CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐỂ TÍNH TOÁN MÓNG BÈ-CỌC (CPRF) .1 Cơ chế làm việc của móng bè-cọc .1 Giới thiệu móng bè-cọc .2 Cơ chế làm việc của móng bè-cọc .2 Các quan điểm thiết kế móng bè-cọc .1 Quan điểm thiết kế cọc chịu toàn bộ tải trọng công trình .2 Quan điểm thiết kế bè chịu phần lớn tải trọng công trình.3 Quan điểm thiết kế bè-cọc chịu tải đồng thời .4 Nhận xét chung .3 Các phương pháp phân tích móng bè-cọc .1 Phương pháp tính toán như móng cọc đài thấp.2 Phương pháp tính toán như móng bè .3 Phương pháp tính toán có kể đến sự tương tác giữa cọc-bè-đất nền .4 Xây dựng mô hình tính toán móng bè-cọc .1 Xây dựng mô hình tính toán móng bè-cọc bằng phần mềm CSI SAFE .2 Phương pháp tính toán theo đề xuất của Prakoso và Kulhawy [21] .5 Xác định hệ số nền của đất .1 Phương pháp sử dụng kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường .2 Phương pháp tra bảng .3 Phương pháp sử dụng các công thức thực nghiệm .4 Phương pháp thực hành .6 Xác định độ cứng lò xo cọc.1 Phương pháp nén tĩnh cọc tại hiện trường .2 Phương pháp xác định độ cứng lò xo của cọc dựa theo độ lún cọc đơn .3 Phân tích độ lún của nhóm cọc [25] .7 Độ lún chênh lệch giữa tâm và góc móng bè [1], [21].44 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHO NGHIÊN CỨU.1 Xác định hệ số nền .1 Số liệu địa chất Công trình Nhà máy thép Vina Kyoei .2 Phương pháp sử dụng kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường .3 Phương pháp tra bảng .4 Phương pháp sử dụng các công thức thực nghiệm .5 Phương pháp thực hành .6 Tổng hợp và so sánh kết quả tính toán .7 Số liệu địa chất của công trình Vietcombank Tower .8 Tính toán hệ số nền và áp lực tác dụng lên nền của công trình Vietcombank Tower theo phương pháp thực hành .2 Tính toán độ cứng lò xo của cọc đơn .1 Phương pháp nén tĩnh cọc tại hiện trường .2 Phương pháp xác định độ cứng của cọc dựa theo độ lún cọc đơn .3 Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn bằng phần mềm Plaxis .3 Tính toán độ lún và độ cứng lò xo của cọc trong một nhóm .1 Phương pháp giải tích .2 Phương pháp phần tử hữu hạn dùng Plaxis.3 Phân tích đối chiếu kết quả từ Plaxis bằng phần mềm CSI SAFE .75 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH VÀO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ .1 Tổng quan về công trình Vietcombank Tower .2 Mô hình, thông số phân tích, so sánh kết quả mô phỏng bằng phần mềm CSI SAFE với số liệu quan trắc thực tế .1 Mô hình và thông số phân tích .2 So sánh kết quả mô phỏng bằng phần mềm CSI SAFE với số liệu quan trắc thực tế .3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng khi thay đổi chiều dày đài bè và số lượng cọc .1 Độ lún của đài bè.2 Độ lún chênh lệch (độ chênh lún) của đài bè .3 Moment uốn trong đài bè .4 Phản lực dưới đáy đài bè .5 Tải trọng đầu cọc .6 Sự phân phối tổng tải trọng lên bè móng và hệ cọc .7 Nhật xét chung .97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.101 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Sức chịu tải thiết kế của cọc. Biểu đồ so sánh độ lún của đài bè theo các điểm mốc quan trắc. Độ lún của đài bè ứng với từng chiều dày đài.
