Nghiên cứu chế độ sấy và bao bì phù hợp cho sản phẩm mứt khoai lang dẻo trong khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu chế độ sấy và bao bì phù hợp cho mứt khoai lang dẻo, đảm bảo chất lượng và thời gian bảo quản tối ưu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

64
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu chung về khoai lang

1.2. Nguồn gốc cây khoai lang

1.3. Cấu tạo của khoai lang

1.4. Thành phần hóa học

1.5. Công dụng của khoai lang

1.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang ở Việt Nam và thế giới

1.6.1. Trên thế giới

1.6.2. Tại Việt Nam

1.7. Tổng quan chung về mứt

1.8. Một số sản phẩm mứt

1.9. Một số sản phẩm làm từ khoai lang

1.10. Tổng quan về kali sorbate

1.10.1. Giới thiệu về kali sorbate

1.10.2. Quy định sử dụng. Công dụng và cơ chế kìm hãm vi sinh vật của kali sorbate

1.11. Tổng quan về sấy và các phương pháp sấy

1.11.1. Ưu điểm của quá trình sấy

1.11.2. Các phương pháp sấy

1.11.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến chất lượng sản phẩm sau sấy

1.11.4. Kết quả nghiên cứu nhiệt độ sấy cho sản phẩm chế biến từ khoai lang

1.12. Tổng quan về một số loại bao bì bảo quản sản phẩm khoai lang sấy dẻo

1.12.1. Bao bì màng ghép phức hợp

1.12.2. Kết quả nghiên cứu bảo quản khoai lang sấy dẻo trong các loại bao bì khác nhau

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Thời gian nghiên cứu

2.5. Địa điểm nghiên cứu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Bố trí thí nghiệm

2.7.2. Phương pháp phân tích

2.7.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý

2.7.4. Phương pháp phân tích chỉ tiêu vi sinh vật hiếu khí tổng số

2.7.5. Phương pháp đánh giá cảm quan

2.7.6. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nghiên cứu lựa chọn chế độ sấy thích hợp

3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến sự biến đổi độ ẩm của sản phẩm khoai lang

3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến hàm lượng đường và hàm lượng tinh bột

3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng cảm quan của mứt khoai lang dẻo

3.5. Kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của kali sorbate và bao bì thích hợp để bảo quản mứt dẻo khoai lang

3.5.1. Ảnh hưởng của kali sorbate đến vi sinh vật hiếu khí trong quá trình bảo quản

3.5.2. Sự thay đổi về độ ẩm của mứt khoai lang dẻo trong quá trình bảo quản

3.5.3. Sự thay đổi về màu sắc của sản phẩm trong quá trình bảo quản

3.5.4. Đánh giá cảm quan sản phẩm trong quá trình bảo quản

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chế độ sấy và quy trình sấy

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định chế độ sấy tối ưu cho mứt khoai lang dẻo. Các yếu tố như nhiệt độ, thời gian sấy được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Kết quả cho thấy nhiệt độ sấy ảnh hưởng đáng kể đến độ ẩm, hàm lượng đường và tinh bột của sản phẩm. Quy trình sấy được đề xuất bao gồm các bước sơ chế, sấy khô và đóng gói, nhằm duy trì hương vị và dinh dưỡng của khoai lang.

1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy

Nhiệt độ sấy từ 50°C đến 70°C được thử nghiệm để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy nhiệt độ 60°C là tối ưu, giúp duy trì độ ẩm ở mức 15-20%, đảm bảo sản phẩm có độ dẻo và hương vị thơm ngon. Nhiệt độ cao hơn làm giảm hàm lượng đường và tinh bột, ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan.

1.2. Thời gian sấy

Thời gian sấy từ 6 đến 10 giờ được khảo sát. Kết quả chỉ ra rằng thời gian sấy 8 giờ là phù hợp nhất, giúp sản phẩm đạt độ ẩm mong muốn mà không làm mất đi các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin và khoáng chất.

