Luận án tiến sĩ nghiên cứu công nghệ phun plasma hợp kim nền crom ứng dụng phục hồi cánh quạt khói trong nhà máy nhiệt điện

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu công nghệ phun plasma hợp kim nền crom ứng dụng phục hồi cánh quạt khói trong nhà máy, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

179
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Nội dung nghiên cứu

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án

8. Những đóng góp mới của đề tài luận án

9. Bố cục luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHUN PHỦ NHIỆT

1.1. LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH LỚP PHỦ

1.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHUN PHỦ NHIỆT

1.2.1. Phương pháp phun phủ bằng hồ quang điện

1.2.2. Phương pháp phun phủ bằng ngọn lửa khí cháy

1.2.3. Phương pháp phun phủ nhiệt khí tốc độ cao (HVOF)

1.2.4. Phương pháp phun phủ nguội

1.2.5. Phương pháp phun phủ bằng kích nổ khí

1.2.6. Phương pháp phun phủ bằng plasma

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHUN PHỦ NHIỆT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phun nhiệt trên thế giới

1.3.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phun phủ nhiệt ở Việt Nam

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC TÍNH CỦA LỚP PHỦ NHIỆT PLASMA

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LỚP PHỦ NHIỆT

2.1.1. Nguyên lý sự hình thành lớp phủ nhiệt

2.1.2. Các giai đoạn hình thành lớp phủ nhiệt

2.1.2.1. Giai đoạn nung nóng và làm nóng chảy vật liệu phun
2.1.2.2. Giai đoạn phân tán thành giọt
2.1.2.3. Giai đoạn bay của các phần tử phun
2.1.2.4. Giai đoạn va đập của các giọt kim loại vào bề mặt kim loại nền

2.2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ CẤU TRÚC LỚP PHỦ NHIỆT PLASMA

2.2.1. Sự hình thành lớp phủ plasma

2.2.2. Cấu trúc lớp phủ plasma

2.3. MỘT SỐ ĐẶC TÍNH CỦA LỚP PHỦ NHIỆT PLASMA

2.3.1. Vật liệu phủ

2.3.2. Độ bền bám dính của lớp phủ

2.3.3. Độ cứng của lớp phủ

2.3.4. Khả năng chịu mài mòn

2.3.5. Khả năng chịu nhiệt

2.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CƠ TÍNH VÀ CHẤT LƯỢNG LỚP PHỦ PLASMA

2.4.1. Đặc tính bề mặt chi tiết phủ

2.4.2. Cường độ dòng điện phun (Ip)

2.4.3. Lưu lượng cấp bột phun(mp)

2.4.4. Khoảng cách phun (Lp)

2.4.5. BỘT PHỦ Cr3C2 - NiCr

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM, VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

3.2. VẬT LIỆU, THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM

3.2.1. Vật liệu thí nghiệm

3.2.1.1. Vật liệu nền
3.2.1.2. Vật liệu phủ

3.2.2. Thiết bị gia công mẫu

3.2.3. Thiết bị phủ plasma

3.2.4. Thiết bị kiểm tra và đánh giá các đặc tính của lớp phủ

3.2.4.1. Máy kéo nén vạn năng BESTUTM 500HH
3.2.4.2. Kính hiển vi Leice ICC50E
3.2.4.3. Thiết bị đo độ cứng ISOSCAN HV2 AC

3.3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHUN PHỦ TRÊN MẪU

3.4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TÍNH CỦA LỚP PHỦ

3.4.1. Phương pháp xác định độ bền bám dính của lớp phủ (σBd)

3.4.2. Phương pháp xác định độ bền bám trượt của lớp phủ (τBtr)

3.4.3. Phương pháp xác định độ bền kéo đứt liên kết lớp phủ (σk)

3.4.4. Phương pháp xác định độ xốp lớp phủ (γlp)

3.4.5. Phương pháp xác định độ cứng tế vi lớp phủ (KLp)

3.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU BAN ĐẦU PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH PHỦ BỘT Cr3C2-NiCr TRÊN NỀN THÉP 16Mn

