Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tỉnh Đắk Lắk giữ vị trí trung tâm của vùng Tây Nguyên và nằm trong khu vực tam giác phát triển biên giới ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia. Năm 2010, Đắk Lắk đóng góp 1/2 giá trị xuất khẩu và 1/3 tổng GDP của toàn vùng Tây Nguyên, đồng thời sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở đào tạo và nghiên cứu phát triển hơn so với các tỉnh lân cận. Thành phố Buôn Ma Thuột đóng vai trò đầu mối giao thương giữa Tây Nguyên với vùng Duyên hải miền Trung và Đông Nam Bộ.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của tỉnh giai đoạn 2000 - 2010 chủ yếu phát triển theo chiều rộng, giá trị gia tăng thấp, dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ. Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người của tỉnh mới đạt khoảng 85% mức bình quân của Tây Nguyên; giai đoạn 2000 - 2012, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Đắk Lắk thấp nhất trong năm tỉnh Tây Nguyên. Sự gia tăng diện tích trồng cà phê, chuyển đổi rừng sang trồng cao su và xây dựng các công trình thủy điện đã dẫn đến tình trạng suy kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và gia tăng chênh lệch mức sống.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu địa lí tổng hợp trên địa bàn tỉnh còn hạn chế, đặc biệt là các công trình nghiên cứu chuyên sâu theo hướng cảnh quan học và đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất. Việc xác lập cơ sở khoa học từ phân tích, đánh giá cảnh quan nhằm đề xuất phương án tổ chức không gian sản xuất hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm phong phú, phức tạp của tự nhiên qua phân tích, đánh giá quy luật phân hoá, tính đa dạng cảnh quan lãnh thổ tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất được định hướng không gian và các giải pháp cho tổ chức lãnh thổ sản xuất của tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá cảnh quan.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tài liệu và xác lập những vấn đề lí luận nghiên cứu, đánh giá cảnh quan, lí luận về tổ chức lãnh thổ sản xuất và phát triển bền vững.
- Xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan, bản đồ cảnh quan tỉnh Đắk Lắk tỉ lệ 1:100.000; phân tích quy luật phân hoá tự nhiên của tỉnh qua đặc điểm cấu trúc cảnh quan khu vực nghiên cứu.
- Phân tích tính đa dạng cảnh quan lãnh thổ, xây dựng bản đồ phân vùng cảnh quan Đắk Lắk tỉ lệ 1:100.000.
- Đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên và kinh tế - xã hội phục vụ định hướng không gian và đề xuất các giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất của tỉnh Đắk Lắk.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp tổ chức không gian lãnh thổ của một số ngành sản xuất chủ yếu trên lãnh thổ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các đơn vị cảnh quan (bao gồm các cấp đơn vị phân loại và các cấp đơn vị phân vùng cảnh quan) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Đắk Lắk.
- Phạm vi khoa học và nội dung: Nhận diện đặc trưng từng đơn vị cảnh quan và quy luật phân hóa cảnh quan thông qua bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:100.000; đánh giá mức độ thích nghi của từng đơn vị cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch theo định hướng phát triển bền vững đến năm 2020.
Các luận điểm bảo vệ
- Luận điểm 1: Dưới tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống cảnh quan Đắk Lắk có sự phân hoá đa dạng nhưng có quy luật, thể hiện sự phong phú về tự nhiên của lãnh thổ.
- Luận điểm 2: Đề xuất tổ chức lãnh thổ, định hướng không gian bố trí các ngành sản xuất tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở đánh giá cảnh quan theo các vùng và tiểu vùng cảnh quan là hướng tiếp cận hiệu quả, phù hợp để từ đó đưa ra các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững cho lãnh thổ nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và ứng dụng cảnh quan
Quá trình hình thành và phát triển lý thuyết cảnh quan gắn liền với các công trình của các nhà địa lí học Liên bang Nga và Đông Âu. Từ quan điểm địa lí tổng hợp, các tổng hợp thể tự nhiên được định danh qua nhiều thuật ngữ:
- "Địa tổng thể" (V. Dokutsaev, 1892)
- "Thể tổng hợp địa lí" (A. Kraxnov, 1895)
- "Địa phương - châu tự nhiên" (G. Vưsotxki, 1904)
- "Cảnh quan" (L.G. Ramenxki, 1938)
- "Lớp vỏ địa lí" (A.A. Grigoryev, 1940)
- "Tổng thể cộng sinh" (F. Milkov, 1967)
- "Địa hệ" (D. Armand)
Trường phái phương Tây tiếp cận các đơn vị tự nhiên dưới dạng "tiểu khu phức hợp tự nhiên" (R. Burn, 1931), "cảnh quan" (I. Passarge, 1913), "hệ sinh thái" (E. Odum, 1983; Dương Hữu Thời, 1962), hoặc "đơn vị đất đai" (FAO, 1976; Trần An Phong, 1993).
