Luận án tiến sĩ khoa học vật liệu nghiên cứu cấu trúc tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của một số vật liệu perovskite pr la0 7m0 3mno3 m ca sr ba

Luận án tiến sĩ khoa học vật liệu nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 (M = Ca, Sr, Ba).

Chuyên ngành

Vật liệu điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

148
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cấu trúc vật liệu perovskite

Nghiên cứu tập trung vào cấu trúc vật liệu perovskite của hệ La0.7M0.3MnO3 với M = Ca, Sr, Ba. Cấu trúc này được phân tích thông qua phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD), cho thấy sự ổn định và tính đối xứng cao trong mạng tinh thể. Kết quả cho thấy các vật liệu này có cấu trúc lập phương, phù hợp với các ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu điện tử và từ tính.

1.1. Phân tích cấu trúc tinh thể

Phân tích cấu trúc tinh thể bằng XRD cho thấy vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 có cấu trúc lập phương với các thông số mạng a, b, c được xác định chính xác. Sự thay thế các nguyên tố M = Ca, Sr, Ba ảnh hưởng đến kích thước ô mạng, dẫn đến thay đổi tính chất vật lý của vật liệu.

1.2. Ảnh hưởng của nguyên tố thay thế

Nguyên tố thay thế M = Ca, Sr, Ba ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc và tính chất của vật liệu. M = Sr cho thấy sự ổn định cao nhất, trong khi M = Ba làm tăng kích thước ô mạng, dẫn đến thay đổi tính chất từ tính và điện.

II. Tính chất từ nhiệt

Nghiên cứu tính chất từ nhiệt của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 cho thấy hiệu ứng từ nhiệt (MCE) đáng kể, đặc biệt ở nhiệt độ chuyển pha Curie (Tc). Hiệu ứng này được đánh giá thông qua sự thay đổi entropy từ (ΔSm) và nhiệt độ đoạn nhiệt (ΔTad), cho thấy tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống làm lạnh từ.

2.1. Hiệu ứng từ nhiệt MCE

Hiệu ứng từ nhiệt được nghiên cứu thông qua sự thay đổi entropy từ (ΔSm) và nhiệt độ đoạn nhiệt (ΔTad). Kết quả cho thấy vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 có giá trị ΔSm cao, đặc biệt ở nhiệt độ chuyển pha Curie, phù hợp cho các ứng dụng làm lạnh từ.

2.2. Ảnh hưởng của từ trường

Từ trường ngoài ảnh hưởng mạnh đến tính chất từ nhiệt của vật liệu. Khi tăng từ trường, giá trị ΔSm và ΔTad tăng đáng kể, cho thấy khả năng điều khiển hiệu ứng từ nhiệt thông qua từ trường.

III. Trạng thái tới hạn

Nghiên cứu trạng thái tới hạn của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 tập trung vào việc xác định các số mũ tới hạn và bản chất chuyển pha. Kết quả cho thấy vật liệu có chuyển pha bậc hai, phù hợp với mô hình trường trung bình (Mean Field).

3.1. Số mũ tới hạn

Các số mũ tới hạn như β, γ, δ được xác định thông qua phương pháp phân tích MAP và K-F. Kết quả cho thấy vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 tuân theo mô hình trường trung bình, phù hợp với chuyển pha bậc hai.

3.2. Bản chất chuyển pha

Bản chất chuyển pha của vật liệu được xác định là chuyển pha bậc hai, với sự thay đổi liên tục của từ độ và entropy từ. Điều này phù hợp với các ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu từ tính và điện tử.

IV. Ứng dụng vật liệu perovskite

Nghiên cứu chỉ ra tiềm năng ứng dụng của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 trong các lĩnh vực như làm lạnh từ, cảm biến từ và thiết bị lưu trữ năng lượng. Hiệu ứng từ nhiệt cao và tính ổn định cấu trúc làm cho vật liệu này trở thành ứng cử viên tiềm năng cho các công nghệ tiên tiến.

4.1. Làm lạnh từ

Hiệu ứng từ nhiệt cao của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 cho thấy tiềm năng ứng dụng trong các hệ thống làm lạnh từ, giúp giảm thiểu sử dụng các chất làm lạnh gây hại cho môi trường.

4.2. Cảm biến từ

Tính chất từ tính ổn định và khả năng điều khiển bằng từ trường làm cho vật liệu này phù hợp cho các ứng dụng cảm biến từ, đặc biệt trong các thiết bị đo lường và điều khiển tự động.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về hiệu ứng từ nhiệt và vật liệu manganite. Thực nghiệm Chương 3. Cấu trúc, tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3 Chương 4.