II. Bao bì tối ưu và bảo quản

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các loại bao bì tối ưu trong việc bảo quản mứt khoai lang dẻo. Các loại bao bì như màng ghép phức hợp và bao bì hút chân không được thử nghiệm. Kết quả cho thấy bao bì màng ghép phức hợp giúp kéo dài thời gian bảo quản lên đến 6 tháng, duy trì chất lượng cảm quan và dinh dưỡng của sản phẩm.

2.1. Ảnh hưởng của kali sorbate

Kali sorbate được sử dụng để kiểm soát vi sinh vật trong quá trình bảo quản. Nồng độ 0.1% được xác định là hiệu quả nhất, giúp giảm thiểu sự phát triển của vi khuẩn và nấm mốc, đảm bảo an toàn thực phẩm.

2.2. Đánh giá cảm quan

Sản phẩm được đánh giá cảm quan về màu sắc, mùi vị và độ dẻo sau 3 tháng bảo quản. Kết quả cho thấy sản phẩm được bảo quản trong bao bì màng ghép phức hợp duy trì được chất lượng tốt nhất, đáp ứng tiêu chuẩn của thực phẩm dẻo.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Nghiên cứu này mang lại giá trị thực tiễn cao trong ngành công nghệ thực phẩm, đặc biệt là trong việc sản xuất và bảo quản các sản phẩm từ khoai lang. Chế độ sấybao bì tối ưu được đề xuất có thể áp dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản. Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần phát triển ngành nông nghiệp bền vững.

3.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất được tối ưu hóa giúp giảm thiểu thời gian và chi phí, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc sản xuất hàng loạt và xuất khẩu.

3.2. Phát triển sản phẩm mới

Nghiên cứu mở ra hướng phát triển các sản phẩm mới từ khoai lang, không chỉ là mứt khoai lang dẻo mà còn các sản phẩm khác như bánh, kẹo, và đồ uống, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu chế độ sấy và bao bì thích hợp cho sản phẩm mứt khoai lang dẻo

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ xưa đến nay, khoai lang và các sản phẩm từ khoai lang được rất nhiều người trên thế giới biết đến với sự đa dạng về các dòng sản phẩm đặc biệt là giá trị dinh dưỡng và hương vị thơm ngon của nó. Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của xã hội, thì việc đa dạng thêm các sản phẩm từ khoai lang là các vấn đề cần thiết để bắt kip sự phát triển và đáp ứng nhu cầu của xã hội đòi hỏi sản phẩm mới lạ có giá trị dinh dưỡng tốt và thưởng thức ngày càng cao của con người. Tiêu biểu là các sản phẩm mứt củ quả, trái cây. Mứt được coi là nét đặc trưng của văn hóa ẩm thực của Việt Nam, được sử dụng trong các dịp lễ tết cũng như làm quà tặng giàu ý nghĩa.

Khoai lang là nguồn cung cấp tinh bột và đường là chủ yếu ngoài ra còn có protein, vitamin (vitamin C, B1, B2,…), các chất khoáng (P, Fe,…) cho con người. Trong khoai lang còn chứa một lượng chất đáng kể caroten là tiền chất vitamin A có tác dụng chống một số bệnh về mắt. Khoai lang còn được dùng để chế biến sữa, rượu, mứt,…tinh bột khoai lang còn được dùng để sản xuất tương, miến khoai lang,… (Nguyễn Viết Hưng & cs. Trong năm 2019 tổng sản lượng khoai lang ở nước ta đạt 1402,35 nghìn tấn với diện tích đạt 166,7 nghìn ha (FAOSTAT, 2021).

