Khóa luận tốt nghiệp đặc điểm sinh học sinh thái nhện bắt mồi amblyseius swirskii athias henriot ăn nhện vật mồi carpoglyphus lactis l được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái nhện bắt mồi Amblyseius swirskii ăn nhện Carpoglyphus lactis khi nuôi bằng thức ăn nhân tạo.

Chuyên ngành

Nông học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC

2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc

2.1.1. Những nghiên cứu về một số loài nhện bắt mồi họ Phytoseiidae

2.1.2. Các nghiên cứu về nhện bắt mồi Amblyseius swirskii Athias-Henrio

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1. Các nghiên cứu về nhện bắt mồi

2.2.2. Các nghiên cứu về nhện bắt mồi Amblyseius swirskii

2.2.3. Các nghiên cứu về nhện vật mồi Carpoglyphus lactis

3. PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp làm thức ăn nhân tạo

3.4.2. Phương pháp nuôi nhện vật mồi Carpoglyphus lactic

3.4.3. Phương pháp nuôi nhện bắt mồi Amblyseius swirskii

3.4.4. Thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm sinh học của nhện bắt mồi Amblyseius swirskii ở nhiệt độ 27ºC

3.4.5. Phương pháp xử lí và tính toán số liệu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm hình thái của nhện bắt mồi Amblyseius swirskii

4.2. Ảnh hưởng của thức ăn nhân tạo tới sự phát triển quần thể của nhện bắt mồi A.swirskii khi ăn nhện vật mồi C.

4.3. Nhịp điệu đẻ trứng của nhện bắt mồi A.swirskii ăn nhện vật mồi nuôi trên 5 loại thức ăn khác nhau

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm sinh họcsinh thái của loài nhện bắt mồi Amblyseius swirskii khi ăn nhện vật mồi Carpoglyphus lactis được nuôi bằng thức ăn nhân tạo. Mục tiêu chính là tìm hiểu tác động của các loại thức ăn nhân tạo khác nhau đến sự phát triển và sinh sản của Amblyseius swirskii. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nhân nuôi hàng loạt loài nhện bắt mồi này, góp phần kiểm soát sinh học các loài gây hại trong nông nghiệp.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm sinh họcsinh thái của Amblyseius swirskii khi ăn Carpoglyphus lactis được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo khác nhau. Kết quả sẽ giúp tìm ra loại thức ăn tối ưu để nhân nuôi hàng loạt loài nhện bắt mồi này, từ đó ứng dụng trong kiểm soát sinh học các loài gây hại như bọ trĩ và ruồi trắng.

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

Nghiên cứu yêu cầu nhân nuôi Carpoglyphus lactis trên 5 loại thức ăn nhân tạo, đồng thời phân tích đặc điểm hình thái, thời gian phát dục và sức sinh sản của Amblyseius swirskii. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá sức tăng quần thể của loài nhện bắt mồi này dưới tác động của các loại thức ăn khác nhau.

II. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu về nhện bắt mồi thuộc họ Phytoseiidae đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là các loài như Amblyseius swirskii. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào đặc điểm sinh học, sinh thái và khả năng kiểm soát sinh học của chúng. Carpoglyphus lactis cũng được nghiên cứu như một vật mồi tiềm năng để nhân nuôi các loài nhện bắt mồi.

2.1. Nghiên cứu về họ Phytoseiidae

Họ Phytoseiidae bao gồm các loài nhện bắt mồi có vai trò quan trọng trong kiểm soát sinh học các loài gây hại như bọ trĩ và ve nhện. Amblyseius swirskii là một trong những loài được nghiên cứu nhiều nhất do khả năng ăn tạp và hiệu quả kiểm soát sinh học cao.

2.2. Nghiên cứu về Carpoglyphus lactis

Carpoglyphus lactis là một loài nhện vật mồi được sử dụng phổ biến trong nhân nuôi các loài nhện bắt mồi. Nghiên cứu về loài này tập trung vào khả năng sinh sản và phát triển khi được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá đặc điểm sinh họcsinh thái của Amblyseius swirskii khi ăn Carpoglyphus lactis được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo. Các chỉ tiêu được đo lường bao gồm thời gian phát dục, sức sinh sản và sức tăng quần thể của loài nhện bắt mồi.

