liên quan đến phương pháp Marker-Vision Tracking và ứng dụng trong robot tự hành.

Phương pháp sử dụng Aruco marker để xác định vị trí gắp cho cánh tay robot. THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÁNH TAY ROBOT DI ĐỘNG: Thiết kế tổng thể hệ thống cánh tay robot di động. Thiết kế và lắp ráp cơ khí cho hệ thống cánh tay robot di động. Thiết kế tay gắp, khay xếp bảng mạch cho ứng dụng pich-and-place.

Xây dựng giải thuật và phần mềm điều khiển cho hệ thống. Ứng dụng những phương pháp đã nêu ở Chương 2 vào hệ thống. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ: Xác định sai số thực tế của phương pháp Marker-Vision Tracking trước và sau khi ứng dụng vào hệ thống. Kiểm tra và đánh giá khả năng vận hành của hệ thống trong môi trường nhà máy.

• CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN: Các kết luận dựa trên số liệu khi vận hành hệ thống cánh tay robot di động trong thực tế. Nhận xét về kết quả thực nghiệm và nêu lên những hạn chế của đề tài. Đưa ra hướng phát triển trong tương lai cho đề tài. Xây dựng hệ thống robot tự hành sử dụng SLAM 2.

Tính toán Odometry của robot từ dữ liệu encoder Robot tự hành trong luận văn được thiết kế theo mô hình robot dẫn động hai bánh (differential drive robot). Giả sử robot chuyển động không trượt, ta sẽ ước lượng tọa độ của robot dựa vào giá trị hồi tiếp từ encoder. Trong hệ tọa độ, robot chuyển động với vận tốc tịnh tiến là 𝑣 và vận tốc xoay 𝜔. Trong khoảng thời gian rất bé, và 𝜔 không đổi, chuyển động của robot là chuyển động tròn quanh tâm quay tức thời với bán kính 𝑟.

Tại đầu khoảng thời gian 𝑑𝑡, tọa độ tâm 𝑂𝑚 của robot trong hệ tọa độ gồm bộ 𝑥 ba [𝑦], tại điểm này ta có tọa độ của tâm 𝐶: 𝜃 𝜋 𝑥𝐶 = 𝑥 − 𝑟 ∗ cos (𝜃 − ) = 𝑥 − 𝑟 ∗ 𝑠𝑖𝑛𝜃 (2.1 Mô hình robot dẫn động hai bánh 6 Sau khoảng thời gian 𝑑𝑡 góc 𝜃 thay đổi một lượng 𝑑𝜃 = 𝜔 ∗ 𝑑𝑡, tọa độ mới 𝑥′ của 𝑂𝑚 sau 𝑑𝑡 là [𝑦′], sử dụng lại phương trình (2.2) để tìm quan hệ giữa 𝜃′ 𝐶 và điểm này, ta có quan hệ giữa tọa độ mới và tọa độ cũ: 𝑥 ′ − 𝑟 ∗ sin(𝜃 + 𝜔 ∗ 𝑑𝑡 ) = 𝑥 − 𝑟 ∗ 𝑠𝑖𝑛𝜃 𝑦 ′ + 𝑟 ∗ cos(𝜃 + 𝜔 ∗ 𝑑𝑡 ) = 𝑦 + 𝑟 ∗ 𝑐𝑜𝑠𝜃 𝑥′ 𝑥 𝑟 ∗ sin(𝜃 + 𝜔 ∗ 𝑑𝑡 ) − 𝑟 ∗ 𝑠𝑖𝑛𝜃  [𝑦′] = [𝑦] + [−𝑟 ∗ cos(𝜃 + 𝜔 ∗ 𝑑𝑡 ) + 𝑟 ∗ 𝑐𝑜𝑠𝜃 ] (2.3) 𝜃′ 𝜃 𝜔 ∗ 𝑑𝑡 Ta sẽ tìm quan hệ giữa các đại lượng 𝑣, 𝜔, 𝑟 với giá trị thu được từ encoder và thay vào phương trình trên. Sử dụng quan hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc của một vật thể trong chuyển động tròn, ta có các phương trình sau: 𝐿 𝑣𝑅 = 𝜔 ∗ (𝑟 + ) (2.6) Trong đó: 𝑣𝑅 vận tốc dài quanh trục bánh phải. 𝑣𝐿 vận tốc dài quanh trục bánh trái. 𝐿 khoảng cách giữa 2 bánh xe.