Phương pháp khảo sát thực địa cảnh quan được xây dựng bởi A. Paskang (1969), W. Sehwanecke (1971), Fridland (1972) với quy trình 5 giai đoạn. Việc ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS được phát triển qua các công trình của K. Andray (2008), Phạm Hoàng Hải (1990), Nguyễn Văn Vinh và Nguyễn Cẩm Vân (1992), Nguyễn Ngọc Khánh (2012). Các phân ngành cảnh quan chuyên biệt gồm: Địa hóa học cảnh quan (B.I. Perelman, 1974; Nguyễn Văn Vinh, 1983; Nguyễn Việt và Vũ Ngọc Quang, 2010), Địa vật lí cảnh quan (I.I. Rudnev, 1978), Sinh thái cảnh quan (Gunter Haase và Raft Schmidt, 1973; IALE, 2006; Phạm Quang Anh, 1996; Nguyễn Cao Huần, 2005; Nguyễn An Thịnh, 2007; Lại Vĩnh Cẩm, 2008).
Các công cụ toán học thống kê ứng dụng trong cảnh quan bao gồm: hệ số tương quan Spearman, Kendall; chỉ số liên hợp đa phương K. Tsuprov; chỉ số entropi I. Ximonov; chỉ số thuần nhất A. Nicolaev; chỉ số khô hạn A. Budyko; hệ số thủy nhiệt G. Selianinov.
Về nghiên cứu đa dạng cảnh quan định lượng, các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu gồm: công trình cấu trúc cảnh quan của Gerd Eiden, Maxime Kayadjanian, Claude Vidal (2000); chỉ số đa dạng loài ứng dụng cho cảnh quan của Claude Elwood Shannon (1948); chỉ số đa dạng không gian cảnh quan của Christophe Claramunt (2005); nghiên cứu mối quan hệ đa dạng sinh học và đa dạng cảnh quan của Rob Jongman (2000). Tại Việt Nam, Phạm Hoàng Hải và cộng sự (2008) đã công bố công trình nghiên cứu cơ sở lí luận và ứng dụng đa dạng cảnh quan.
Về cảnh quan ứng dụng cho quy hoạch và tổ chức lãnh thổ:
- Quốc tế: A.G. Isachenko (1976) với tác phẩm "Cảnh quan học ứng dụng" xác lập khái niệm cảnh quan văn hóa; L. Bauer và Kh. Vainitke; E.R. Dorfman (1980); M. Miklas (1980).
- Việt Nam: Phạm Hoàng Hải (1988, 1990, 1993, 1997) với các công trình đánh giá cảnh quan vùng Đông Nam Bộ, dải ven biển, Tây Nguyên và toàn quốc; Đoàn Ngọc Nam (1991); Nguyễn Thế Thôn (1993, 1995); Nguyễn Cao Huần và cộng sự (2008) tại dải cát ven biển Quảng Trị.
Các nghiên cứu liên quan tại tỉnh Đắk Lắk
Quá trình nghiên cứu địa lí tổng hợp tại Đắk Lắk được triển khai qua các Chương trình Khoa học và Công nghệ cấp nhà nước phục vụ Tây Nguyên: Chương trình Tây Nguyên I (1976 - 1980), Tây Nguyên II (1984 - 1988), Tây Nguyên III (2011 - 2015) và Tây Nguyên IV do Viện Địa lí chủ trì.
Các đề tài chuyên ngành tại địa phương gồm:
- Ứng dụng tư liệu viễn thám thành lập bản đồ cảnh quan (Nguyễn Trần Cầu, Nguyễn Văn Vinh và nnk, 1990).
- Đánh giá điều kiện địa lí phát triển cây công nghiệp dài ngày (Nguyễn Xuân Độ).
- Xây dựng GIS phục vụ quản lí tài nguyên và giám sát môi trường (Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Đắk Lắk, 1997 - 1999).
- Nghiên cứu sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước phục vụ nông nghiệp bền vững (Trần An Phong, 1997 - 1999).
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 (Nguyễn Văn Phú và nnk, 2006).
- Các công trình của chính tác giả từ năm 2008 đến 2014 về đánh giá tiềm năng công nghiệp, phân tích cảnh quan nông - lâm nghiệp, cây công nghiệp, phân vùng cảnh quan và cơ sở lí luận đa dạng cảnh quan Đắk Lắk.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào thực hiện nghiên cứu chuyên biệt và có hệ thống về đa dạng cảnh quan kết hợp định lượng để phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất trên phạm vi toàn tỉnh Đắk Lắk. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp các chỉ số cấu trúc không gian cảnh quan với phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái và hiệu quả kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và tổng hợp 3 nhóm quan niệm về cảnh quan:
- Quan niệm coi cảnh quan là tổng thể thiên nhiên ở các cấp phân vị khác nhau (S. Kalesnik, D. Armand).
- Quan niệm coi cảnh quan là một đơn vị phân loại cụ thể trong hệ phân vị tổng thể tự nhiên (N. Soltsev, A.G. Isachenko, V. Tự Lập).
- Quan niệm coi cảnh quan là khái niệm mang tính kiểu loại của tổng thể địa lí tự nhiên (B. Knasenkov, Gvozdetsky).
Tác giả xác lập định nghĩa: "Cảnh quan là một tổng thể lãnh thổ không phân biệt phạm vi không gian và không cố định theo thời gian, được cấu thành từ nhiều hợp phần và bộ phận tự nhiên - xã hội, mà giữa các hợp phần và bộ phận ấy luôn tồn tại mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau".
Khái niệm đa dạng cảnh quan được xác định là: "sự phân hoá phong phú, phức tạp nhưng có quy luật trong không gian và theo thời gian của các thành phần tự nhiên trong một tổng thể lãnh thổ".
Cấu trúc cảnh quan:
- Cấu trúc đứng: Xác định bởi mối liên hệ giữa các hợp phần (đá gốc, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật). Tính bảo thủ của các hợp phần giảm dần theo trật tự: Đá gốc $\rightarrow$ Địa hình $\rightarrow$ Khí hậu $\rightarrow$ Nước $\rightarrow$ Đất $\rightarrow$ Sinh vật.
- Cấu trúc ngang: Bức khảm không gian tạo bởi các đơn vị hình thái cảnh quan.
Các công thức định lượng đa dạng cảnh quan:
-
Số lớp ($NC$): Tổng số loại cảnh quan trên một đơn vị diện tích.
-
Mật độ khoanh vi ($PD$):
$$PD = \frac{n}{a} \times 100$$
Trong đó: $n$ là số khoanh vi, $a$ là diện tích khu vực (ha).
-
Mật độ ranh giới ($ED$):
$$ED = \frac{e}{a}$$
Trong đó: $e$ là tổng chiều dài ranh giới giữa các loại cảnh quan (m), $a$ là diện tích khu vực (ha).
-
Chỉ số đa dạng Shannon ($ShI$):
$$ShI = -\sum_{i=1}^{m} (P_i \times \log_2 P_i)$$
Trong đó: $P_i$ là tỉ lệ diện tích của loại cảnh quan thứ $i$, $m$ là số loại cảnh quan.
-
Chỉ số đa dạng không gian Shannon cải tiến (Christophe Claramunt, 2005) ($ShI_2$):
$$ShI_2 = -\sum_{i=1}^{m} \left( \frac{d_{i_int}}{d_{i_ext}} \times P_i \times \log_2 P_i \right)$$
Trong đó: $d_{i_int}$ là khoảng cách trung bình giữa các khoanh vi của cùng một loại cảnh quan; $d_{i_ext}$ là khoảng cách trung bình giữa khoanh vi của loại cảnh quan đó với các loại cảnh quan khác.
-
Chỉ số đa dạng tối đa ($ShI_{max}$):
$$ShI_{max} = \log_2 m$$
Hệ thống phân loại cảnh quan: Luận án áp dụng khung phân loại 7 cấp của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh:
| Cấp phân vị |
Chỉ tiêu phân chia |
| Hệ thống cảnh quan |
Đặc trưng quy mô đới tự nhiên (bức xạ, hoàn lưu toàn cầu). |
| Phụ hệ thống cảnh quan |
Đặc trưng định lượng điều kiện khí hậu và hệ thực vật liên quan. |
| Lớp cảnh quan |
Đặc trưng hình thái phát sinh của đại địa hình (núi, cao nguyên, đồi, đồng bằng). |
| Phụ lớp cảnh quan |
Đặc trưng trắc lượng hình thái địa hình theo ngưỡng độ cao. |
| Kiểu cảnh quan |
Đặc điểm sinh khí hậu quyết định kiểu thảm thực vật. |
| Phụ kiểu cảnh quan |
Đặc trưng định lượng sinh khí hậu cực đoan và nguồn gốc phát sinh thảm. |
| Loại (nhóm loại) cảnh quan |
Mối quan hệ giữa nhóm quần xã thực vật và đất trong chu trình sinh học nhỏ. |
Nguyên tắc và phương pháp phân vùng cảnh quan: Tuân thủ 5 nguyên tắc: khách quan, phát sinh, tổng hợp, đồng nhất tương đối, cùng chung lãnh thổ. Phân vùng thực hiện theo phương pháp nhân tố chủ đạo kết hợp phân tích liên kết thành phần.
Lí luận tổ chức lãnh thổ sản xuất: Kế thừa quan điểm của E. Alaev và Phạm Hoàng Hải, xác định tổ chức lãnh thổ sản xuất là việc bố trí không gian các ngành sản xuất phù hợp với tiềm năng cảnh quan, đáp ứng 4 yêu cầu: tính linh hoạt; đảm bảo hài hòa, tương tác, hỗ trợ; phù hợp trình độ nhân lực và công nghệ; bảo đảm phát triển bền vững (theo mô hình Ngân hàng Thế giới - WB).
Quy trình đánh giá cảnh quan: Tích hợp đánh giá hệ tự nhiên (thích nghi sinh thái, tác động môi trường) và đánh giá hệ kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế, tác động xã hội) để xác định cảnh quan đa chức năng và đề xuất phương án tổ chức không gian.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành theo 5 bước: chuẩn bị, sơ thám, khảo sát theo tuyến/lộ trình, nghiên cứu điểm chìa khóa, tổng kết chỉnh lí trong phòng.
- Phương pháp GIS và viễn thám: Giải đoán ảnh vệ tinh, chồng xếp 16 lớp bản đồ chuyên đề tỉ lệ 1:50.000 và 1:100.000 để xây dựng bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng và bản đồ định hướng sản xuất.
- Phương pháp so sánh địa lí và thống kê toán học: Phân tích dữ liệu khí tượng thủy văn, số liệu kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2000 - 2010.
- Nguồn dữ liệu: Bản đồ phân tầng địa hình, bản đồ sinh khí hậu, bản đồ đất, bản đồ thảm thực vật, số liệu trữ lượng khai thác nước ngầm, số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu cảnh quan và tổ chức lãnh thổ sản xuất
Chương 1 tổng quan lịch sử phát triển của cảnh quan học từ các trường phái Nga, Đông Âu, Tây Âu đến Việt Nam. Tác giả làm rõ các khái niệm cốt lõi: cảnh quan, đa dạng cảnh quan, cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và tổ chức lãnh thổ sản xuất.
Chương này chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán chỉ số đa dạng cảnh quan ($NC, PD, ED, ShI, ShI_2, ShI_{max}$) và thiết lập cơ sở phương pháp luận cho việc phân loại (7 cấp), phân vùng (5 nguyên tắc) và đánh giá cảnh quan. Quy trình đánh giá cảnh quan được mô hình hóa qua sự kết hợp giữa đánh giá thích nghi sinh thái và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chương 2: Đặc điểm phân hoá đa dạng của cảnh quan tỉnh Đắk Lắk
Chương 2 phân tích các nhân tố thành tạo và biến đổi cảnh quan tại Đắk Lắk:
- Điều kiện tự nhiên: Địa chất, địa hình chia cắt, đặc điểm sinh khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, mạng lưới thủy văn, trữ lượng tiềm năng nước ngầm, các nhóm đất chính (đặc biệt là đất đỏ bazan) và các kiểu thảm thực vật.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000 - 2010 và hiện trạng cơ cấu sử dụng đất năm 2010.
- Hệ thống phân loại cảnh quan Đắk Lắk: Thành lập bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:100.000, phân loại chi tiết các loại và nhóm loại cảnh quan trên địa bàn tỉnh.
- Phân vùng cảnh quan: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân vùng, phân chia lãnh thổ Đắk Lắk thành các vùng và tiểu vùng cảnh quan với ranh giới khép kín.
- Định lượng đa dạng cảnh quan: Tính toán và so sánh chỉ số đa dạng cấu trúc cảnh quan ($ShI_1$) và chỉ số đa dạng chức năng cảnh quan có tính đến yếu tố khoảng cách không gian ($ShI_2$), làm sáng tỏ mức độ phân hóa phức tạp của tự nhiên tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3: Định hướng tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở phân tích, đánh giá cảnh quan
Chương 3 triển khai đánh giá cảnh quan cho các mục đích sản xuất cụ thể:
- Đánh giá thích nghi: Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu và bảng điểm phân cấp đánh giá cảnh quan cho nông nghiệp (cây công nghiệp lâu năm, cây hàng năm), lâm nghiệp và du lịch.
- Tổng hợp kết quả đánh giá: Xác định mức độ thích nghi riêng cho từng ngành sản xuất và tính toán tỉ lệ cảnh quan đa chức năng.
- So sánh quy hoạch: Đối chiếu giữa hiện trạng sử dụng đất năm 2010 với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
- Định hướng không gian sản xuất: Bố trí không gian phát triển nông nghiệp (cây cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, lúa nước), lâm nghiệp (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) và du lịch sinh thái theo từng đơn vị cảnh quan.
- Giải pháp thực hiện: Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững về kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận và phương pháp luận
- Hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu đa dạng cảnh quan ứng dụng ở quy mô cấp tỉnh thông qua việc kết hợp các chỉ số định lượng hình thái không gian ($PD, ED, ShI, ShI_2$) vào phân tích cấu trúc và chức năng cảnh quan.
- Cụ thể hóa quy trình tích hợp giữa phân tích đa dạng cảnh quan với công tác đánh giá thích nghi sinh thái và quy hoạch tổ chức lãnh thổ sản xuất.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thành lập hệ thống bản đồ chuyên đề tỉ lệ 1:100.000 cho tỉnh Đắk Lắk: Bản đồ Cảnh quan, Bản đồ Phân vùng cảnh quan, Bản đồ Đa dạng cảnh quan, Bản đồ Định hướng phát triển nông - lâm nghiệp đến năm 2020 và Bản đồ Định hướng phát triển du lịch đến năm 2020.
- Xác định mức độ thích nghi sinh thái và giá trị kinh tế của từng đơn vị cảnh quan đối với các loại cây trồng chủ lực (cà phê, cao su, hồ tiêu...) và các loại hình du lịch.
- Cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh các bất cập trong phân bố không gian sản xuất hiện trạng, đề xuất phân bố tối ưu các ngành kinh tế theo vùng và tiểu vùng cảnh quan nhằm đạt mục tiêu phát triển bền vững.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với đặc tính sinh khí hậu và thổ nhưỡng của từng đơn vị cảnh quan, hạn chế mở rộng diện tích cà phê tại các khu vực thiếu nước tưới.
- Bảo vệ và phát triển diện tích rừng đầu nguồn, duy trì cân bằng nước ngầm tại các cao nguyên bazan.
- Phát triển các mô hình kinh tế sinh thái và khai thác cảnh quan đa chức năng kết hợp nông - lâm nghiệp với du lịch sinh thái.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Nghiên cứu được giới hạn ở tỉ lệ trung bình 1:100.000 trên phạm vi cấp tỉnh, do đó chưa phản ánh hết sự phân dị vi cảnh quan ở cấp cơ sở (xã, nông lâm trường).
- Phạm vi đánh giá kinh tế tập trung chủ yếu vào 3 ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch, chưa đi sâu vào lĩnh vực công nghiệp chế biến và mạng lưới điểm dân cư đô thị.
- Khung thời gian định hướng quy hoạch được giới hạn đến mốc năm 2020.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai nghiên cứu chi tiết ở tỉ lệ lớn (1:50.000 hoặc 1:25.000) cho các huyện trọng điểm kinh tế hoặc các khu vực nhạy cảm sinh thái của tỉnh Đắk Lắk.
- Mở rộng đánh giá cảnh quan cho các ngành công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và không gian đô thị.
- Cập nhật chuỗi số liệu viễn thám và khí tượng thủy văn mới để theo dõi biến động cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí hậu sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Đối tượng sử dụng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Địa lí tự nhiên, Cảnh quan học, Quản lí tài nguyên và môi trường, Quy hoạch lãnh thổ.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy phương pháp phân loại, phân vùng và ứng dụng GIS trong nghiên cứu cảnh quan.