3.1. Phương pháp nuôi nhện vật mồi

Carpoglyphus lactis được nuôi trên 5 loại thức ăn nhân tạo khác nhau trong điều kiện nhiệt độ 27°C và độ ẩm 75%. Quá trình nuôi được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lượng vật mồi.

3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học

Amblyseius swirskii được cho ăn Carpoglyphus lactis nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau. Các chỉ tiêu như thời gian phát dục, số trứng đẻ hàng ngày và tỷ lệ tăng quần thể được ghi nhận và phân tích.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể về đặc điểm sinh họcsinh thái của Amblyseius swirskii khi ăn Carpoglyphus lactis được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo khác nhau. Thức ăn ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian phát dục, sức sinh sản và sức tăng quần thể của loài nhện bắt mồi.

4.1. Ảnh hưởng của thức ăn nhân tạo

Thức ăn nhân tạo loại 3 cho kết quả tốt nhất về sức sinh sản của Amblyseius swirskii, với số trứng đẻ hàng ngày cao nhất (2,28 trứng/ngày). Trong khi đó, thức ăn loại 4 có tỷ lệ tăng quần thể cao nhất (rm = 0,322).

4.2. Đặc điểm sinh học của Amblyseius swirskii

Thời gian phát dục trước trưởng thành của Amblyseius swirskii dao động từ 3,06 đến 4,81 ngày tùy thuộc vào loại thức ăn. Số trứng đẻ tổng cộng cao nhất đạt 27,96 trứng/nhện cái khi sử dụng thức ăn loại 1.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được loại thức ăn nhân tạo tối ưu để nhân nuôi Amblyseius swirskii khi ăn Carpoglyphus lactis. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc ứng dụng loài nhện bắt mồi này vào kiểm soát sinh học các loài gây hại trong nông nghiệp.

5.1. Kết luận

Thức ăn nhân tạo loại 3 và 4 cho kết quả tốt nhất về sức sinh sản và sức tăng quần thể của Amblyseius swirskii. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng nhân nuôi hàng loạt loài nhện bắt mồi này để ứng dụng trong kiểm soát sinh học.

5.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình nhân nuôi Amblyseius swirskii và mở rộng ứng dụng trong thực tiễn nông nghiệp. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả kiểm soát sinh học của loài nhện bắt mồi này trên các loài gây hại khác nhau.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp đặc điểm sinh học sinh thái nhện bắt mồi amblyseius swirskii athias henriot ăn nhện vật mồi carpoglyphus lactis l được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Xã hội càng ngày càng phát triển, đời sống của con người càng ngày càng nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng càng ngày càng tăng cả về số lượng, chất lượng và chủng loại và đặc biệt độ an toàn của lương thực thự phẩm được con người đặt lên hàng đầu. Để tạo ra được những sản phẩm đẹp về mặt hình thức, đủ dinh dưỡng bên trong và tuyệt đối phải đảm bảo an toàn không thuốc trừ sâu thật không dễ dàng. Các nhà khoa học đã nắm bắt được xu thế đó nên đã đưa các loài thiên địch vào để khống chế các sinh vật gây hại cũng như giảm tải thuốc trừ sâu. Cũng như các loài thiên địch khác thì loài nhiện bắt mồi Amblyseius swirskii Athias-Henriot là một tác nhân kiểm soát sinh học quan trọng về mặt kinh tế của một số loài gây hại chính trong nhà kính, như bọ phấn trắng, bọ trĩ được tìm thấy phổ biến trên một số loại rau như đậu, dưa chuột, bầu bí, cà chua… Việc sử dụng thắc ăn nhân tạo và thực tế có thể làm giảm chi phí liên quan đến việc nhân nuôi kẻ thù tự nhiên này.