Với sản lượng lớn như hiện nay, thời gian thu hoạch ngắn, không tận dụng hết nguồn nguyên liệu, chỉ phụ thuộc vào thị trường ăn tươi lại mang tính mùa vụ, chưa được chú trọng bảo quản để sử dụng lâu dài nên người ta thường chế biến ra một số sản phẩm làm từ khoai lang như: khoai lang sấy, khoai lang kén, bột khoai lang,.cùng với phương pháp chế biến, bảo quản khác nhau để tăng thời gian bảo quản và cũng để đáp ứng cho nhu cầu ngày càng đa dạng của con người. Hiện nay khoai lang thường được chế biến thủ công bằng phương pháp phơi nắng hay sấy bằng than, củi. Đặc biệt là sản phẩm “khoai Deo” là món ăn rất nổi tiếng ở tỉnh Quảng Bình nước ta. Khoai lang sau khi thu hoạch được ủ kín trong nhà khoảng 10 ngày, rồi được đem luộc và thái lát sau đó đem đi phơi nắng từ 7-10 ngày (Thanh Niên, 2012).

Chính vì phơi nắng với thời gian dài phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết nên tạo ra sản phẩm kém chất lượng với mức độ nhiễm vi sinh vật cao, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (Silayo & cs. Hơn thế nữa sản phẩm sau chế 1 biến thủ công thường có thời hạn sử dụng ngắn, dễ mốc hỏng, biến đổi màu sắc của sản phẩm. Vì vậy để rút ngắn thời gian sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm để kéo dài thời gian bảo quản chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chế độ sấy và bao bì thích hợp cho sản phẩm mứt khoai lang dẻo”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Mục đích Xác định các thông số trong quá trình sấy và lựa chọn bao bì bảo quản thích hợp nhằm nâng cao chất lượng cảm quan và dinh dưỡng cho sản phẩm mứt khoai lang dẻo. Yêu cầu  Xác định được nhiệt độ và thời gian sấy cho nguyên liệu đã qua sơ chế để có độ ẩm thích hợp để bảo quản sản phẩm sau khi sấy.  Lựa chọn được nồng độ kali sorbate và bao bì thích hợp để bảo quản sản phẩm mứt khoai lang dẻo. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 2.

Giới thiệu chung về khoai lang 2. Nguồn gốc cây khoai lang Khoai lang có tên khoa học là Sweet Potatoes thuộc giới Plantea, bộ Solanales, họ Convolvulaceae, chi Ipomoea, loài Ipomoea batatas (I. Theo các quá trình nghiên cứu về nguồn gốc thì loài khoai lang được biết đến sớm nhất cách đây 5000 năm ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ. Dựa trên phân tích các đặc điểm hình thái chính của khoai lang và loài Ipomoea hoang dã, Austin (1988) công nhận rằng khoai lang có nguồn gốc trong khu vực giữa bán đảo Yucatan của Mexico và sông Orinoco ở Venezuela.

Về sau được trồng rộng rãi ở các đảo Thái Bình Dương, một số quốc gia Châu Á cùng Châu Phi, ở Châu Âu cũng được trồng nhưng không phổ biến, chủ yếu là ở Bồ Đào Nha (Loebenstein O. Ở Việt Nam khoai lang được trồng rất phổ biến ở nhiều nơi, nhưng chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Cây khoai lang là cây lương thực truyền thống lâu đời ở nước ta, có khả năng thích ứng rộng, trồng được ở nhiều vùng sinh thái và chân đất khác nhau. Khoai lang là một trong 5 cây có củ quan trọng trên thế giới, nếu không tính khoai tây (cây có củ cho vùng ôn đới) thì khoai lang là cây có củ quan trọng thứ hai sau sắn ở các vùng nhiệt đới (Nguyễn Viết Hưng & cs.

Cấu tạo của khoai lang Khoai lang là cây thân thảo dạng dây leo hoặc bò sống lâu năm, có các lá mọc so le hình tim hay xẻ thùy chân vịt, các hoa có tràng hợp hay kích thước trung bình. Rễ củ ăn được có hình dáng thuôn dài và thon, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu từ tím, nâu hay trắng. Lớp cùi thịt có màu vàng, cam hay tím (Lê Hồng Khoa, 2020). Cấu tạo củ khoai lang gồm 3 phần (Lê Hồng Khoa, 2020):  Vỏ lụa chiếm 1% khối lượng củ.