- Cơ quan quản lí nhà nước: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh Tây Nguyên trong việc lập quy hoạch sử dụng đất và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao
- Phương pháp luận tính toán chỉ số đa dạng không gian cảnh quan $ShI_2$ theo công thức cải tiến của Claramunt.
- Hệ thống bảng chú giải phân loại cảnh quan và phân vùng cảnh quan Đắk Lắk tỉ lệ 1:100.000.
- Ma trận tiêu chí và bảng điểm đánh giá mức độ thích nghi cảnh quan đối với cây công nghiệp dài ngày và du lịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án áp dụng những chỉ số định lượng nào để đo lường tính đa dạng cảnh quan tại Đắk Lắk?
Luận án áp dụng 5 chỉ số định lượng chính:
- Số lớp ($NC$): Đo số lượng loại cảnh quan trên một đơn vị diện tích.
- Mật độ khoanh vi ($PD$): Số khoanh vi trên 100 ha diện tích ($PD = \frac{n}{a} \times 100$).
- Mật độ ranh giới ($ED$): Chiều dài ranh giới cảnh quan trên một ha ($ED = \frac{e}{a}$).
- Chỉ số đa dạng Shannon ($ShI$): Đo lường sự phong phú và độ đồng đều diện tích giữa các loại cảnh quan ($ShI = -\sum P_i \log_2 P_i$).
- Chỉ số Shannon cải tiến của Christophe Claramunt ($ShI_2$): Bổ sung tỉ số khoảng cách không gian giữa các khoanh vi cùng loại và khác loại ($\frac{d_{i_int}}{d_{i_ext}}$) vào chỉ số Shannon truyền thống để phản ánh mức độ tập trung hoặc phân tán không gian.
2. Định nghĩa cảnh quan được tác giả xác lập trong luận án có nội dung như thế nào?
Tác giả định nghĩa: "Cảnh quan là một tổng thể lãnh thổ không phân biệt phạm vi không gian và không cố định theo thời gian, được cấu thành từ nhiều hợp phần và bộ phận tự nhiên - xã hội, mà giữa các hợp phần và bộ phận ấy luôn tồn tại mối quan hệ tương tác chặt chẽ với nhau".
3. Trật tự mức độ bảo thủ của các hợp phần trong cấu trúc đứng cảnh quan được xác định ra sao?
Mức độ bảo thủ (tính bền vững trước các tác động biến đổi) của các hợp phần cấu trúc đứng giảm dần theo thứ tự:
$$\text{Đá gốc} \rightarrow \text{Địa hình} \rightarrow \text{Khí hậu} \rightarrow \text{Nước} \rightarrow \text{Đất} \rightarrow \text{Sinh vật}$$
4. Hệ thống phân loại cảnh quan áp dụng cho bản đồ tỉ lệ 1:100.000 gồm những cấp phân vị nào?
Hệ thống phân loại kế thừa khung 7 cấp của Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc Khánh gồm:
- Hệ thống cảnh quan
- Phụ hệ thống cảnh quan
- Lớp cảnh quan
- Phụ lớp cảnh quan
- Kiểu cảnh quan
- Phụ kiểu cảnh quan
- Loại (và nhóm loại) cảnh quan
5. Quy trình đánh giá cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất gồm những thao tác nào?
Quy trình gồm hai thao tác đan xen:
- Đánh giá hệ thống tự nhiên: Gồm đánh giá thích nghi sinh thái và đánh giá tác động môi trường.
- Đánh giá hệ thống kinh tế - xã hội: Gồm đánh giá hiệu quả kinh tế và đánh giá tác động xã hội.
Hai nội dung này được tổng hợp để lựa chọn phương án tổ chức lãnh thổ tối ưu và điều chỉnh qua thực tiễn.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu đa dạng cảnh quan phục vụ tổ chức lãnh thổ sản xuất tỉnh Đắk Lắk" đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở lí luận và phương pháp luận ứng dụng cảnh quan học vào thực tiễn quy hoạch lãnh thổ cấp tỉnh. Bằng việc tích hợp các chỉ số định lượng không gian ($PD, ED, ShI_2$) và công nghệ GIS, tác giả đã xây dựng hệ thống bản đồ cảnh quan, bản đồ phân vùng cảnh quan tỉ lệ 1:100.000 và định lượng mức độ phân hóa đa dạng tự nhiên của Đắk Lắk. Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái và hiệu quả kinh tế cung cấp luận cứ khoa học cho việc phân bố không gian các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho nghiên cứu học thuật và công tác quản lí tài nguyên lãnh thổ khu vực Tây Nguyên.