chương 1 tác giả đã nêu một cách tổng quan về các chế độ làm việc không ổn định, các quá trình chuyển tiếp chủ yếu của động cơ Diesel. Tác giả cũng đã giới thiệu một số phương pháp phổ biến được sử dụng để cải thiện quá trình chuyển tiếp của động cơ Diesel. Cần phải chú ý rằng, để thoả mãn được tính đáp ứng nhanh và giảm khói đen khi chuyển tiếp đôi khi sẽ mâu thuẫn với những yêu cầu cơ bản của động cơ như suất tiêu hao nhiên liệu thấp, hàm lượng khí xả ở các chế độ làm việc ổn định. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TOÁN HỌC ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY Mục đích xây dựng mô hình toán cho động cơ Diesel tàu thủy là để nghiên cứu tính chất động lực học của động cơ, mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra.
Kết quả của việc phân tích và tính toán trên mô hình của động cơ là cơ sở để phục vụ cho quá trình nghiên cứu chế độ chuyển tiếp và các giải pháp cải thiện.1 Xây dựng mô hình động cơ Diesel có tăng áp bằng tuabin khí xả Khi xây dựng mô hình toán cho động cơ Diesel tăng áp, mô men do động cơ sinh ra ngoài sự phụ thuộc vào tốc độ góc và vị trí thanh răng nhiên liệu thì còn phụ thuộc vào áp suất khí tăng áp pk. Do vậy, sơ đồ chức năng động cơ Diesel tăng áp bằng tua bin khí xả thể hiện hình 2. 15 Tamb , Pamb Tt , Pt Máy tc Tua nén bin Tem , Pem m c , Tc Ống góp khí Ống góp nạp khí xả Tq_load Tim , Pim , m im m e , Te 0 n , Tqe Bộ điều Thiết bị cấp Động cơ Diesel chỉnh nhiên liệu gc Hình 2.1 Sơ đồ chức năng của hệ thống TĐĐC tốc độ động cơ Diesel tăng áp bằng tuabin khí xả Trong đó: ω0: Tốc độ đặt cho động cơ (rad/s) ωn: Tốc độ thực của động cơ (rad/s) Tq_load: Phụ tải động cơ (Nm) m e : Lưu lượng khối lượng khí xả vào ống góp (kg/s) Te: Nhiệt độ khí cháy ra khỏi động cơ (oK) gc : Lượng nhiên liệu cấp cho động cơ trong một giây (kg/cyl) 16 Tqe: Mô men sinh ra bởi động cơ (Nm) m im : Lưu lượng khối lượng khí nạp (kg/s) Tim: Nhiệt độ khí nạp (oK) Pim: Áp suất khí nạp (Pa) Tem: Nhiệt độ khí xả vào tuabin (oK) Pem: Áp suất khí xả (Pa) m c : Lưu lượng khối lượng không khí ra khỏi máy nén (kg/s) Tc: Nhiệt độ khí ra khỏi máy nén (oK) ωtc: Tốc độ của tuabin (rad/s) Tamb: Nhiệt độ môi trường (oK) Pamb: Áp suất môi trường (Pa) Xuất phát từ mô hình tổng quát trên thấy rằng: để xây dựng được mô hình toán cho động cơ Diesel tăng áp thì phải xây dựng mô hình toán cho các phần tử trong hệ thống bao gồm: động cơ Diesel, thiết bị cung cấp nhiên liệu, ống góp khí nạp, ống góp khí xả, tuabin khí xả và máy nén tăng áp. Phương trình động học của các thiết bị 2.1 Tuabin và máy nén tăng áp Công suất của động cơ sinh ra nhờ việc đốt cháy nhiên liệu diễn ra trong buồng đốt của động cơ.
Với một thể tích hữu hạn thì lượng không khí nạp vào cũng là hữu hạn. Để có thể tăng được công suất của động cơ trong khi vẫn giữ nguyên kích thước thì giải pháp được ưa chuộng nhất hiện nay là tăng áp suất khí nạp hay ngắn gọn là sử dụng động cơ tăng áp. Để tăng áp cho động cơ có rất nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng, phổ biến hơn cả đó là sử dụng tuabin khí xả lai máy nén. Do vậy, trong mô hình này tác giả tiến hành lập mô hình toán cho các động cơ Diesel có tăng áp bằng tuabin khí xả như được thể hiện trên hình 2.