𝑟 bán kính quay tức thời. 𝜔 vận tốc quay của robot. Lấy phương trình (2.4) trừ phương trình (2.5) ta được quan hệ giữa vận tốc của hai bánh và vận tốc góc: 𝑣𝑅 − 𝑣𝐿 𝜔= (2.7) 𝐿 7 Lấy phương trình (2.4) cộng phương trình (2.6) vào phương trình trên ta có quan hệ giữa vận tốc tịnh tiến và vận tốc hai bánh: 1 𝑣= ∗ (𝑣𝑅 + 𝑣𝐿 ) (2.9) 2 Ta suy ra được bán kính quay tức thời 𝑟 của robot từ các phương trình (2.10) 𝜔 2 𝑣𝑅 − 𝑣𝐿 𝑑𝑠𝑅 𝑑𝑠𝐿 Thay 𝑣𝑅 = và 𝑣𝐿 = vào phương trình (2.10) với 𝑑𝑠𝑅 và 𝑑𝑠𝐿 là 𝑑𝑡 𝑑𝑡 độ dài mỗi bánh dịch chuyển được trong thời gian 𝑑𝑡. Thay lại 𝑟 và 𝜔 trong các biểu thức này vào phương trình (2.11) 𝐿 𝜃′ 𝜃 𝑑𝑠𝑅 − 𝑑𝑠𝐿 [ 𝐿 ] Phương trình trên cho ta quan hệ chính xác giữa chuyển động của hai bánh với tọa độ của robot.

Ta có thể xây dựng giải thuật xấp xỉ phương trình trên để cập nhật tọa độ của robot với đầu vào ở mỗi thời điểm cập nhật là 𝑛𝑅 và 𝑛𝐿 , là số đếm tăng thêm từ encoder của mỗi bánh, và tọa độ 𝑥, 𝑦, 𝜃 cuối chu kỳ trước. Khi đó ta gán giá trị 𝑛𝑅 𝐷𝜋 và 𝑛𝐿 𝐷𝜋 vào vị trí của 𝑑𝑠𝑅 và 𝑑𝑠𝐿 trong phương trình (2.11) Nếu như chuyển động xoay của robot rất nhỏ, ta có thể xấp xỉ các phương trình trên trở thành dạng đơn giản.12) 2 𝜃′ 𝜃 𝑑𝑠𝑅 − 𝑑𝑠𝐿 [ 𝐿 ] 8 Phương trình xấp xỉ trên cũng là lim của phương trình gốc khi 𝑑𝑠𝑅 − 𝑑𝑠𝐿 → 0, ứng với việc robot chỉ di chuyển tịnh tiến theo phương có hệ số góc 𝜃. Để điều khiển robot, ta có có quan hệ giữa 𝑣𝑅 , 𝑣𝐿 với 𝑣 và 𝜔 như sau: 𝐿 𝑣𝑅 = 𝑣 + ∗ 𝜔 2 𝐿 𝑣𝐿 = 𝑣 − ∗ 𝜔 2 2. Ứng dụng SLAM cho robot tự hành trên nền tảng ROS 2.

Giới thiệu ROS Hình 2.2 Nền tảng ROS ROS hay Robot Operating System là một nền tảng mã nguồn mở, chuyên dụng thường được tích hợp cho robot. Nó cung cấp các dịch vụ như một hệ điều hành, bao gồm hỗ trợ giao tiếp phần cứng, điều khiển thiết bị cấp thấp, thực hiện các chức năng thông dụng, truyền thông giữa các tiến trình và quản lý gói tin. ROS có một số đặc điểm cơ bản như sau: - Gọn nhẹ: ROS được thiết kế nhỏ gọn, vì vậy có thể tích hợp ROS vào các phần mềm robot. - Ngôn ngữ lập trình: ROS được thực hiện trong một số ngôn ngữ lập trình hiện đại gồm Python , C ++, Lisp và cả thư viện thực nghiệm trong Java và Lua.

- Dễ dàng kiểm tra: ROS hỗ trợ các bộ công cụ hỗ trợ việc kiểm tra và giám sát quá trình truyền nhận thông tin. 9 - Các hệ điều hành có thể sử dụng ROS: ROS hiện chỉ chạy trên nền tảng Unix. Phần mềm cho ROS chủ yếu được thử nghiệm trên hệ thống Ubuntu và Mac OS X, mặc dù cộng đồng ROS đã góp phần hỗ trợ cho Fedora, Gentoo, Arch Linux và các nền tảng Linux khác. Một số khái niệm trong ROS Packages: chứa thư viện phụ thuộc, tập hợp dữ liệu, các file cấu hình.

Các gói là thành phần nguyên tử cơ bản để tạo ra các phần tử thực thi khác trong ROS. Node: Node là nơi quá trình tính toán được thực hiện. Một hệ thống điều khiển robot dùng ROS thường bao gồm nhiều node. Ví dụ, một node đọc các tín hiệu ngõ vào và trạng thái của robot, một node điều khiển động cơ bánh xe, một node thực hiện hoạch định đường đi, một node cung cấp đồ họa cho hệ thống.

ROS Master: Các ROS Master điều khiển việc giao tiếp và truyền nhận giữa các Node. Nếu không có master, các node sẽ không thể tìm thấy tin nhắn khác nhau và trao đổi thông tin. Messages: Các node giao tiếp với nhau bằng cách truyền gói tin. Một gói tin là một cấu trúc dữ liệu, bao gồm các kiểu dữ liệu, các mảng dữ liệu được xác định cấu trúc bởi chính người lập trình.

