MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài:. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:.
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Giới thiệu vật liệu oxit kẽm (ZnO) .Cấu trúc của vật liệu ZnO.Tính chất của vật liệu ZnO. Ứng dụng của vật liệu ZnO.
Giới thiệu vật liệu ZnFe2O4 .Cấu trúc của vật liệu ZnFe2O4.Tính chất của vật liệu ZnFe2O4. Ứng dụng của vật liệu ZnFe2O4. Giới thiệu vật liệu Cadmium Sulphide (CdS). Cấu trúc của vật liệu CdS.
Tính chất của vật liệu CdS. Ứng dụng của vật liệu CdS. Một số phƣơng pháp chế tạo. Phƣơng pháp phun điện.
Phƣơng pháp thủy nhiệt. phƣơng pháp đốt cháy. Hiệu ứng quang điện hóa tách nƣớc. Cơ chế phản ứng:.
Mô hình dải của tế bào quang điện hóa. 30 CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM CHẾ TẠO MẪU. Quy trình chế tạo mẫu. Các hóa chất sử dụng trong quá trình chế tạo và đo mẫu bao gồm: 32 2.
Quy trình chuẩn bị đế. Quy trình chế tạo cấu trúc ZnO sợi nano. Quy trình chế tạo cấu trúc ZnO phân nhánh ba chiều. Quy trình mọc các hạt nano CdS trên ZnO.
Quy trình chế tạo điện cực ZnO-3D/ZnFe2O4 và ZnO- 3D/CdS/ZnFe2O4. Một số phƣơng pháp khảo sát mẫu. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Phƣơng pháp phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV- Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy, UV-Vis DRS). Đo thuộc tính quang điện hóa tách nƣớc (PEC) của các cấu trúc chế tạo với các điều kiện chế tạo thay đổi. 40 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Hình thái cấu trúc vi mô:.
Thuộc tính cấu trúc:. Thuộc tính hấp thụ quang:.Thuộc tính quang điện hóa tách nƣớc:. 46 KẾT LUẬN CHUNG. 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
54 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) e DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh PEC Tế bào quang điện hóa Photo Electrochemical Cell chuyển đổi năng lƣợng mặt STH solar-to-hydrogen trời thành hydro LED điốt phát quang Light emitting diodes WLED điốt phát ánh sáng trắng White light emitting diodes UV-Vis- Phổ phản xạ khuếch tán tử Ultraviolet - Visible – diffuse DRS ngoại - khả kiến reflectance spectroscopy ZnO Kẽm Oxít Zinc Oxide CdS Cađimi(II) sunfua Cadmium Sulphide VE Bốc hơi trong chân không Vacuum Evaporation VB Vùng hoá trị Valence Band Kính phủ lớp dẫn điện ITO Indium Tin Oxide trong suốt ITO CB Vùng dẫn Conduction Band PVP Polymer Polyvinyl pyrolidone DMF Dimethyl formamide Dimethyl-formamide XRD Nhiễu xạ tia X X-ray diffraction SEM Kính hiển vi điện tử quét Scanning Electron Microscope Kính hiển vi điện tử truyền Transmission Electron TEM qua Microscopy Eg Năng lƣợng dải trống Band gap energy e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các thông số vật lí của vật liệu ZnO dạng khối. Thông số bán kính của một số ion kim loại.3: Tính chất cơ bản của cadmium sulfide. Các thông số của vật liệu CdS. Các loại nhiên liệu thƣờng đƣợc sử dụng cho phƣơng pháp đốt cháy.