Những thức ăn này cũng có thể giúp loài nện bắt mồi này bắt đầu khi phát hành hoặc hỗ trợ quần thể của nó trong vụ mùa trong thời điểm khan hiếm con mồi để giảm tần suất phát hành. Mục tiêu của nghiên cứu này là phát triển các nguồn thức ăn thay thế cho Amblyseius swirskii để hỗ trợ sản xuất hàng loạt và sử dụng làm thức ăn bổ sung để duy trì quần thể sau khi phát hành trong vụ mùa. Để giảm giá thành, các loài nhện bắt mồi đa thực đang được nhân nuôi công nghiệp bằng các loại thức ăn nhân tạo trong đó loại thức ăn được sử dụng để nhân nuôi các loài thiên địch nói trên lần lượt là thức ăn nhân tạo ArP-TT, trứng Atermia và thức ăn nhân tạo. Ngoài ra việc nhân nuôi Amblyseius swirskii đang được thực hiện trên một số vật mồi như loài nhện vật mồi Carpoglyphus lactis L.

(Acari: Carpoglyphidae) và Thyreophagus entomophagus (Laboulbene) (Acari: Acaridae) (Bolckmans & van Houten, 2006; Fidgett & cs., 2008) hay nhện bắt mồi Amblyseius cucumeris (Oudemans) (Acari: Phytoseiidae) nuôi trênnhện vật mồi T. entomophagus (Fidgett & cs. 1 Để có thể sử dụng nhện bắt mồi Amblyseius swirskii trong đấu tranh sinh học việc tìm ra vật mồi thay thế để nhân nuôi hàng loạt loại nhện bắt mồi này là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành nhằm hai mục đích: thứ nhất là mô tả đặc điểm hình thái các pha phát dục nhện bắt mồi Amblyseius swirskii để có thể nhận diện dễ dàng trên đồng ruộng, thứ hai là đi sâu nghiên cứu đặc điểm sinh học và sức tăng quần thể loài nhện này trên vật mồi thay thay thế Carpoglyphus lactis được nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau nhằm từng bước xác định khả năng nhân nuôi hàng loại nhện bắt mồi Amblyseius swirskii Athias-Henriot (Acari: Phytoseiidae) trong tương lai.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, để góp phần giải quyết các vấn đề trên, đươc sự phân công của bộ môn côn trùng, khoa nông học, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.Nguyễn Đức Tùng tôi đã thực hiện đề tài: “Đặc điểm sinh học, sinh thái nhện bắt mồi Amblyseius swirskii Athias-Henriot ăn nhện vật mồi Carpoglyphus lactis (L.) đƣợc nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo” 1.2 Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái nhện bắt mồi Amblyseius swirskii ăn nhện vật mồi Carpoglyphus lactis được nuôi bằng các loại thức ăn nhân tạo khác nhau nhằm tìm hiểu tác động gián tiếp của thức ăn cho vật mồi đến nhện bắt mồi A. Yêu cầu - Nhân nuôi nguồn nhện vật mồi Carpoglyphus lactis trên 5 loại thức ăn nhân tạo. - Nghiên cứu đặc điểm hình thái, thời gian phát dục và sức sinh sản của nhện bắt mồi A.

swirskii khi ăn nhện vật mồi C. lactis được nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau. - Nghiên cứu sức tăng quần thể của nhện bắt mồi A. swirskii khi ăn nhện vật mồi C.

lactis được nuôi bằng các loại thức ăn khác nhau. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC 2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc 2.1 Những nghiên cứu về một số loài nhện bắt mồi họ Phytoseiidae Phytoseiidae là một trong những họ lớn nhất của bọ ve ký sinh ở thực vật và đất (Acari) thuộc phân bộ Mesostigmata. Họ Phytoseiidae là một họ vũ trụ, với gần 2250 loài được mô tả trên toàn thế giới. Do sự phổ biến của chúng, họ Phytoseiidae thường bị đánh chặn trên các sản phẩm nông nghiệp, điều này khiến chúng phải chịu sự chú ý của các cơ quan kiểm dịch.

Đặc điểm cấu tạo của nhện nhỏ bắt mồi được các nhà khoa học hàng đầu thế giới nghiên cứu về lĩnh vực này miêu tả trong cuốn ―Spider mites‖. Nhện bắt mồi trưởng thành có cơ thể dài khoảng 0.5 mm, cơ thể hình giọt nước. Cơ thể được chia làm 2 phần: phần miệng và phần bụng. Phần bụng có chứa các đôi chân dùng để di chuyển.