Topic: Message được định tuyến thông qua một hệ thống publish/subscribe. Một node tạo ra một message bằng cách publish nó vào một Topic. Topic là một tên được sử dụng để xác định các nội dung của message. Có thể có nhiều Publisher đồng thời và một Publisher chỉ publish cho một Topic duy nhất.

Một Node có thể publish/subscribe với nhiều topic khác nhau. 2D Navigation stack 2D Navigation stack dùng để lấy các thông tin, dữ liệu từ odometry, cảm biến (sensor), điểm mục tiêu (goal pose) và xuất ra tín hiệu vận tốc gửi xuống robot. 10 Việc sử dụng Navigation stack trên một robot bất kỳ thì khá là phức tạp. Điều kiện tiên quyết để sử dụng Navigation stack là robot phải được chạy trên ROS, phải có một tf transform tree, và publish dữ liệu của cảm biến theo đúng kiểu Message trong ROS.

Thứ hai, Navigation stack cần được cấu hình về hình dạng và đặc tính của robot để có thể hoạt động ở một cấp độ cao hơn. Mặc dù Navigation stack ược thiết kế sao cho dùng trong mục đích chung nhất có thể, nhưng vẫn có một số yêu cầu bắt buộc về phần cứng như sau: - Nó được thiết kế dành cho cả mô hình robot lái bằng hiệu tốc độ (differential drive) và mô hình robot có bánh xe đa hướng (holonomic wheeled robots). Nó chỉ việc gửi trực tiếp giá trị vận tốc xuống cho bộ phận điều khiển di chuyển của robot để đạt ược các giá trị của robot mong muốn như vận tốc theo trục x, vận tốc theo trục y và vận tốc xoay. - Navigation stack cần phải được lắp một cảm biến laser scan được gắn lên robot.

Laser scan này dùng để xây dựng bản đồ (mapping), định vị (localization) và phát hiện vật cản. - Nó được phát triển trên những robot có hình vuông vì thế để đạt được hiệu năng tốt nhất thì hình dạng robot nên là hình vuông hoặc hình tròn. Navigation stack cũng làm việc được trên robot có hình dạng và kích thước bất kỳ nhưng sẽ khó khăn với những robot có kích thước lớn khi làm việc trong những không gian hẹp.1 Tổng quan về Navigation stack Hình 2.3 Mô hình Navigation stack trong ROS Hình trên cho ta thấy được cái nhìn tổng quan về cách cài đặt cũng như những thành phần có trong Navigation stack. Những thành phần bên trong move_base (màu trắng) là những thành phần bắt buộc phải có.

Những thành phần như amcl, map_server (màu xám) là những thành phần tùy chọn. Và những thành phần còn lại (màu xanh) là những thành phần phải có tùy thuộc vào robot mà ta thiết kế.2 Costmap 2D Costmap 2D là một package để triển khai bản đồ chi phí (costmap) từ việc lấy dữ liệu của cảm biến từ môi trường, xây dựng một lưới các nơi bị chiếm chỗ và tăng vùng chi phí trong bản đồ chi phí 2D dựa trên lưới các nơi bị chiếm chỗ và bán kính tăng chi phí do người dùng định nghĩa.4 Bản đồ chi phí (costmap) trong ROS Costmap 2D dùng để chứa thông tin các vật cản cũng như những nơi mà robot không thể tới được. Costmap sử dụng dữ liệu của các cảm biến từ bản đồ đã được xây dựng trước đó và cập nhật thông tin của vật cản vào costmap.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Luận văn thạc sĩ về thiết kế hệ thống cánh tay robot di động với thuật toán markervision tracking" của tác giả Phạm Phước Dũng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Giáp, nghiên cứu về việc thiết kế một hệ thống cánh tay robot di động ứng dụng thuật toán theo dõi Marker-vision. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ điều khiển và tự động hóa mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các hệ thống robot có khả năng tương tác với môi trường xung quanh một cách hiệu quả.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ bài viết này, từ việc hiểu rõ hơn về các thuật toán theo dõi hiện đại cho đến cách áp dụng chúng trong các hệ thống robot thực tế.

Để khám phá thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết như "Luận văn thạc sĩ về điều khiển robot song song hai bậc tự do trong kỹ thuật cơ điện tử", nơi nghiên cứu về điều khiển robot với các bậc tự do khác nhau, hoặc "Luận Văn Thạc Sĩ Về Tự Động Hóa Quy Hoạch Quỹ Đạo Robot Di Động", tập trung vào quy hoạch quỹ đạo cho robot di động. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn thạc sĩ về hệ thống định vị tích hợp thị giác lập thể và GPS" cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các hệ thống định vị hiện đại trong lĩnh vực robot. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cái nhìn tổng quát hơn về công nghệ điều khiển và tự động hóa trong robot.