Cấu trúc, tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của hệ vật liệu Pr0,7M0,3MnO3 (M = Ca, Sr, Ba) Chương 5. Cấu trúc, tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của hệ vật liệu Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3 Những đóng góp mới của luận án - Tìm được vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3 và Pr0,7Sr0,2Ca0,1MnO3 thể hiện đặc trưng giao giữa chuyển pha bậc một và bậc hai, có hiệu ứng từ nhiệt lớn (Smax = 3,42 J/kgK tại TC = 268,7 Kvà 3,44 J/kgK tại TC = 207,1 K) trong biến thiên từ trường nhỏ (H = 10 kOe). - Làm sáng tỏ được mối tương quan giữa hiệu ứng từ trở và hiệu ứng từ nhiệt trong vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3 thông qua mối quan hệ giữa điện trở suất ρ và từ độ M là  = 0exp{-M2/T} với tham số α = 25,81 emu2/g2K. - Kết hợp, so sánh phương pháp trực tiếp và gián tiếp trong nghiên cứu hiệu ứng từ nhiệt của vật liệu Pr0,7Sr0,3MnO3 và Pr0,7-xLaxSr0,3MnO3, chỉ ra được tính tương đồng về quy luật vật lý và vùng nhiệt độ xảy ra hiệu ứng giữa các phương pháp.

Những kết quả nghiên cứu chính của luận án đã được công bố trong 04 bài báo quốc tế uy tín SCIE, 01 bài báo trong nước và 01 bài báo kỷ yếu Hội nghị quốc gia. TỔNG QUAN VỀ HIỆU ỨNG TỪ NHIỆT VÀ VẬT LIỆU MANGANITE Trong chương này sẽ giới thiệu tổng quan lý thuyết về hiệu ứng từ nhiệt, một số tính chất tiêu biểu của vật liệu manganite và xu hướng nghiên cứu về lĩnh vực này trong thời gian gần đây. Hiệu ứng từ nhiệt và các đại lượng đặc trưng 1. Hiệu ứng từ nhiệt Hiệu ứng từ nhiệt (MCE) là sự thay đổi nhiệt độ đoạn nhiệt của vật liệu từ khi có sự thay đổi của từ trường ngoài áp dụng vào vật liệu.

Hiệu ứng này được phát hiện từ rất sớm [66-68] và được giải thích bởi Debye [69] và Giauque [70]. Tất cả các vật liệu từ đều thể hiện MCE, cường độ của hiệu ứng này phụ thuộc vào đặc tính của từng vật liệu. Có thể minh họa MCE từ giản đồ T - S như trên Hình 1.1(a), và định lượng MCE là sự thay đổi thuận nghịch của nhiệt độ trong vật liệu khi biến thiên từ trường diễn ra trong một quá trình đoạn nhiệt, hoặc sự thay đổi thuận nghịch của entropy từ khi biến thiên từ trường xảy ra trong một quá trình đẳng nhiệt. Ở áp suất không đổi, tổng entropy của một vật liệu từ được biểu diễn là [1], [72]: 6 ST(H,T) = Sm(H,T) + Sl(T) + Se(T) (1.1) Trong đó, đóng góp vào tổng entropy (ST) gồm có entropy từ của vật liệu từ (Sm), entropy mạng gây ra bởi dao động của mạng tinh thể (Sl) và entropy điện tử của các điện tử tự do của vật liệu (Se).

Entropy mạng và entropy điện tử được coi là độc lập với từ trường và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ. Trong khi đó entropy từ lại phụ thuộc mạnh vào cả từ trường và nhiệt độ. Đối với một vật liệu sắt từ, khi đặt một từ trường trong điều kiện đoạn nhiệt (tổng entropy không đổi trong quá trình từ hóa), các mômen từ sắp xếp song song theo hướng từ trường ngoài, do đó làm giảm entropy từ của vật liệu (Hình 1. Để tổng entropy không thay đổi trong quá trình từ hóa thì khi entropy từ giảm, entropy mạng và entropy điện tử phải tăng lên để bù lại.

Điều này gây ra sự tăng nhiệt độ. Khi thôi tác dụng từ trường, hệ spin từ trở lại sự sắp xếp ban đầu (entropy từ tăng) bằng cách thu năng lượng từ mạng tinh thể, làm giảm entropy mạng và vật liệu trở về nhiệt độ ban đầu. Trong trường hợp từ trường áp dụng vào vật liệu trong điều kiện đẳng nhiệt, tổng entropy giảm do sự giảm của đóng góp từ vì cả entropy mạng và entropy điện tử đều không thay đổi trong điều kiện đẳng nhiệt. Nói tóm lại, nếu làm cho entropy từ biến đổi càng lớn thì càng có khả năng ứng dụng làm lạnh cao.

