Chương 1 KHÔNG GIAN TÔPÔ Trong chương | này chúng ta nhắc lại các khái niệm , các định nghĩa của một không gian tôpô. Như ta đã biết trên nên tập hợp các ham số , chúng ta có thé có rất nhiều tôpô như là : Tôpô hội tụ từng điểm , tôpô hội tụ đều , tôpô hình hộp , tôpô mở - mở , tôpô mở - compact , tôpô Krikorian, tôpô mịn ,tôpô đồ thị .Tuy nhiên, chúng ta chỉ quan tâm đến một vài tôpô cần thiết về sau mà thôi .Như là : tôpô hội tụ từng điềm , tôpô hội tụ đều , tôpô mở -compact , tôpô hình hộp ; tôpô mịn và tôpô đồ thị bằng việc chúng ta nêu định nghĩa về chúng và chi ra mot cơ Sở của nó. Đặc biệt ,chúng ta sẽ so sánh các không gian tôpô trên không gian hàm số không gian nào mịn hơn , thô hơn. Định nghĩa và các khái niệm 1.
Định nghĩa không gian tôpô Cho X là một tập hợp khác rong. Một ho z các tập con của X được gọi là một tôpô trên X nếu z thỏa mãn các tiên dé sau : (1). Nếu U,ervaU,er ,thiU, au, cr. Néu Aer, thì UAer với .4 là họ các phần tử của r.
Giá sử trên X đã được cho một tôpô. Khi đó cặp (X:z) được gọi là một không gian tôpô xác định trên nền tập hợp X. UcX, Uer gọi là một mở. các phan tử xeX gọi là các điểm của không gian t6p6(X;r).
Trên cùng một tập hợp X cho trước , ta có thé có nhiều cau trúc tôpô khác nhau. Khi đó ta nhận được các tôpô khác nhau có chung tập nên X. Nếu gọi r, và r, là hai topo như vậy , khi đó ta có hai không gian tôpô (X;r,) và (X;r,). Nếu r,cr, thì ta nói z, thô hơn r, hay z, mịn hơn z,.
Lan cận của một điểm Cho (X;r)là một không gian tôpô và điểm x„ex. Tập hợp Ac X gọi là một lân cận của x, nếu tổn tại một mở 0 er sao cho xeU CA , ta có thê nói rằng là một lân cận của x, , nhưng ngược lại một lân cận của x„ chưa hăn là một tập mở. Tập mở Một tập Ve X là tập mở nếu và chỉ nếu với mọi xeV có một lân cận U, của x được chứa trong V 1. Cơ sở của không gian tôpô Một họ Ber được gọi là một cơ sở của không gian tôpô (X;r) nếu mọi tập con mở khác rỗng của X được biêu thị bởi hợp của một họ con của B.
Ta thấy rằng một họ con B của những tập con của X là một cơ sở của không gian tôpô (X;r) nếu và chỉ nếu Borva với mọi xeX và một lân cận bat kì V của x có một Ve sao cho xeU <V. Mỗi một không gian tôpô (X:z) có nhiều cơ sở khác nhau. Trọng số của một không gian tôpô Tập hợp tat cả số phan tử có dang | | , ở đây B là một cơ sở của không gian tôpô (X:z). Số phần tử nhỏ nhất của | B| được gọi là trọng số của không gian tôpô ( X;zr}.
Cơ sở con của một không gian tôpô Một họ pcr được gọi là một cơ sở con của một không gian tôpô (X;r) nêu một họ tat ca các giao hữu hạn U, 0U, ¬.k là một cơ sở của không gian (X:r). Cơ sở lân cận Một ho B(x) các lân cận của x gọi là cơ sở lân cận tại x nếu một lân cận bat kì V của x tồn tại U ¢ B(x) sao cho xeU =V. Ta thấy rằng nêu B là một co sở của không gian tôpô (x 3 thé thì với mọi xe X , một cơ sở B(x) của (X:z) tại điểm x ta có B=u,,, B(x). Dac số tại một điểm của một không gian tôpô Đặc số tại một diém của một không gian tôpô (X:z) là số phần tử nhỏ nhất có dang | B(x)|, ở đây B(x) là cơ sở lan cận tại x.