Cấu tạo thành tế bào chủ yếu là cellulose có tác dụng giữ cho khoai khỏi tác động từ bên ngoài và chậm mất nước.  Vỏ cùi chiếm 5-12% khối lượng củ. 3 Lớp vỏ cùi gồm những tế bào thành mỏng chứa tinh bột, chất nguyên sinh và dịch thể. Trong dịch thể có nhiều chất khác nhau như tanin, sắc tố, enzyme,…hàm lượng tinh bột trong lớp vỏ cùi cũng ít hơn trong tế bào thịt.

 Thịt củ Thịt củ gồm những tế bào như mô chứa tinh bột, các chất nitơ và một số chất vi lượng khác. Tinh bột của khoai lang chủ yếu ở phần thịt củ. Mủ khoai lang không những nhiều ở lớp vỏ cùi mà trong thịt cũng nhiều. Thành phần hóa học Khoai lang là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời về chất xơ, vitamin và chất khoáng.

Thành phần dinh dưỡng của khoai lang trong 100 gam phần ăn được bao gồm: Bảng 2. Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100g ăn được của khoai lang Thành phần hóa Thành phần hóa Hàm lượng Hàm lượng học học Nước 68 g Natri 31 mg Năng lượng 119 KCal Kẽm 0,2 mg Protein 0,8 g Đồng 260 µg Lipid 0,2 g Selen 7,1 µg Glucid 28,5 g Vitamin C 23 mg Celluloza 1,3 g Vitamin B1 0,05 mg Tro 1,2 g Vitamin B2 0,05 mg Canxi 34 mg Vitamin PP 0,6 mg Sắt 1 mg Vitamin B5 0,8 mg Magie 201 mg Vitamin B6 0,209 mg Mangan 0,39 mg Folat 11 µg Photpho 49 mg Vitamin E 0,26 mg Kali 210 mg Vitamin K 1,8 µg (Nguồn: Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, 2007)  Chất khô Củ khoai lang cũng như các loại củ khác, thông thường có hàm lượng nước cao 60-75%, do vậy hàm lượng chất khô thấp. Trung bình xấp xỉ 30% nhưng biến động rộng phụ thuộc vào các yếu tố như giống, nơi trồng, khí hậu, loại đất, kỹ thuật chăm sóc (Nguyễn Viết Hưng & cs.  Glucid 4 Glucid là thành phần chủ của chất khô (24-27% trọng lượng tươi).

Thành phần glucid chủ yếu là tinh bột và đường, ngoài ra còn có các hợp chất khác như pectin, cellullose, hemicellulose chiếm số lượng ít. Thành phần tương đối của glucid biến động không chỉ phụ thuộc vào thời gian bảo quản, chế biến và có ảnh hưởng đến các yếu tố như độ cứng, độ khô, cảm giác ngon miệng và hương vị (Nguyễn Viết Hưng & cs.  Tinh bột Tinh bột trung bình chiếm khoảng 60-70% chất khô, nhưng tỷ lệ tinh bột với các hợp chất glucid khác biến động hơn. Hàm lượng tinh bột chịu ảnh hưởng lớn bởi giống, thời vụ, mật độ, phân bón,…tinh bột thường chiếm 17-24% trọng lượng củ (Nguyễn Viết Hưng & cs.

 Đường Đường trong khoai lang chủ yếu là đường: glucose, fructose, saccharose, maltose. Chúng biến động khoảng 5-10% trọng lượng củ khoai lang. Giống là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hàm lượng đường của khoai lang, ngoài ra còn có thời gian bảo quản, thu hoạch (Nguyễn Viết Hưng & cs.  Chất xơ Xơ đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng.

Nó có vai trò phòng chống một số bệnh ung thư, tiểu đường, tim mạch,…xơ ăn được gồm các chất pectin, cellulose và hemicellulose (Nguyễn Viết Hưng & cs.  Vitamin Trong khoai lang chứa nhiều vitamin như: C, A, B1, B2, PP, tiền vitamin A (caroten),… Các Vitamin tập trung nhiều ở vòng ngoài của ruột củ. Vỏ và phần trung tâm chứa ít vitamin hơn (Nguyễn Viết Hưng & cs. Công dụng của khoai lang Khoai lang là loại củ nổi bật với nhiều công dụng mạnh mẽ như ức chế tế bào ung thư, nghiên cứu cho thấy khoai lang xếp ở vị trí thứ nhất.