Các nghiên cứu trước đây cho thấy công nghệ làm lạnh dựa trên MCE có thể thay thế công nghệ làm lạnh dựa trên các chu trình nén giãn khí bởi nó có các ưu điểm như sau [16]: i) Hiệu suất cao; ii) Thân thiện với môi trường; iii) Độ bền cơ học tốt. Với những ưu điểm trên, số công bố về vật liệu từ nhiệt qua các năm tăng nhanh theo hàm số mũ [19]. Trong đó có hai xu hướng nghiên cứu về MCE, một là nghiên cứu các vật liệu thể hiện MCE lớn ở nhiệt độ thấp [73], hai là nghiên cứu những vật liệu có MCE lớn ở gần vùng nhiệt độ phòng [3], [5], [24,25], [28]. Một số vật liệu từ nhiệt tiêu biểu đã được trình bày trong một số công trình nghiên cứu của các nhóm tác giả như Phan Mạnh Hưởng và các cộng sự [36], Franco và các cộng sự [28], Gombi và Shahu [3], Zarkevich và Zverev [19], … Để đánh giá MCE của vật liệu, người ta thường dựa trên một số đại lượng đặc trưng, sau đây sẽ trình bày về các đại lượng đặc trưng này.

Các đại lượng đặc trưng của hiệu ứng từ nhiệt MCE của một vật liệu từ thường được đặc trưng bởi hại đại lượng, đó là biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt (ΔTad) và biến thiên entropy từ (ΔSm). Mối quan hệ giữa ΔSm với từ độ (M), từ trường (H) và nhiệt độ (T) được biểu diễn thông qua hệ thức Maxwell [36], [74]:  S (T , H )   M (T , H )    =  (1.2)  H T  T H Tích phân biểu thức (1.2) trong quá trình đẳng nhiệt và đẳng áp sẽ thu được:  M (T , H )  H Sm (T , H ) =    dH (1.3) cho thấy biến thiên entropy từ tỉ lệ với đạo hàm của từ độ theo nhiệt độ (ở từ trường không đổi) và biến thiên từ trường. ΔTad có mối quan hệ với ΔSm như sau [1], [15]: T Tad = Sm (T , H ) (1. Đối với một vật liệu từ nhất định, tùy thuộc vào tính chất dẫn điện và đàn hồi của nó và phạm vi nhiệt độ được khảo sát (tức là pha sắt từ (FM), phản sắt từ (AFM) hoặc thuận từ (PM)), sự đóng góp của Ce, Cl và/hoặc Cm sẽ chiếm ưu thế.

Từ biểu thức (1.4) cho thấy để đạt được ΔTad lớn thì cần phải tìm kiếm một vật liệu có ΔSm lớn và C nhỏ. Thêm nữa, entropy từ cực đại của một vật liệu có thể xác định là Smax = Rln(2J + 1), trong đó R là hằng số khí phổ quát và J là tổng mômen động lượng. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp (3d) và/hoặc nguyên tố đất hiếm (ký hiệu là Re) (4f) có giá trị J lớn, do đó vật liệu từ nhiệt tốt thường chứa những nguyên tố này. Ngoài ra, MCE còn được đặc trưng bởi đại lượng khả năng làm lạnh tương đối (RCP) hoặc khả năng làm lạnh (RC), chúng được xem là các giá trị chất lượng của vật liệu từ nhiệt.

Từ số liệu |ΔSm(T)| xác định tại một biến thiên từ trường nhất định, RCP và RC được xác định như sau [18], [75]: RCP = Smax   TFWHM (1.5) 8 T2 RC =  Sm (T ) dT (1.6) T1 Trong biểu thức (1.5), δTFWHM là độ rộng tại nửa chiều cao cực đại (FWHM) của đường cong ΔSm(T), như được mô tả trong Hình 1. T1 và T2 trong biểu thức (1.6) lần lượt là nhiệt độ nguồn lạnh và nguồn nóng của máy lạnh từ trong một chu trình nhiệt động lý tưởng. Về cơ bản, T1 và T2 có thể được chọn tại giá trị |ΔSmax|/2 của đường cong ΔSm(T), và do đó RC là vùng tích phân giữa T1 và T2, như minh hoạ trên Hình 1. vùng tích phân Hình 1.