17 Áp dụng định luật nhiệt động học 1 và 2 cho các máy cánh dẫn (turbomachinery) ta có công thức (2.1) C2 C2 Q W m h gz h gz 2 out 2 in (2.1) Trong đó: -1 Q : Nhiệt lượng trao đổi giữa khối khí với môi trường (J.s ) -1 W : Công tiêu hao hoặc sinh ra tính ở đầu ra của trục (J.s ) -1 m : Lưu lượng khối lượng (kg.s ) -1 h : Enthalpy riêng phần của khí (J.kg ) C2 : Động năng riêng phần khí (J.kg-1) 2 -1 gz :Thế năng riêng phần của khí (J.2 Sơ đồ enthalpy và entropy của máy nén và tuabin Trong hình 2.2, trạng thái ban đầu là 1,01,03 và trạng thái cuối là 2,02,04,4. Enthalpy toàn phần h0 của khối khí được định nghĩa như sau: 18 C2 h0 h (2.2) 2 Đối với khí lí tưởng, từ (2.2), nhiệt độ toàn phần được tính như sau: C2 T0 T (2.3) 2c p Áp suất toàn phần được tính như sau: T 1 p0 p 0 (2.4) T Đối với máy nén, tuabin , nhiệt lượng trao đổi giữa khối khí với môi trường Q tương đối nhỏ nên ta có thể bỏ qua, do đó phương trình (2.1) có thể viết thành.5) Máy nén tăng áp Mô hình toán của máy nén tăng áp được biểu thị như trong hình 2. Tamb , Pamb Máy tc nén m c , Tc Hình 2.3 Mô hình tính toán của máy nén Hiệu suất của máy nén được tính bằng tỉ số giữa phần năng lượng gia tăng cho khối khí và phần năng lượng cần phải chi phí để quay máy nén. reversible power requirement c (2.6) actual power requirement 19 Hiệu suất của máy nén trong toàn chu trình được tính như (2.
Ở đây enthalpy có thể thay thế bởi nhiệt độ vì coi nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp cp = const.7) h 02 h 01 T02 T01 Coi chu trình 01 – 02s là đẳng entropi ta có: 1 p T02 s T01 02 (2.8) p01 Phương trình (2.7) có thể biểu diễn như (2.9) (T02 / T01 ) 1 Công để lai máy nén được xác định từ phương trình (2. 1 mc c pT01 p02 W c mc c p T02 T01 1 c _ TT p01 (2.10) Mômen cản sinh ra bởi trục máy nén được tính như (2.11) 1 m c T p 01 p02 1 W c Tq _ c tc c _ TT tc p01 (2.11) Nhiệt độ khí nạp ra khỏi máy nén được tính như phương trình (2.12) c _ TT Lưu lượng khối lượng gió tăng áp ra máy nén được tính bằng cách tra bảng số liệu 20 p mc f 02 , nc _ TT (2.13) mc p01 Hoặc có thể tính bằng công thức gần đúng sau p mc k1tc k2 02 1 (2.14) p01 Để cho khối lượng gió tăng áp ra khỏi máy nén luôn dương khi chọn k 1, k2 phải đảm bảo điều kiện k2 pim tc 1 k1 pin Coi các thông số của đầu chu trình máy nén tương ứng với thông số môi trường, các thông số cuối chu trình tương ứng với trạng thái 2, từ phương trình (2.14) ta có mô hình toán học của máy nén tăng áp như sau: 1 pim 1 Tc Tamb 1 pamb c _ TT (2.15) pim m c k1tc k 2 1 pamb Turbin khí xả Mô hình toán của tuabin khí xả được biểu thị như trong hình 2. 21 Tt , Pt tc Tua bin Tem , Pem Hình 2.4 Mô hình tính toán của tuabin Hiệu suất của tuabin khí xả khi quá trình là đẳng entropi được tính như phương trình (2.16), là tỷ số giữa công suất thực và công suất dự kiến. actual power output T (2.16) reversible power output Hiệu suất của tuabin trong toàn chu trình được tính như phương trình (2.
Ở đây enthalpy có thể thay thế bởi nhiệt độ vì coi nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp cp = const.17) h 03 h 04 s T03 T04 s Coi chu trình 03 – 04 là đẳng entropi ta có: 1 p T04 T03 04 (2.18) p03 Phương trình (2.17) có thể biểu diễn như (2.19) ( p04 / p03 )( 1)/ Công sinh ra bởi tuabin được xác định từ phương trình (2. e 1 e W T mT c p T03 T04 mT c pc _ TT T03 1 04 p p03 (2.20) 22 Mômen sinh ra bởi khí xả quét qua tuabin được tính như sau: e 1 WT m c T T p c _ TT 03 p04 e TqT 1 tc tc p03 (2.21) Nhiệt độ khí xả ra khỏi tuabin được tính như (2.22) 04 Lưu lượng khối lượng khí xả vào tuabin được tính như (2.23) mT p04 T03 Ta cũng có thể tính lưu lượng khối lượng khí xả vào turbin như sau K p p mT 03 C 1 04 (2.24) T03 p03 Trong đó: C,K là các hằng số Coi turbin khí xả - máy nén như một vật có khối lượng quay quanh một trục cố định vòng quay sinh ra do tuabin được tính theo định luật Newton hai. d tc J tc Tq _ JA Tqc (2.25) dt Coi các thông số cuối chu trình tương ứng với trạng thái 4, từ phương trình (2.25) ta có mô hình toán của tuabin khí xả như (2.26) 23 1 e e 1 T03 p03 Tt 1 t _ TT p amb pamb K p03 mT C 1 T03 p03 (2.26) d tc J tc Tq _ JA Tqc dt 2.