Độ chênh lún giữa tâm bè vè biên bè ứng với các trường hợp số lượng cọc. Độ chênh lún giữa tâm bè vè góc bè ứng với các trường hợp số lượng cọc .112 xii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Tổng hợp một số công trình ở Việt Nam sử dụng giải pháp thiết kế móng cọc đài bè .2 Tổng hợp một số công trình trên thế giới sử dụng giải pháp thiết kế móng bè-cọc [6], [7] .3 Bảng tra hệ số nền theo Joseph E.4 Bảng tra hệ số nền k1 theo Braja M.5 Bảng tra hệ số nền Cz z theo K.6 Bảng tra hệ số nền C z theo Terzaghi .7 Bảng tra yếu tố ảnh hưởng mũi cọc I bp .8 Bảng tra yếu tố ảnh hưởng ma sát thành cọc I bs .1 Số liệu địa chất của hố khoan BH14, lớp 3 .2 Bảng kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường .3 Tổng hợp kết quả tính toán hệ số nền theo các phương pháp .4 Số liệu địa chất của công trình Vietcombank Tower .5 Số liệu địa chất của công trình Vietcombank Tower (tiếp theo) .6 Thông tin cọc thí nghiệm .7 Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc TNBR3A .8 So sánh kết quả độ lún theo thí nghiệm nén tĩnh và mô phỏng Plaxis .9 Bảng tính toán module trượt (cắt) của các lớp đất .10 Độ lún của cọc số 1 trong nhóm 4 cọc .11 Độ lún của cọc số 1, 2 và 6 trong nhóm 16 cọc .12 Độ lún của cọc số 1, 3, 8 và 13 trong nhóm 25 cọc.13 Độ lún của cọc số 1, 2 và 6 trong nhóm 16 cọc .14 Nội lực của cọc số 1, 2 và 6 trong nhóm 16 cọc.15 Độ lún của cọc số 1, 3, 8 và 13 trong nhóm 25 cọc.16 Nội lực của cọc số 1, 3, 8 và 13 trong nhóm 25 cọc.73 xiii Bảng 2.17 Bảng tổng hợp kết quả tính toán độ lún và độ cứng lò xo của cọc.18 Tổng hợp các thông tin mô hình phân tích trong CSI SAFE .19 Thông số độ cứng các mô hình phân tích trong CSI SAFE .20 Kết quả phân tích các mô hình bằng CSI SAFE so sánh với Plaxis.1 Kết quả so sánh độ lún của đài bè theo quan trắc và mô phỏng bằng CSI SAFE ứng với từng điểm mốc .2 Chiều dày đài bè và số lượng cọc của từng mô hình khảo sát.3 Kết quả độ chênh lún của đài bè theo các điểm trên mặt cắt ngang của các mô hình MH4-1 đến MH4-8 .4 Tổng hợp kết quả phân tích hệ số CPRF .96 xiv DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mô hình các tương tác trong móng bè-cọc (Rolf Katzenbach [8]) .2 Hệ số bè-cọc CPRF (R.3 Đường cong tải trọng-độ lún của móng bè-cọc theo các quan điểm thiết kế khác nhau.4 Nguyên lý làm việc của móng tuyệt đối cứng .5 Sơ đồ tính móng tuyệt đối cứng .6 Sơ đồ tính móng mềm .7 Mô hình tính toán của một cọc đơn theo phương pháp truyền tải trọng (Fei Xu [13]) .8 Mô hình đàn hồi liên tục .9 Lưu đồ trình tự thiết kế móng bè-cọc do Prakoso và Kulhawy [21] đề xuất .10 Quan hệ tải trọng – độ lún từ thí nghiệm bàn nén hiện trường .11 Biểu đồ xác định hệ số ảnh hưởng I F (Joseph E.12 Mặt bằng nhóm cọc và phương pháp hệ số tương tác .13 Tương tác cọc-cọc giữa hai cọc đồng nhất .14 Định nghĩa độ lún tham khảo và độ lún chênh lệch của bè móng .1 Mô hình và kết quả mô phỏng thí nghiệm bàn nén bằng Plaxis .2 Biểu đồ đường cong nén lún theo cấp tải trọng theo thí nghiệm bàn nén hiện