Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Ngân hàng thương mại ông quan dịch vụ thẻ ATM tại Vietinbank chỉ nhánh Bình Chương 3: Thiết ế nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại 'Vietinbank chỉ nhánh Bình Định Chương 5: Mét sé kién nghi nhằm nâng cao chất lượng dich vu thẻ ATM tại Vietinbank chỉ nhánh Bình Định. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiễu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài “chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng”, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này cụ thể như: Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Hoàng Duy (2009) trong đề tài: “Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ATM tại NH TMCP Ngoại thương chỉ nhánh TPHCMT, tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ những vấn đề cơ bản về it lượng dịch vụ thẻ ATM tại các ngân hàng thương mại, xác định được các thành phần của chất lượng dịch vụ tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng thẻ ATM, trong đó thành phần hiệu quả phục vụ và hỗ trợ khách hàng có tác động mạnh nhất so với các thành phần khác. Trên cơ sở kết quả phân tích định tính, lượng các thành phần của chất lượng dịch vụ thẻ ATM, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và ý nghĩa thực tế (đề x: chính sách phân loại khách hàng, chính sách phí dịch vụ ATM, nâng cao chất lượng hệ thống ATM và đội ngũ nhân viên.) với mục tiêu không ngừng nang cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thẻ ATM của Vietcombank Hồ Chí Minh.
Hay luận văn thạc sĩ “Đo lường chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Lam (2011), đề tài đã vận dụng mô hình SERVPERF trong đo lường chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ thẻ tại đây với các số liệu chứng minh. Trên cơ sở thực trạng đó, rút ra các nhân tố thực tiễn tác động đến chất lượng dịch vụ thẻ, cũng như các kết quả nghiên cứu đo lường, đề xuất một số gợi ý các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Tác giả Lưu Thị Mỹ Hạnh trong luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Techcombank tại thành phố Đà Nẵng” (2013) đã đi sâu vào nghiên cứu các mô hình sự chấp nhận công nghệ và các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận sử dụng thẻ. Qua đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ của Techcombank Đà Nẵng qua ba năm 2009 — 2011, tác giả đã thiết kế và phân tích mô hình nghiên cứu thực tiễn các nhân tô ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Techcombank tại TP Đà Nẵng.
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển địch vụ thẻ Techeombank trên địa bàn TP Đà Nẵng trong thời gian đến. Trong đề tài “Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam” - PGS. Lê Thế Giới và Ths. (2005) được nhóm tác giả hướng đến giải quyết vấn đề là: Làm như thế nào đ: được đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng? Chính phủ và ngân hàng phát hành thẻ cần làm gì để kích thích nhu cầu sử dụng thẻ ATM của người dân? Trên cơ sở phân tích các mô hình nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM của các nước trên thể giới, kết hợp với việc xem xét điều kiện thực tế Việt Nam đẻ hình thành mô hình các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam.
Những nhân tố này được xem xét dựa trên những yếu vĩ mô của quốc gia, những đặc điểm của đơn vị phát hành thẻ và những người sử dụng thẻ, g. : Yếu tế, yếu tố luật pháp, hạ tầng công nghệ, nhận thức vai trò của thẻ ATM, thói quen sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, độ tuổi của người tham gia, khả năng sẵn sàng của hệ thống ATM và dịch vụ cấp thẻ của ngân hàng, chính sách marketing của đơn vị cấp thẻ, tiện ích của thẻ. Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên 500 đối tượng trên địa bàn TP Da Nẵng có độ tuôi từ 18 đến 60, dữ liệu được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Kết quả nghiên cứu định lượng xây dựng được mô hình tối ưu gồm 7 nhân tố, 2 nhân tố không tồn tại trong mô hình là yếu tố kinh tế và thói quen sử dụng tiền mặt và mô hình này giải thích được 76,4% sự phù hợp dữ liệu nghiên cứu Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường thẻ ATM tại Việt Nam như sau: Hoàn thiện hệ thống luật pháp, các chính sách về tổ chức, quản lý, điều hành hệ thống thanh toán; Phát triển các liên minh thẻ và hệ thống BankNet; Tăng khả năng sẵn sàng, tăng cường tiện ích của máy và thẻ ATM; Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, và công nghệ thông tin.Đây thật sự là những giải pháp cần thiết trên phương.
diện chính phủ, các ngân hàng phát hành thẻ và người sử dụng với mong muốn phát triển thị trưởng thẻ ATM tại Việt Nam, tạo động lực phát triển kinh tế đất nước, hội nhập nền kinh tế thị Trên đây là một số đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề ma hoc viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp. Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận trong phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM là rất hữu ích đề học viên tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận phù hợp với luận văn được nghiên cứu. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHAT LUQNG DICH VU THE ATM CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. TONG QUAN VE THE VA DICH VU THE NGAN HANG 1.
Khái niệm thể thanh toán Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều khái niệm về thẻ thanh toán, mỗi cách diễn đạt khác nhau nhằm làm nỗi bật một nội dung nào đó của thẻ thanh toán: ~ Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thay thế cho tiền mặt hoặc có thẻ được dùng đề rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. ~ Thẻ thanh toán là một loại thé giao dich tai chính được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính. ~ Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, hoặc thanh toán tiền hàng hóa, địch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. ~ Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nói giữa ngân hàng hoặc tổ chức tài chính với các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ.
Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán. ~ Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. - Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.
Tại Việt Nam, khái niệm về thẻ thanh toán được quy định tại điều 2 của. Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động. thẻ ngân hàng, ban hành kèm theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể: Thẻ ngân hang: Là phương tiện do tô chức phát hành thẻ phát hành dé thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận. Từ các góc độ xem xét, nghiên cứu khác nhau, người ta đưa ra các khái niệm về thẻ khác nhau.
Nhưng tóm lại, bản chất của thẻ là một phương tiện thanh toán, chỉ trả mà người sở hữu có thể dùng để thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của mình, kể cả rút tiền mặt hoặc sử dụng nó làm công cụ thực hiện các dich vụ tự động do ngân hàng hoặc các tô chức khác cung cấp. Thẻ không hoàn toàn là tiền tệ, nó là biểu tượng về sự cam kết của ngân hàng hoặc tô chức phát hành bảo đảm thanh toán những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng bằng tiền của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ đã gửi tại ngân hàng. Như vậy, theo quan điểm của luận văn có thể đúc kết khái niệm của thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi các ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty. Thẻ được dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ mà không dùng tiền mặt.
Thẻ còn được dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hoặc các máy rút tiền tự động. Số tiền thanh toán hay rút ra phải nằm trong phạm vi số dư trong tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa Ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Bên cạnh đó, thẻ còn dùng để thực hiện các dịch vụ tiện ích thông qua hệ thống giao dịch tự động tại các máy ATM. Phân loại thể thanh toán Hầu hết các loại thẻ đều được thiết với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5 em x 5,5 em.
Trên bề mặt thẻ dập nỗi tên chủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại ngân hàng. Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm cũng như công dụng rất đa dạng và phong phú.