3.5.1. Xác định độ nhám bề mặt phù hợp cho mẫu thép 16Mn

3.5.2. Xác định tỷ lệ thành phần Crom cacbit trong bột phủ Cr3C2-NiCr

3.5.3. Xác định khoảng giá trị cường độ dòng điện phun

3.6. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM

3.6.1. Cơ sở lựa chọn phương pháp quy hoạch thực nghiệm

3.6.2. Tiến trình thí nghiệm tối ưu hóa

3.6.3. Xây dựng mô hình hàm hồi quy thực nghiệm

3.6.4. Xác định mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy theo tiêu chuẩn Student

3.6.5. Kiểm tra tính thích ứng của mô hình toán

3.6.6. Phương pháp đánh giá thuần nhất phương sai

3.6.7. Tối ưu hóa thông số công nghệ

3.6.7.1. Thuật toán tối ưu
3.6.7.2. Thông số tối ưu

3.6.8. Ràng buộc các biến thí nghiệm khi tối ưu

3.6.9. Tối ưu hóa đa mục tiêu

3.6.10. Thí nghiệm kiểm chứng

3.7. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ĐÁNH GIÁ

4.1. THỰC NGHIỆM TỐI ƯU HÓA

4.1.1. Kết quả thực nghiệm

4.1.2. Phân tích kết quả chỉ tiêu độ bền bám dính của lớp phủ với thép nền

4.1.2.1. Sự ảnh hưởng của các thông số phun đến độ bền bám dính
4.1.2.2. Xây dựng phương trình hàm hồi quy thực nghiệm của (σBd)
4.1.2.3. Kết quả tối ưu hóa bộ thông số phun cho hàm mục tiêu (σBd)

4.1.3. Phân tích kết quả chỉ tiêu độ bền bám trượt lớp phủ với thép nền

4.1.3.1. Sự ảnh hưởng của các thông số phun đến độ bền bám trượt
4.1.3.2. Xây dựng phương trình hàm hồi quy thực nghiệm của (τBtr)
4.1.3.3. Kết quả tối ưu hóa bộ thông số phun cho độ bền bám trượt

4.1.4. Phân tích kết quả chỉ tiêu độ bền kéo đứt sự liên kết của lớp phủ:

4.1.4.1. Sự ảnh hưởng của các thông số phun đến độ bền kéo đứt lớp phủ
4.1.4.2. Xây dựng phương trình hàm hồi quy thực nghiệm của (σk)
4.1.4.3. Kết quả tối ưu hóa bộ thông số phun cho độ bền kéo đứt lớp phủ

4.1.5. Phân tích kết quả chỉ tiêu độ xốp của lớp phủ:

4.1.5.1. Sự ảnh hưởng của các thông số phun đến độ xốp lớp phủ
4.1.5.2. Xây dựng phương trình hàm hồi quy thực nghiệm
4.1.5.3. Kết quả tối ưu hóa bộ thông số phun cho độ xốp lớp phủ

4.1.6. Phân tích kết quả chỉ tiêu độ cứng tế vi của lớp phủ:

4.1.6.1. Sự ảnh hưởng của các thông số phun đến độ cứng tế vi lớp phủ
4.1.6.2. Xây dựng phương trình hàm hồi quy thực nghiệm của (KLp)
4.1.6.3. Kết quả tối ưu hóa bộ thông số phun cho độ cứng tế vi lớp phủ

4.2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC LỚP PHỦ Cr3C2 – 30%NiCr

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO PHỤC HỒI CÁNH QUẠT KHÓI TRONG NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

5.1. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ TÌNH TRANG HỎNG CỦA QUẠT

5.2. GIẢI PHÁP VÀ QUY TRÌNH PHỤC HỒI

5.2.1. Phục hồi khảo nghiệm trên mẫu tấm cong đồng dạng

5.2.2. Mẫu tấm cong đồng dạng cánh quạt khói

5.2.3. Quy trình phục hồi trên mẫu tấm cong đồng dạng

5.2.4. Quy trình phục hồi trên cánh quạt khói

5.3. LẮP ĐẶT VÀ CHẠY THỬ NGHIỆM QUẠT TRONG THỰC TẾ

5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC THUẬT NGỮ, KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Công nghệ phun plasma và ứng dụng

Công nghệ phun plasma là một phương pháp tiên tiến trong việc phủ bề mặt, đặc biệt hiệu quả trong việc phục hồi các chi tiết công nghiệp. Phương pháp này sử dụng nguồn nhiệt plasma để làm nóng chảy vật liệu phủ, sau đó phun lên bề mặt cần phủ. Hợp kim crom được sử dụng phổ biến do khả năng chống mài mòn và chịu nhiệt cao. Ứng dụng của công nghệ này trong việc phục hồi cánh quạt khói tại các nhà máy nhiệt điện đã mang lại hiệu quả đáng kể, giúp kéo dài tuổi thọ thiết bị và giảm chi phí bảo trì.