25 e DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Cấu trúc kiểu wurtzite lục giác xếp chặt.2: Cấu trúc tinh thể ZnO dạng lập phƣơng rocksalt.3: Cấu trúc lập phƣơng giả kẽm Blend.4 : Phổ huỳnh quang của ZnO khối loại n.5: Cấu trúc tinh thể vật liệu. Cấu trúc tinh thể CdS kiểu lục giác (a) và kiểu lập phƣơng (b) .7: Sơ đồ nguyên lí của phƣơng pháp phun điện. Sơ đồ biểu diễn "tam giác cháy".9: Cấu trúc của hệ quang điện hóa tách nƣớc.10: Cơ chế phản ứng quang điện hóa [25].11: Sơ đồ dải năng lƣợng của hệ điện hóa điện cực bán dẫn - kim loại; (a) chƣa tiếp xúc, (b) tiếp xúc nhƣng chƣa chiếu ánh sáng, (c) ảnh hƣởng của chiếu sáng và (d) ảnh hƣởng của chiếu sáng và thế ngoài. Quy trình chế tạo mẫu .2: Sự phản xạ trên bề mặt tinh thể.3: máy HITACHI S-4800 chụp ảnh SEM .4: Cấu tạo của hệ đo điện hóa ba điện cực.1: (a) Ảnh SEM bề mặt cấu trúc ZnO-3D, (b) Ảnh SEM phóng đại của nó, (c) Ảnh SEM bề mặt cấu trúc ZnO-3D/ ZnFe2O4, (d) Ảnh SEM phóng đại của nó .2: (a) Ảnh SEM bề mặt cấu trúc ZnO-3D/ CdS, (b) Ảnh SEM phóng đại của nó, (c) Ảnh SEM bề mặt cấu trúc ZnO- 3D/CdS/ZnFe2O4 , (d) Ảnh SEM phóng đại của nó.3: Phổ XRD của các mẫu ZnO-3D, ZnO-3D /ZnFe2O4 và ZnO- 3D/CdS/ZnFe2O4.4: (a) Phổ UV-Vis-DRS (b) Tính toán khe năng lƣợng theo hàm Kubelka Munk từ phổ UV-Vis-DRS .5: Thuộc tính PEC của hai cấu trúc ZnO-3D và ZnO-3D/ZnFe2O4 (a) mật độ dòng quang và (b) hiệu suất chuyển đổi quang tƣơng ứng .6: Thuộc tính PEC của hai cấu trúc ZnO-3D/CdS và ZnO- 3D/CdS/ZnFe2O4 ; (a) mật độ dòng quang và (b) hiệu suất chuyển đổi quang tƣơng ứng .7: Mô hình mô tả sự sắp xếp dãi năng lƣợng và cơ chế vận chuyển hạt tải điện tích .8: Độ ổn định làm việc của cấu trúc theo thời gian.
Lí do chọn đề tài Với nhu cầu ngày càng tăng về năng lƣợng sạch và tái tạo, tách nƣớc quang điện hóa (photoelectrochemical water splitting) (PEC) sử dụng điện cực quang chuyển đổi năng lƣợng mặt trời thành hydro và oxy đã thu hút sự chú ý đáng kể của các nhà nghiên cứu [1-3]. Một điện cực quang chuyển đổi năng lƣợng mặt trời thành hydro hiệu quả (solar-to-hydrogen) (STH) phải liên quan đến một số bƣớc trình tự nhƣ sau: Sự sinh ra các cặp điện tử - lỗ trống bởi quá trình hấp thụ quang, sự phân tách và di chuyển của các điện tích đến bề mặt điện cực, và phản ứng oxy hóa/khử nƣớc với các điện tử/lỗ trống sinh quang [4]. Các oxit kim loại chuyển tiếp, nhƣ TiO2 [1, 2], -Fe2O3 [5], ZnO [3, 4] và BiVO4 [6] đã đƣợc nghiên cứu rộng rãi nhƣ là những quang điện cực cho quá trình tách nƣớc PEC. Tuy nhiên, độ hồi đáp tới ánh sáng nhìn thấy không đạt yêu cầu, khả năng tách các hạt mang điện nghèo và điện trở dặm mòn quang yếu đã gây ra hiệu suất PEC thực tế của chúng thấp hơn đáng kể so với các giá trị dự đoán.
Điện cực oxit kim loại với những thiết kế tiếp xúc khác loại trật tự cao là một cách hứa hẹn để cải thiện hiệu suất chuyển đổi quang. Cụ thể, những cấu trúc phân nhánh trật tự ba chiều ZnO/CdS, ZnO/CdS/Au đã cho thấy ƣu điểm thuận lợi đối với tách nƣớc PEC, bởi vì cấu trúc này có diện tích bề mặt riêng cực kỳ lớn và hiệu ứng bẫy ánh sáng, thu thập hạt tải hiệu quả cao. Những cấu trúc này đƣợc mong đợi sẽ mang lại hiệu suất PEC tốt hơn [7, 8]. ZnFe2O4 là một chất bán dẫn loại n, cấu trúc Spinel, có độ rộng vùng cấm là ~2,0 eV, theo tính toán lý thuyết hiệu suất (STH) cao gần 20%.
Vật liệu này cho thấy độ hồi đáp quang tới ánh sáng nhìn thấy tuyệt vời, độ ổn định e 2 quang vƣợt trội và vị trí dải thích hợp để thực hiện phản ứng tách nƣớc [9- 11]. Một số những nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra việc kết hợp vật liệu nền ZnO với vật liệu ZnFe2O4 đã cho thấy sự cải thiện đáng kể hiệu suất PEC, nhờ vào sự liên kết vật lý mạnh tại bề mặt tiếp xúc giữa ZnO và ZnFe2O4 tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển điện tích do điện trở tiếp xúc nhỏ. Hơn thế nữa, ZnO kết hợp với ZnFe2O4 hình thành nên cấu trúc loại II, do đó cải thiện đƣợc quá trình tách cặp điện tử - lỗ trống. Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Chế tạo và nghiên cứu thuộc tính quang điện hóa tách nƣớc của vật liệu “ZnO/CdS/ZnFe2O4” để nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài: ZnO là một trong những vật liệu bán dẫn có sự ổn định hóa học cao, không gây độc, giá thành thấp nên đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, do có độ rộng vùng cấm cao (3,27 eV) nên chúng hấp thụ chủ yếu ánh sáng của vùng tử ngoại. Chính điều này đã hạn chế ứng dụng của ZnO trong lĩnh vực quang xúc tác. Để khắc phục, ngƣời ta đã pha tạp thêm vào ZnO một số kim loại, phi kim để làm hẹp khe năng lƣợng của ZnO hoặc kết cặp với một chất bán dẫn khác có khe năng lƣợng chật hẹp hơn.
Khi ZnO đƣợc kết cặp với chất bán dẫn ZnFe2O4 sẽ hình thành một cấu trúc tiếp xúc loại II. Tức là biên dải dẫn và biên dãi hóa trị của ZnFe2O4 nằm cao hơn điều này của ZnO. Khi sử dụng hệ vật liệu xúc tác ZnO/CdS/ZnFe2O4 làm điện cực quang thì khi ánh sáng chiếu vào thì điện tử sinh ra từ ZnFe2O4 dễ dàng vận chuyển đến CdS rồi đến ZnO và lỗ trống trong ZnO dễ dàng vận chuyển tới CdS rồi đến ZnFe2O4. Điều này giúp ngăn chặn hiệu quả sự tái hợp cặp điện tử lỗ trống sinh quang, do đó cải thiện hiệu suất tách nƣớc quang điện hóa.
Đối với hệ vật liệu này, chúng tôi cũng đã tìm thấy một số nhóm nghiên e 3 cứu điển hình nhƣ nhóm của “Dong-Dong Qin và Satishchandra Ogale” đã đính các hạt nano ZnFe2O4 trên bề mặt các thanh nano ZnO và cho thấy hiệu suất tăng từ 0,6% lên đến 1,6% [12,13], nhóm nghiên cứu của “Yue Zhang” cũng đã đính các hạt nano ZnFe2O4 trên bề mặt cấu trúc ZnO/CdS và cho thấy hiệu suất tăng từ 3,8% lên đến 4,43% [14]. Cũng tƣơng tự, cấu trúc hình opal nghịch đảo trật tự cao ZnO/ZnFe2O4 cho thấy hiệu quả chuyển đổi quang cao hơn 6,2 lần so với điện cực chỉ có ZnO và độ ổn định đạt tới 95,1% duy trì dòng quang trong vòng 10 giờ thử nghiệm [15]. Đối với hệ vật liệu ZnO/CdS/ZnFe2O4 có cấu trúc phân nhánh ba chiều thì chúng tôi chƣa tìm thấy nhiều nghiên cứu cho ứng tách nƣớc quang điện hóa. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Chế tạo điện cƣc vật liệu ZnO/CdS/ZnFe2O4 có cấu trúc nano.
- Khảo sát thuộc tính quang điện hóa tách nƣớc (PEC) của vật liệu này. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Vật liệu ZnO/CdS/ZnFe2O4 có cấu trúc nano. - Phạm vi nghiên cứu: Chế tạo và khảo sát hiệu suất tách nƣớc của vật liệu ZnO/CdS/ZnFe2O4 cấu trúc nano dƣới sự chiếu sáng của ánh sáng nhìn thấy. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp thực nghiệm.
e 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu vật liệu oxit kẽm (ZnO) Kẽm oxit còn có tên gọi khác là kẽm trắng, hay kẽm hoa, là chất bột mịn sau khi ngƣng tụ kẽm ở trang thái hơi.