Phía sau mảnh lung không phân chia trừ các đốt chi và mặt bụng có phân chia thành các mảnh nhỏ. Cả phần lưng và bụng có nhiều lông cứng. Đây cũng là một trong những đặc trưng để phân biệt nhện đực và nhện cái. Mảnh lung ngực giữa của chúng có khoảng 20 lông cứng phân bố đều.

Phía đuôi có từ 1-2 lông cứng. Mặt sau bụng có 8 lông cứng. Họ Phytoseiidae là những kẻ săn mồi tích cực, ăn nhiều nhóm mạt thực vật (ví dụ như ve mật, ve nhện), cũng như bọ trĩ và các loài thực vật nhỏ khác. Nhiều phytoseiid là loài chung chung nhưng một số ít có những yêu cầu cụ thể về con mồi.

Nhiều loài là tác nhân kiểm soát sinh học quan trọng đối với bọ trĩ, ve rộng và ve hai chấm, và một số loài được bán trên thị trường ở New Zealand. Nhiều phytoseiid cũng sẽ ăn phấn hoa và chúng thường được tìm thấy bên trong những bông hoa tạo ra phấn hoa. Ở New Zealand, họ Phytoseiidae được tìm thấy trên một loạt các thảm thực vật bản địa và các loài thực vật ngoại lai (Collyer, 1982) Mặc dù các bộ sưu tập loài vẫn tồn tại, cách xử lý phân loại của họ ở New Zealand đã lỗi thời (Collyer, 1982) và hiện tại, chỉ bao gồm hai trong số năm chi phytoseiid ở NZ. 3 Công bố gần đây về Phytoseiidae của Úc (Walter & Beard, 1997) cung cấp phương pháp điều trị và chìa khóa cho chi thứ ba - Phytoseius - và bổ sung một số hồ sơ phân bố cho New Zealand.

Việc xác định họ Phytoseiidae chủ yếu dựa vào con cái trưởng thành. Họ Phytoseiidae cái có thể dễ dàng được nhận ra qua bề mặt bụng của chúng: con cái có một tấm chắn thượng bì (bộ phận sinh dục) dài giữa và dưới coxa IV, một tấm chắn xương ức phía trước tấm chắn bộ phận sinh dục và một tấm chắn tâm thất sau bao phủ vùng bụng và hậu môn (xem hình ảnh bên dưới). Các ống sinh tinh cái không có Phytoseiidae hình chuông, hình ống, hoặc hình phễu (ổ chứa tinh trùng), thường được nhìn thấy giữa các đốt của chân III và IV (ống sinh tinh có thể nằm trong các mẫu bẹp). Hình dạng của tinh trùng rất khác nhau giữa các loài và là một đặc điểm phân loại quan trọng.

Con đực có lỗ sinh dục nhỏ hơn nhiều, nằm giữa các đáy của coxa I. Không có lá chắn sinh dục kéo dài. Lá chắn bụng của Phytoseiidae đực lớn, có hình tam giác và bao phủ toàn bộ phần sau của bề mặt bụng. Con đực có hình chiếu dài hình chữ T hoặc hình ngón tay, được gọi là tinh trùng, trên mỗi chelicera - chúng được sử dụng để chuyển giao tinh trùng và hình dạng của chúng là một đặc điểm phân loại quan trọng.

Con đực trưởng thành thường ít hơn con cái, và đối với nhiều loài, con đực chưa được biết đến vào thời điểm này. Khi có sẵn, hình ảnh của những con đực trưởng thành được đưa vào hình ảnh minh họa cho loài, để tạo cơ sở cho việc xác định nếu chỉ những con đực bị chặn lại. Họ Phytoseiidae chưa trưởng thành (chỉ có các tấm chắn hậu môn nhỏ và xương ức) khó có thể được xác định chính xác. Hầu hết các loại nhện thiên địch trong nhóm này đều thuộc họ Phytoseiidae, tiêu biểu phân họ Amblyseius.