1.1. Nguyên lý và quy trình phun plasma

Nguyên lý của công nghệ phun plasma dựa trên việc sử dụng dòng plasma để làm nóng chảy vật liệu phủ. Quy trình bao gồm các bước: nung nóng vật liệu, phân tán thành giọt, bay hơi và va đập lên bề mặt. Quá trình này tạo ra lớp phủ có độ bám dính cao và cấu trúc đồng nhất. Hợp kim crom được ưa chuộng do tính chất cơ học vượt trội, đặc biệt trong môi trường nhiệt độ cao và chịu mài mòn.

1.2. Ứng dụng trong phục hồi cánh quạt khói

Cánh quạt khói trong nhà máy nhiệt điện thường xuyên chịu tác động của nhiệt độ cao và mài mòn. Việc sử dụng công nghệ phun plasma với hợp kim crom giúp tạo ra lớp phủ bảo vệ, tăng độ bền và tuổi thọ của cánh quạt. Công nghệ này cũng giúp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của thiết bị, giảm thiểu thời gian ngừng máy để bảo trì.

II. Nghiên cứu và thực nghiệm

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định ảnh hưởng của các thông số công nghệ như cường độ dòng điện phun (Ip), lưu lượng bột phun (mp) và khoảng cách phun (Lp) đến chất lượng lớp phủ. Công nghệ phục hồi được áp dụng trên vật liệu thép 16Mn, với lớp phủ Cr3C2 - NiCr. Kết quả thực nghiệm cho thấy sự tương quan rõ ràng giữa các thông số và độ bền bám dính, độ cứng của lớp phủ.

2.1. Ảnh hưởng của thông số công nghệ

Các thông số như Ip, mpLp có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lớp phủ. Ví dụ, cường độ dòng điện phun cao hơn giúp tăng độ bám dính, nhưng cũng có thể làm tăng độ xốp của lớp phủ. Lưu lượng bột phun và khoảng cách phun cần được điều chỉnh phù hợp để đạt được độ đồng đều và độ bền cao nhất.

2.2. Tối ưu hóa thông số phun

Quá trình tối ưu hóa hiệu suất được thực hiện thông qua các thí nghiệm và phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy bộ thông số tối ưu giúp đạt được độ bền bám dính cao nhất, độ cứng tế vi đồng đều và độ xốp thấp. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng vào thực tế, đặc biệt là trong bảo trì thiết bị công nghiệp.

III. Ứng dụng thực tế và đánh giá

Kết quả nghiên cứu được áp dụng vào việc phục hồi cánh quạt khói tại các nhà máy nhiệt điện. Quy trình phục hồi bao gồm việc chuẩn bị bề mặt, phun lớp phủ Cr3C2 - NiCr và kiểm tra chất lượng lớp phủ. Sau khi lắp đặt và chạy thử nghiệm, cánh quạt cho thấy hiệu suất làm việc được cải thiện đáng kể, giảm thiểu tình trạng mài mòn và kéo dài tuổi thọ.

3.1. Quy trình phục hồi cánh quạt

Quy trình phục hồi bao gồm các bước: làm sạch bề mặt, phun lớp phủ Cr3C2 - NiCr bằng công nghệ phun plasma, và kiểm tra độ bám dính, độ cứng của lớp phủ. Quy trình này đảm bảo lớp phủ có độ bền cao và khả năng chịu mài mòn tốt trong điều kiện làm việc khắc nghiệt.