Minh hoạ một số tham số từ nhiệt liên quan đến đường cong ∆Sm(T) được sử dụng để tính (a) RCP và (b) RC [76]. Trên thực tế, trong phạm vi nhiệt độ làm việc, người ta mong đợi đạt được giá trị RCP (hoặc RC) của vật liệu từ nhiệt càng lớn càng tốt. Nói cách khác, trong cùng một biến thiên từ trường, vật liệu nào có giá trị RCP (hoặc RC) lớn thì sẽ là vật liệu từ nhiệt tốt hơn. Nói chung, cả hai giá trị RCP và RC đều tăng khi từ trường tăng do giá trị |ΔSmax| và δTFWHM tăng ở vùng từ trường cao.

Điều đáng chú ý là ở bất kỳ từ trường nào, giá trị RCP luôn lớn hơn RC. Và tỷ lệ RCP/RC cũng tăng khi tăng từ trường [75]. 9 MCE có thể được đánh giá trực tiếp thông qua ΔTad. Trong một số trường hợp do thiếu phương tiện và khó khăn về kỹ thuật nên không thể thực hiện phép đo trực tiếp ΔTad.

Khi đó, MCE được đánh giá một cách gián tiếp thông qua |ΔSm|. Một số phương pháp đánh giá trực tiếp và gián tiếp MCE sẽ được trình bày trong phần tiếp theo. Một số phương pháp đánh giá hiệu ứng từ nhiệt Phương pháp đánh giá trực tiếp MCE liên quan đến những thay đổi của ΔTad so với từ trường H, nó có thể được đo trực tiếp bằng một cặp nhiệt điện gắn trên mẫu. Khi đó, biến thiên nhiệt độ đoạn nhiệt được xác định là sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban đầu (Ti) và nhiệt độ cuối (Tf) của mẫu tương ứng tại từ trường ban đầu Hi và từ trường cuối cùng Hf [1]: Tad = Tf - Ti (1.7) Ưu điểm của phương pháp đánh giá trực tiếp là có thể cho kết quả trực tiếp về MCE với độ chính xác khoảng 5-10% [77].

Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là rất khó thực hiện phép đo, đòi hỏi mẫu đo phải hoàn toàn không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều cách tiếp cận để đánh giá MCE một cách gián tiếp thông qua tham số đặc trưng |ΔSm|, thứ nhất là có thể sử dụng hệ thức Maxwell [36], [74]; thứ hai là có thể tiếp cận dựa trên một số mô hình lý thuyết (như lý thuyết Landau [10], [78,79], lý thuyết trường trung bình [1], [79], và mô hình hiện tượng luận [11], [80]); thứ ba là dựa vào số liệu nhiệt dung riêng [36], [77], [81]; và thứ tư là có thể dựa vào số liệu điện trở suất [82]. Trong nội dung tiếp theo, một số phương pháp đánh giá gián tiếp MCE của vật liệu sử dụng trong các chương kết quả của luận án sẽ được trình bày. Xác định Sm dựa trên hệ thức Maxwell Trong số các phương pháp xác định Sm, việc xác định |ΔSm| dựa trên hệ thức Maxwell được sử dụng phổ biến nhất [12], [14], [43], [50,51], [83-85].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu cấu trúc, tính chất từ nhiệt và trạng thái tới hạn của vật liệu perovskite La0.7M0.3MnO3 (M = Ca, Sr, Ba) là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích cấu trúc và các tính chất vật lý của vật liệu perovskite, đặc biệt là khả năng từ nhiệt và trạng thái tới hạn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp hiểu biết sâu về cơ chế hoạt động của vật liệu mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng trong các lĩnh vực như điện tử, năng lượng và vật liệu tiên tiến. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp nghiên cứu hiện đại và kết quả chi tiết, giúp nâng cao kiến thức về vật liệu perovskite và ứng dụng thực tiễn của chúng.

Để mở rộng hiểu biết về các vật liệu tiên tiến, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và tính chất đặc trưng của vật liệu nano lai mới đa chức năng hydroxyapatitegpoly2hydroxyethyl methacrylate, nghiên cứu này tập trung vào vật liệu nano lai đa chức năng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu chế tạo màng tio2 bằng phương pháp phun plasma cung cấp thêm góc nhìn về phương pháp chế tạo vật liệu màng mỏng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật vật liệu nghiên cứu tổng hợp xúc tác quang từ phenoxazine ứng dụng cho phản ứng trùng hợp chuyển đổi gốc tự do nguyên tử atrp của các methacrylate monomer sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về xúc tác quang và ứng dụng của chúng trong công nghệ vật liệu.