cây ăn trái nói chung và các vườn cam, quýt, bưởi, chanh nói riêng. Theo de Moraes & cs.(1986), họ Phytoseiidae đã nhận được nhiều sự chú ý từ những năm 1980, khi có một số loài là kẻ thù tự nhiên quan trọng của nhện đỏ chăng tơ tetramychid (nhện) trong hệ sinh thái nông nghiệp. Sự quan tâm 4 này cũng kích thích các công trình phân loại học về họ này, và đã có sự gia tăng đáng kể về số lượng các loài được mô tả, đạt khoảng 1000 loài ngày nay. Danh mục này sẽ hữu ích không chỉ cho các nhà phân loại học, mà còn cho những người quan tâm đến sinh học và sinh thái học của họ.

Họ Phytoseiidae có 4 giống với trên 1200 loài: giống Typhlodromus Scheuten với 275 loài, Amblyseius Berlese có 800 loài, Phytoseites Ribage có 400 loài và Phytoseiulus Evarts có 4 loài (de Moraes & cs., 1986) Theo McMurtry & cs. (2015) trong một phần của bộ sách Tiến bộ trong kiểm soát sinh học Họ Phytoseiidae (Acari: Mesostigmata) là tác nhân kiểm soát sinh học.Phytoseiidae là loài nhện săn mồi quan trọng nhất sống trên các loài thực vật. Những con NBM này được sử dụng rộng rãi như là tác nhân kiểm soát sinh học để quản lý sâu bọ và côn trùng của cây trồng được trồng trong nhà kính và trên đồng ruộng. Nghiên cứu về phytoseiids đã tăng lên trên toàn thế giới trong 50 năm qua, số lượng lớn các bài báo liên quan đến phân loại, sinh học, sinh thái và sử dụng thực tế của họ.700 loài được mô tả trong họ này, được tổ chức trong 91 chi.

Phytoseiidae đã được báo cáo từ tất cả các châu lục, ngoại trừ Nam Theo McMurtry & Scriven (1965) Amblyseius limonicus Carman và McGregor cho ăn dễ dàng trên con trưởng thành và chưa trưởng thành của loài nhện Panonychus citri (McGregor), Oligonychus punicae (Hirst), và Tetranychus cinnabarinus (Boisduval) trên lá bơ đã cắt bỏ. Loài Phyllocoptruta oleivora (Ashmead), cũng được cho ăn nhưng không phải là một thực phẩm phù hợp cho sự phát triển hoặc đẻ trứng. Một số các loại phấn hoa được cho ăn dễ dàng. Ở 22,22°C, một thế hệ được hoàn thành trong 8-9 ngày và con cái đẻ khoảng 2 trứng mỗi ngày với thức ăn là nhện đỏ cam quýt (P.citri) hoặc phấn hoa Mesembryanthemum.

Ở 26,67°C, mỗi con cái trung bình đẻ 2,7 trứng mỗi ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của nhện bắt mồi Amblyseius swirskii ăn Carpoglyphus lactis với thức ăn nhân tạo" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học và sinh thái của loài nhện bắt mồi Amblyseius swirskii, một loài có tiềm năng trong việc kiểm soát sinh học các loài gây hại. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các đặc điểm sinh học của loài nhện này mà còn khám phá khả năng thích nghi của chúng với thức ăn nhân tạo, từ đó mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng trong nông nghiệp bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa việc sử dụng nhện bắt mồi trong quản lý dịch hại, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp kiểm soát sinh học khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi nesidiocoris tenuis reuter heteroptera miridae phòng chống bọ phấn trắng tại dalat hasfarm, nơi nghiên cứu về một loài bọ xít bắt mồi khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đánh giá tính mẫn cảm của nhện bắt mồi họ phytoseiidae với một số hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật thường dùng trong phòng chống nhện đỏ và bọ trĩ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính mẫn cảm của các loài nhện bắt mồi đối với thuốc bảo vệ thực vật. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái của ong anisoptermalus calandrae howard ký sinh mọt cánh cứng hại trong kho tại tỉnh đồng tháp cũng là một nguồn tài liệu quý giá về sinh học sinh thái trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp sinh học trong quản lý dịch hại.