3.2. Đánh giá hiệu quả sau phục hồi

Sau khi phục hồi, cánh quạt khói được lắp đặt và chạy thử nghiệm trong điều kiện thực tế. Kết quả cho thấy lớp phủ Cr3C2 - NiCr giúp giảm thiểu tình trạng mài mòn, tăng tuổi thọ của cánh quạt và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của thiết bị. Điều này khẳng định giá trị thực tiễn của nghiên cứu trong việc bảo trì thiết bị công nghiệp.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP PHUN PHỦ NHIỆT Trong chương này, luận án tìm hiểu một số phương pháp phun phủ nhiệt, các công trình nghiên cứu ứng dụng trong và ngoài nước nhằm lựa chọn được phương pháp phủ, vật liệu phủ phù hợp để ứng dụng tạo lớp phủ chịu mài mòn cho chi tiết máy trong công nghiệp; đồng thời xác định ra các thông số công nghệ có ảnh hưởng đến chất lượng lớp phủ để có định hướng nghiên cứu cho các chương tiếp theo. LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH LỚP PHỦ Phun phủ nhiệt được một kỹ sư người Thụy Sỹ tên là Max Ulrich Schoop phát minh từ đầu những năm của thế kỷ 20. Tính năng ưu việt của công nghệ cho phép tạo các loại lớp phủ khác nhau trên bề mặt chi tiết làm việc trong các điều kiện khắc nghiệt như chịu mài mòn, ăn mòn và nhiệt độ cao. nhằm nâng cao tuổi thọ và mang lại hiệu quả kinh tế.

Trong quá trình phát triển công nghệ phun phủ nhiệt, nhiều nhà khoa học đã xây dựng các lý thuyết về sự hình thành lớp phủ, trong đó các lý thuyết đóng vai trò quan trọng gồm: Quan điểm của Pospisil- Sehyl, Schoop, Karg, Katsch và Reininger và Schenk đã được tác giả trích dẫn [1]. Quan điểm Pospisil - Sehyl cho rằng: Lớp phủ phun bằng kim loại xuất hiện các giọt kim loại lỏng bị phun bằng một dòng khí nén với một tốc độ rất cao (trung bình khoảng 200m/s). Các giọt này bị phá vỡ thành nhiều hạt rất nhỏ. Dạng của các hạt này được đặc trưng bằng kim loại của nó.

Theo thuyết này các phần tử kim loại trong thời điểm va đập trên bề mặt phun là ở thể lỏng. Quan điểm của M. Schoop cho rằng động năng của các hạt kim loại khi bay được cung cấp bởi dòng khí nén, nên khi va đập lên bề mặt phun thực tế có sự thay đổi nhiệt. Thực nghiệm đã xác định rằng những hạt kim loại khi rời khỏi miệng vòi phun bắt đầu bị nguội và đông đặc rất nhanh do tác dụng của dòng khí nén.

Trong thời điểm va đập chúng sẽ bị biến dạng dẻo, do vậy chúng liên kết với nhau thành những lớp liên kết. Tác giả cũng cho rằng các phần tử kim loại chảy lỏng khi phun luôn luôn nguội dần. Trong một khoảng cách rất ngắn 7 từ đầu vòi phun, sự giữ nhiệt trong các dòng tia kim loại là tương đối thấp còn khoảng 50°C ÷ 100°C. Do vậy tác giả đã kết luận cho lý thuyết của mình rằng, có thể phủ được những vật liệu dễ cháy mà không xảy ra sự cháy [1].

Quan điểm Karg, Katsch và Reininger lại đưa ra quan điểm: Những hạt kim loại bị nguội và đông đặc là do tác dụng của nguồn năng lượng động năng và khí nén. Mặt khác trong quá trình bay từ vòi phun các hạt đã ở trạng thái nguội nên không xảy ra sự biến dạng dẻo khi va đập [1]. Quan điểm Schenk lại đưa ra nhìn nhận khác: Tác giả cho rằng nhiệt độ của các hạt phun phải lớn hơn nhiệt độ chảy lỏng để xảy ra sự hàn chặt giữa chúng với nhau. Nhưng điều này không thực tế vì thời điểm va đập trên bề mặt bị phun, kim loại lớp bề mặt nền có khả năng bị nóng đến nhiệt độ chảy để có thể xảy ra sự hàn gắn giữa các phần tử phun với kim loại nền cơ sở [1].

Khái niệm mở rộng: Sự hình thành lớp phun là cơ chế rất phức tạp, nhưng có thể khái quát khi các hạt vật liệu phun với vận tốc rất cao chúng va đập với bề mặt kim loại nền (có nhiệt độ 140°C ÷ 150°C), đã hình thành lớp phun, các phần tử pha nóng chảy và pha kim loại nguội của nền liên kết với nhau và các phần tử kim loại nóng liên kết chồng lên nhau. Nhờ quá trình liên kết cơ học, hóa học, vật lý học các phần tử kim loại đã được bám dính vào nhau. Sự bám dính được hiểu là các phần tử kim loại của pha nóng chảy liên kết với nhau. Từ đây đã phát sinh ra hai khái niệm độ bám dính khác nhau là, độ bám dính giữa kim loại phun với kim loại nền và độ bám dính giữa các phần tử phủ với nhau.