Nghiên cứu cho thấy sporamin có tiềm năng ức chế ung thư lưỡi, túi mật và đại trực tràng. Một nghiên cứu, được công bố trên tạp chí Nutrition and Cancer năm 2016, đã cho thấy chiết xuất từ vỏ 5 khoai lang có hoạt động chống ung thư đầy hứa hẹn đối với các bệnh ung thư vú, ruột kết, buồng trứng, phổi và đầu, cổ. Ngoài ra, hàm lượng chất xơ cao trong khoai lang rất tốt khi điều trị chứng táo bón và phòng ngừa ung thư đại trực tràng. Dưới đây là một số công dụng của khoai lang (Thiên Lan, 2020):  Giảm viêm Khoai lang có khả năng giảm viêm khá cao đồng thời trong khoai lang chứa choline – chất dinh dưỡng quan trọng giúp ngủ ngon giấc, giảm đau cơ và tăng cường trí nhớ.

 Tốt cho hệ tiêu hóa Một củ khoai lang trung bình có 6 gram chất xơ. Chúng cũng chứa tinh bột kháng, một loại tinh bột đóng vai trò cung cấp vi khuẩn “tốt” cho cơ thể. Với lượng lớn chất xơ có tác dụng ngăn ngừa chứng táo bón, đồng thời thúc đẩy đường tiêu hóa hoạt động tốt hơn.  Tốt cho người mắc bệnh tăng huyết áp Với những người huyết áp cao cần hấp thụ nhiều kali nhằm hạ thấp lượng natri có trong cơ thể xuống thấp hơn lượng kali, giúp thúc đẩy máu đào thải kali.

Đồng thời, nếu cung cấp đủ lượng kali thiết yếu cho cơ thể, bạn sẽ giảm được nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp. Trung bình một củ khoai chứa 542 mg kali cho cơ thể, do đó khoai lang rất tốt cho người mắc bệnh tăng huyết áp. Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai lang ở Việt Nam và thế giới 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế độ sấy và bao bì tối ưu cho mứt khoai lang dẻo - Khóa luận tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sấy và lựa chọn bao bì phù hợp để nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của mứt khoai lang dẻo. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất thực phẩm mà còn cung cấp kiến thức hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ chế biến và bảo quản nông sản.

Để mở rộng hiểu biết về các công nghệ sấy và chế biến nông sản, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ hcmute thiết kế và chế tạo lò sấy nông sản, nghiên cứu này đi sâu vào thiết kế và ứng dụng lò sấy trong chế biến nông sản. Ngoài ra, Đồ án hcmute thiết kế và thi công mô hình lò nhiệt sấy đậu nành cũng là một tài liệu đáng chú ý, cung cấp góc nhìn chi tiết về quy trình sấy đậu nành.

Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, Tiểu luận đồ án môn học đề tài hệ thống phân loại cà chua tự động sẽ mang đến những thông tin thú vị về tự động hóa trong phân loại sản phẩm nông nghiệp. Hãy khámNghiên cứu chế độ sấy và bao bì tối ưu cho mứt khoai lang dẻo - Khóa luận tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sấy và lựa chọn bao bì phù hợp để nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản của mứt khoai lang dẻo. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp kỹ thuật hiệu quả mà còn đưa ra những giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp và nhà sản xuất cải thiện quy trình, giảm thiểu chi phí và tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ chế biến thực phẩm và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các công nghệ sấy và chế biến nông sản, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ HCMUTE thiết kế và chế tạo lò sấy nông sản, hoặc Đồ án HCMUTE thiết kế và thi công mô hình lò nhiệt sấy đậu nành. Nếu bạn quan tâm đến các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, Tiểu luận đồ án môn học đề tài hệ thống phân loại cà chua tự động cũng là một tài liệu đáng chú ý. Mỗi liên kết này mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình.