CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Sự cần thiết của đề tài Chất lượng nước uống ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, việc đảm bảo nguồn nước an toàn rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của quốc gia. Nguồn nước thô (sông, hồ) được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ tự nhiên (NOM). Sự xuất hiện của chúng trong nguồn nước uống có thể gây ra vấn đề rủi ro liên quan sức khỏe.
Trong quy trình xử lý nước, đặc biệt tại giai đoạn khử trùng, khi NOM kết hợp Clo tạo ra sản phẩm phụ khử trùng (DBPs) - đã được nghiên cứu là những chất nếu tiếp xúc lâu dài, có khả năng gây ung thư bàng quang, đại tràng, trực tràng, gây đột biến, gây độc tế bào, gây độc gen hoặc gây quái thai, tác động xấu đến phụ nữ mang thai như sinh non, sẩy thai, trẻ sinh ra bị chậm phát triển [1, 2]. Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh cùng với sự tăng trưởng dân số mạnh. Đã có hàng ngàn nhà máy phát triển khắp thành phố Hồ Chí Minh và toàn bộ Việt Nam. Dân số cao và các hoạt động công nghiệp hóa dày đặc ở HCM là gánh nặng cho nguồn cung cấp nước.HCM nằm ở khu vực hạ lưu của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn - nơi nhận được sự ô nhiễm ngày càng tăng của nước sông, và tăng hàm lượng chất hữu cơ - tiền chất của DBPs.
Tuy nhiên, thông tin hạn chế về các hợp chất này trong nước đã được báo cáo ở Việt Nam, bao gồm cả ở một khu vực đô thị lớn như TP. Vì thế, nghiên cứu sâu hơn về sự hiện diện của tất cả các chất DBPs phổ biến nên được thực hiện để đánh giá một cách toàn diện các rủi ro gây ra bởi các nhóm chất này đối với người dân. Nghiên cứu này thực hiện chuẩn hóa phương pháp phân tích đồng thời nhiều họ chất DBPs theo tiêu chuẩn US.1 cho các nhóm chất THMs, HANs, CH, CP, 1,1- Dichloropropane (1,1 - DCP), 1,2 - Dichloropropane (1,2 – DCP) và US.2 cho HAAs được ban hành bởi Cơ quan Môi trường Hoa Kì (EPA) với mục tiêu phân tích đồng thời nhiều họ chất DBPs, kiểm soát chất lượng xử lý và phân tích mẫu, có thể cải tiến phương pháp EPA và đem lại kết quả trung thực, chính xác nhất. 1 Thêm nữa, việc sử dụng các phương pháp xử lý nước ăn uống tại nhà dân đã được áp dụng từ lâu, một số phương pháp có thể làm biến động nồng độ của DBPs trong nước như đun sôi nước trước khi ăn uống, sử dụng các bộ lọc được bán trên thị trường hiện nay.
Tuy nhiên, chưa có một đánh giá nào đánh giá hiệu quả xử lý của phương pháp xử lý tại nhà để biết được khả năng loại bỏ các sản phẩm phụ của quá trình khử trùng của các hệ thống xử lý nước. Các phương pháp này sẽ làm tăng hoặc giảm nồng độ của DBPs và ảnh hưởng đến liều lượng tiếp xúc của người dùng nước khi sử dụng các phương pháp xử lý khác nhau thông qua 03 con đường ăn uống, tắm rửa và hô hấp. Khi sử dụng các phương pháp xử lý nước khác nhau, sẽ có những kịch bản tiếp xúc nước khác nhau và những mức độ rủi ro khác nhau. Do đó, việc khảo sát tình hình sử dụng, xử lý nước thủy cục tại các hộ gia đình sẽ cung cấp thông tin hữu ích về phương pháp xử lý nước hiệu quả nhằm giải thiểu rủi ro do tiếp xúc với DBPs trong thời gian sử dụng nước.
Vì những lí do trên, cần tiến hành điều tra về sự xuất hiện của DBP trong mạng lưới phân phối nước tại HCM. Đề tài “Khảo sát sự có mặt của các sản phẩm phụ quá trình khử trùng trong nước cấp ở thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá rủi ro sức khỏe của người dân và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro” sẽ cung cấp thông tin về sự có mặt và phân bố của các hợp chất DBPs trong nước thủy cục, mức độ rủi ro ung thư, và phương pháp hạn chế rủi ro của chúng đến sức khỏe người sử dụng nước. Đề tài có ý nghĩa về độ an toàn của nguồn nước và đảm bảo sức khỏe cộng đồng của thành phố đông dân nhất Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu này đầu tiên thực hiện mục tiêu chuẩn hóa quá trình phân tích đồng thời nhiều họ chất DBPs cho phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn US.2 nhằm phân tích đồng thời nhiều chất khác nhau.
Mục tiêu thứ 2 là đánh giá sự thay đổi theo mùa và theo không gian của sản phẩm phụ khử trùng (THMs, HAAs, HANs, CH, CP, 1,1-DCP, 1,2-DCP) trong mẫu nước máy được thu thập ngẫu nhiên từ các hộ gia đình ở TP. Trong khi thu thập mẫu, thực hiện 2 khảo sát tình hình sử dụng nước, các hình thức xử lý nước ăn uống và đánh giá hiệu quả loại bỏ chất ô nhiễm của các giải pháp xử lý này tại các hộ gia đình ở TP. Từ kết quả phân tích nồng độ các chất DBPs, thực hiện mục tiêu thứ 4 là tính toán, đánh giá mức độ phơi nhiễm và rủi ro sức khỏe con người do sản phẩm phụ khử trùng gây ra thông qua các hoạt động hàng ngày theo các nhóm tuổi và giới tính khác nhau. Cuối cùng, đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng nước.
Nội dung nghiên cứu - Kiểm tra độ tin cậy của phương pháp phân tích đồng thời nhiều họ chất DBPs: US. - Thu thập thông tin về tình hình sử dụng nước, các hình thức xử lý nước ăn uống áp dụng tại các hộ gia đình bằng cách khảo sát trực tiếp và điền biểu mẫu online và đánh giá hiệu quả xử lý chất ô nhiễm có trong nước máy thông qua lấy mẫu nước trước và sau khi sử dụng các phương pháp xử lý nước. - Khảo sát nồng độ và phân tích sự tương quan của THMs, HAAs, HANs, các DBPs khác và các chất ô nhiễm: pH, nhiệt độ, UVA254, Clo dư, Tổng Carbon hữu cơ (TOC), Anion (Cl-, Br -, NO3-, SO42-) có trong nước máy được thu thập ngẫu nhiên tại các hộ dân đang sinh sống trong khu vực cấp nước của nhà máy Thủ Đức và Tân Hiệp theo 2 mùa trong năm. - Tính toán và đánh giá mức độ phơi nhiễm của DBPs thông qua 3 con đường chính: ăn uống, hấp thụ qua da, hít thở chia theo độ tuổi, giới tính, các phương pháp xử lý nước khác nhau và so sánh với tiêu chuẩn.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu - Mạng lưới cấp nước tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Các hợp chất DBPs bao gồm 4 chất Trihalomethanes (Chloroform, Dibromochloromethane, Bromodichloromethane, Bromoform), 6 chất Haloacetic Acids (Monochloroacetic Acid, Dichloroacetic Acid, Trichloroacetic Acid, Monobromoacetic Acid, Dibromoacetic Acid, Bromochloroacetic Acid), 4 chất Haloacetonitriles (Trichloroacetonitrile, Dichloroacetonitrile, Bromochloroacetonitrile, Dibromoacetonitrile) và một số DBPs khác: Chloral Hydrate (CH), Chlopicirin (CP), 1,1-Diclopropane (1,1-DCP), 1,2-Diclopropane (1,2 – DCP). - Các thông số hóa lý: pH, UVA254, Nhiệt độ, Tổng carbon hữu cơ (TOC), Clo dư, Anion (Cl-, NO3-, Br -, SO42-) 4.
Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện với đối tượng là nguồn nước cấp từ hai nhà máy cấp nước cho TPHCM là Thủ Đức và Tân Hiệp. Các thí nghiệm phân tích được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Môi trường, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu Mẫu nước được thu thập, bảo quản, và phân tích theo quy chuẩn US.1 cho 4 chất THMs, CH, CP, 1,1-DCP, 1,2-DCP và US.2 cho 6 chất HAAs.
Thông số UVA254, TOC được phân tích theo tiêu chuẩn US.3, bằng thiết bị UV-VIS Hitachi UH5300 và thiết bị phân tích TOC (TORCH). Thông số Clo dư được đo trực tiếp ngay khi lấy mẫu tại hiện trường theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6225-3:2012. Phương pháp thống kê Hệ số tương quan Spearman là kỹ thuật dùng để xem xét sự tương quan giữa các biến trong dữ liệu. Phần mềm thống kê SPSS được ứng dụng để khảo sát tác động của các thông số hóa lý lên khả năng xuất hiện và phân bố của các họ chất DBPs trong nghiên cứu này.
Từ kết quả trên, thiết lập phương trình hồi quy giải thích sự hình thành DBPs dựa vào các chỉ số đánh giá chất lượng nước. Phương pháp đồ thị Từ số liệu thực nghiệm, sử dụng phương pháp đồ thị để đem lại cái nhìn trực quan và toàn diện hơn về đề tài. Qua đó, dễ dàng phân tích, nhận định kết quả thu được và lựa chọn được kết quả tối ưu nhất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 6.
Ý nghĩa khoa học - Hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về đặc điểm, sự phân bố của DBPs trong nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Việt Nam nói chung và TP. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến mức độ THMs, HAAs, HANs và các chất DBPs khác (CH, CP, 1,1-DCP, 1,2-DCP) trong mạng lưới phân phối nước. Nghiên cứu này cũng tiếp cận rủi ro sức khỏe con người do tiếp xúc với DBPs ở thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu là nguồn tham khảo cho các nhà khoa học khác tham khảo và có những nghiên cứu chi tiết hơn về DBPs.
- Công trình nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu để phục vụ trong giảng dạy. Kiến thức thu được từ nghiên cứu này sẽ nâng cao hiểu biết của sinh viên về DBPs và ý nghĩa của các thông số vận hành hệ thống xử lý nước cấp trong việc hạn chế sinh DBPs. Ý nghĩa thực tiễn - Nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại TP.HCM đang bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều yếu tố về chất lượng nước đầu vào, đường ống, công nghệ xử lý. Vì thế kết quả nghiên cứu giúp đánh giá sơ bộ tình hình cung cấp nước của nhà máy Thủ Đức và 5 Tân Hiệp thông qua bộ dữ liệu về nồng độ DBPs và các chất ô nhiễm.
Ngoài ra, số liệu nghiên cứu về mức độ rủi ro ung thư do sử dụng nước chứa DBPs theo độ tuổi, giới tính, trường hợp sử dụng nước (trực tiếp, đun sôi, hệ thống xử lý) là nền tảng nhằm đưa ra các giải pháp xử lý nước, từ đó bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo an ninh nguồn nước tại TP.