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHUN PHỦ NHIỆT Phun phủ nhiệt ra đời từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay, đã có hàng chục các phương pháp phun phủ và biến thể của chúng được ra đời và phát triển. Việc ứng dụng các nguồn năng lượng vào trong các phương pháp phun là cơ sở của các quá trình phun khác nhau. Do đó, các quá trình phun nhiệt thường được phân loại theo nguồn năng lượng sử dụng để làm nóng chảy nguyên liệu phun (hình 1. Các phương pháp trong quá trình phun có thể sử dụng vật liệu phủ ở dạng bột, dạng dây hoặc dạng thanh.

Sơ đồ các phương pháp phun phủ nhiệt [26] Điều đáng chú ý là, dù có nhiều phương pháp phun phủ khác nhau nhưng tất cả đều có những đặc điểm chung và chỉ có sự khác nhau về nguyên lý, hiệu suất, khả năng ứng dụng vật liệu lớp phủ, các tính chất lớp phủ tạo thành. Do đó một số phương pháp với hiệu suất và chất lượng lớp phủ tốt được ứng dụng phổ biến sau đây: 1. Phương pháp phun phủ bằng hồ quang điện Phương pháp phun hồ quang điện do kỹ sư Schoop phát minh vào năm 1910. Tuy nhiên phải đến 1960 quá trình phun này mới được chấp nhận và phát triển [1].

Quá trình phun hồ quang điện sử dụng nguồn năng lượng điện năng để tạo thành nguồn nhiệt nung chảy vật liệu phun thông qua hồ quang điện. Hồ quang được hình thành giữa hai điện cực là hai dây phun được cấp vào liên tục với tốc độ được xác định trước và không đổi (hình 1. Nguyên lý của phương pháp phun phủ bằng hồ quang điện [95] 9 Tốc độ cấp dây được điều chỉnh phụ thuộc vào năng suất phun, độ dẫn điện của vật liệu phun thông qua dòng điện. Vật liệu phun nóng chảy được đẩy về phía bề mặt chi tiết được chuẩn bị sẵn bằng một luồng khí nén với áp suất cao, các hạt nóng chảy va đập vào bề mặt của chi tiết phun và hình thành lớp phủ.

* Ưu điểm: Năng suất cao, đặc tính lắng đọng lớp phủ ở nhiệt độ thấp điều đó làm giảm thiểu sự gia nhiệt lên bề mặt nền phun so với các phương pháp khác. Đồng thời phương pháp cũng cho chất lượng lớp phủ tốt. * Nhược điểm: Chỉ ứng dụng được vật liệu dạng dây, nhạy cảm với khí hoạt tính. Cho độ xốp của lớp phủ cao như vậy có thể làm giảm hiệu suất chống ăn mòn, xói mòn cũng như mài mòn của lớp phủ [27] 1.

Phương pháp phun phủ bằng ngọn lửa khí cháy Nguyên lý của phương pháp phun khí cháy dựa trên nhiệt độ của phản ứng cháy giữa khí nhiên liệu với oxy [26]. So với các nguồn nhiệt phun từ điện năng thì phương pháp phun bằng ngọn lửa khí cháy có nhiệt độ thấp hơn. Phun khí cháy ít tạo ra các ảnh hưởng biến dạng do nhiệt trong quá trình phun, bởi nhiệt độ của ngọn lửa được tạo ra ở đầu súng phun chỉ đạt tối đa khoảng 3000°C. Phun khí cháy có thể tạo được lớp phủ dày tuy nhiên lại chứa nhiều oxit và cho độ xốp lớp phủ cao hơn so với quá trình phun nhiệt khác [28].

Quá trình phun phụ thuộc vào việc kiểm soát nhiệt của phản ứng cháy giữa oxy và nhiên liệu để nung chảy nguyên liệu phun. Phương pháp phun ngọn lửa khí cháy có hai phương pháp phun đó là phương pháp phun dạng dây (WFS-Wire flame spray) và phương pháp phun dạng bột (FPS- Powder flame spray). Với vật liệu phun dạng dây hoặc thanh được cấp qua lỗ tâm của đầu phun, dưới tác dụng của nguồn nhiệt làm nóng chảy vật liệu phun (hình 1. Luồng khí cháy áp suất cao thổi làm phân tán vật liệu nóng chảy tạo thành các hạt nhỏ, các hạt này bay đến phủ lên bề mặt vật phun.

Dây được cấp với tốc độ đã được xác định nhờ các con lăn được dẫn động của tuabin khí nén hoặc động cơ điện. Nguyên lý của phương pháp phun phủ bằng ngọn lửa khí cháy sử dụng dây [96] Vật liệu phun dạng bột được cấp vào đầu phun từ một phễu chứa qua một lỗ nhỏ, bột phun được hòa trộn với khí và nhờ luồng hỗn hợp ôxy - khí cháy hút vào buồng đốt, ở đây bột được nung nóng đến trạng thái chảy. Cũng nhờ luồng khí cháy mà các hạt bột bay tới va đập với kim loại nền và tạo thành lớp phủ trên bề mặt nền lớp phủ (hình 1. Nguyên lý của phương pháp phun phủ bằng ngọn lửa khí cháy sử dụng bột [97] * Ưu điểm: Giá trang thiết bị thấp, sử dụng đơn giản, phù hợp với sản xuất nhỏ, tính ứng dụng cao.

* Nhược điểm: Hiệu quả thấp khi dùng các vật liệu phủ có nhiệt độ nóng chảy cao. Phương pháp phun phủ nhiệt khí tốc độ cao (HVOF) HVOF là chữ viết tắt của từ tiếng anh “High velocity oxy – fuel coating spraying” nghĩa là “Phun phủ hỗn hợp vật chất ở vận tốc cao”. Phương pháp này khi phun là sự pha trộn hỗn hợp nhiên liệu cháy ở thể khí như khí hydro, mêtan, propylen, axetylen hoặc propan cùng với nhiên liệu chất lỏng có thể được sử dụng [19]. Các nhiên liệu này được đưa vào buồng đốt, chúng được đốt cháy liên tục tạo thành khí nóng với áp suất cao khoảng 10bar qua vòi phun hội tụ - phân kì và đi qua một đoạn ống thẳng với vận tốc vượt quá tốc độ của âm thanh, bột phun được hòa trộn vào trong dòng khí đạt tốc độ lên đến trên 800m/s.

Hỗn hợp dòng khí nóng và bột kim loại tan chảy trong dòng khí nóng và được phun lên bề mặt kim loại nền. Kết quả là hình thành các lớp phủ có độ xốp thấp và lực liên kết cao (hình 1. Nguyên lý của phương pháp phun phủ HVOF [98] Sự lựa chọn khí cháy được xác định bởi nhiệt độ ngọn lửa đạt được tối đa và đặc tính của vật liệu phun bằng cách điều chỉnh tỷ lệ khí cháy giữa oxy và nhiên liệu. * Ưu điểm: Phương pháp cho bề mặt phủ mịn do vận tốc phun cao, lớp phủ có độ xốp thấp và độ bám dính cao.

* Nhược điểm: Nhiệt độ phun bị giới hạn (dưới 3000°C), tiếng ồn lớn, chi tiết phun cần được làm nguội do sự truyền nhiệt từ ngọn lửa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu công nghệ phun plasma hợp kim crom phục hồi cánh quạt khói nhà máy nhiệt điện" trình bày một phương pháp tiên tiến trong việc phục hồi và bảo trì cánh quạt khói, giúp nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy nhiệt điện. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về công nghệ phun plasma mà còn chỉ ra những lợi ích về mặt kinh tế và môi trường khi áp dụng công nghệ này trong ngành công nghiệp năng lượng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện độ bền của thiết bị, giảm thiểu chi phí bảo trì và tăng cường hiệu suất làm việc.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo tài liệu tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi có thể cung cấp thêm thông tin về các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực kỹ thuật. Bên cạnh đó, tài liệu luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam cũng có thể mang lại cái nhìn về tác động của công nghệ đến môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng để tìm hiểu thêm về các giải pháp cải tiến trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến công nghệ và môi trường.