trường và mô phỏng bằng Plaxis .3 Mặt bằng tầng hầm công trình Vietcombank Tower .4 Biểu đồ quan hệ tải trọng – độ lún của cọc TNBR3A .5 Biểu đồ quan hệ tải trọng-biến dạng của cọc TNBR3A ở cao độ -2.6 Biểu đồ biểu diễn đường phân bố sức kháng hông dọc thân cọc .7 Khai báo vật liệu đất và cọc trong Plaxis 3D Foundation [33] .8 Biểu đồ quan hệ tải trọng – độ lún của cọc .9 Mặt bằng bố trí nhóm 4 cọc .10 Mặt bằng bố trí nhóm 16 cọc .11 Mặt bằng bố trí nhóm 25 cọc .12 Mô hình 3-D nhóm 4 cọc trong Plaxis .13 Kết quả độ lún và lực dọc trong cọc .14 Mô hình 3-D nhóm 16 cọc trong Plaxis .15 Kết quả độ lún và lực dọc trong cọc .16 Mô hình 3-D nhóm 25 cọc trong Plaxis .17 Kết quả độ lún và lực dọc trong cọc .18 Biểu đồ so sánh kết quả độ lún theo giải tích và Plaxis ứng với các mô hình (cọc đơn, 4 cọc, 16 cọc và 25 cọc) .19 Biểu đồ so sánh kết quả độ cứng lò xo cọc theo giải tích và Plaxis ứng với các mô hình (cọc đơn, 4 cọc, 16 cọc và 25 cọc) .20 Mô hình MH9 trong CSI SAFE .21 Biểu đồ so sánh chuyển vị của các mô hình CSI SAFE và Plaxis .22 Biểu đồ so sánh moment của các mô hình CSI SAFE và Plaxis .1 Công trình Vietcombank Tower .2 Mặt bằng móng và bố trí cọc [30] .3 Mặt bằng bố trí các điểm mốc quan trắc (S1~S16) [35] .4 Hình dạng biến dạng của đài bè – độ lún, đơn vị (mm) .5 Kết quả độ lún của đài bè theo quan trắc và mô phỏng bằng CSI SAFE .6 Kết quả độ lún của đài bè theo các điểm mốc trên mặt cắt ngang .7 Mặt bằng bố trí các điểm mốc quan trắc (S1~S16) và các điểm mốc tham chiếu (M1~M14) .8 Kết quả độ lún nền theo quan trắc và các mô hình MH1-1 đến MH1-8 .9 Kết quả độ lún nền theo quan trắc và các mô hình MH1-5, MH2-5, MH3-5 và MH4-5, ứng với chiều dày đài bè không đổi tr = 2.10 Kết quả độ chênh lún giữa tâm và biên của bè (trường hợp 73 cọc) .11 Kết quả độ chênh lún giữa tâm và góc bè (trường hợp 73 cọc) .12 Kết quả độ chênh lún giữa biên và góc của bè.13 Kết quả moment uốn Mmax (kNm/m) trong đài bè .14 Phản lực dưới đáy đài bè Rmax (kPa) .15 Tải trọng đầu cọc Pmax (kN) ở khu vực tâm đài bè .16 Tải trọng đầu cọc P (kN) ở khu vực biên đài bè .17 Tải trọng đầu cọc P (kN) ở khu vực góc đài bè .18 Phần trăm (%) tải trọng công trình phân phối lên đài bè và hệ cọc .97 Hình KN.1 Lưu đồ phương pháp mô hình tính toán móng bè cọc (tác giả đề xuất) .102 xvii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo ThS. Trần Quang Hộ [2], phương pháp tính toán móng bè-cọc hiện thời ở Việt Nam là đơn giản về hệ cọc chịu (xem như cọc chịu hoàn toàn tải của công trình) hoặc hệ bè chịu (bè chịu hoàn toàn tải công trình).
Phương pháp này có ưu điểm là các bước tính toán áp dụng các lý thuyết kết cấu thông dụng, đơn giản. Nhưng phương pháp này không đúng với điều kiện làm việc thực tế của công trình, không tận dụng hết khả năng chịu lực của kết cấu cũng như đất nền. Kết quả là sử dụng vật liệu nhiều hơn so với các phương án móng khác. Móng bè-cọc do đó được coi như là một phương án “lãng phí” và hầu như không nằm trong kế hoạch thiết kế của các kỹ sư.