Đặc số của một không gian tôpô Đặc số một không gian tôpô (X;r) là cận trên đúng của tat cả các số z(x:(X:r)) với xeX.V,, Ở đây NV, ( đọc là aleph zero ) là tập hợp song anh với tập các số nguyên dương , thé thì không gian tôpô (X;r) gọi là thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất. Nói cách khác, tại mọi điểm xe X có một cơ sở lân cận đếm được. Không gian tôpô( X;z)thỏa mãn tiên đề đếm được thứ hai Nếu w((X:?))<. thé thì không gian tôpô (X;r) được gọi là thỏa mãn tiên dé đếm được thứ hai.
Nói cách khác, không gian (X;z) có một cơ sở đếm được. Ví dụ I Gọi R là tập các số thực và z là họ tất cả các tập con UCR với tính chất là với mọi xeU , có một ¿>0 sao cho (x-e;x4e)CU. Thể thi: e (E;r) là một không gian tôpô ¢ Một ho tat cả các khoảng mở với các đầu mút là số hữu tỉ là một cơ sở của (8;r), đây là cơ sở có số phần tử nhỏ nhất , do vậy (8:z) thỏa mãn tiên dé đếm được thứ hai, hiển nhiên thỏa mãn tiên đề đếm được thứ nhất. e Tôpô này gọi là tôpô tự nhiên trên trường số thực.
Ví dụ 2 Gọi 7=[0;1] gọi là khoảng đơn vị, và z là họ tất cả các tập có dạng AU, 6 đây U =3 là mở với tôpô tự nhiên trên #.(:1] là cơ sở con © (7:r) cũng thỏa cả tiên dé đếm được thứ nhất và thứ hai e Tôpô r gọi là tôpô tự nhiên trên khoảng 7 1. Ví dụ 3 Cho X là tập bat kì và z là họ tat cả các tập con của X, the thì ® (X;r) là một không gian tôpô ® Mọi tập hợp Ac X là vừa đóng vừa mở ¢ Mội tập bat kì chứa x là lân cận của x. ¢ Ho tat cả tập con 1 điểm của X là cơ sở của (X;r), nó là cơ sở có số phan tử nhỏ nhất, nên w((X:z))=ÌX|. ¢ Với mọi xeX một họ gồm tập đơn độc {x} là một cơ sở lan cận tai x, do đó (X;r)thoa mãn Liên dé dém được thứ nhất.
e Không gian (X;r) gọi là không gian rời rac, và tôpô r gọi là tôpô rời rạc trên X. 7;- không gian Không gian tôpô (X;r) gọi là 7,- không gian nếu hai điểm phân biệt bat kì x,y của X đều có một lân cận của x không chứa y hoặc một lân cận của y không chứa x. 7,- không gian Một không gian tôpô (X;r) được gọi là 7,- không gian nếu moi cặp điểm phân biệt bat kì x,y eX có một lân cận của x không chứa y và một lân cận của y không chứa x. Kí hiệu: X7; Rõ ràng 7,- không gian là 7,- không gian.
7,- không gian Một không gian tôpô (X;r) được gọi là 7,- không gian ( Hay, không gian Hausdorff) nếu mọi cặp điểm bat kì x,y eX có các lân cận U,,U, sao cho xeU, ,yeU, và U,n¬U,=Ø Kí hiệu : X7; Rõ ràng 7; - không gian là 7;- không gian. T,- không gian ( không gian chính qui ) Một không gian tôpô (X;r) được gọi là 7,- không gian ( Hay, không gian chính qui ) nếu X là 7,- không gian va với mọixeX và với mọi tập đóng AcX sao cho x£4 thì tồn tại các tập mở U,,U, sao cho xeU,,AcU, và U,sU, =Ø. Kí hiệu: X7; Rõ ràng không gian chính qui là không gian Hausdorff 1. 7,- không gian ( không gian hoàn toàn chính qui ) Một không gian tôpô (X:z) được gọi là 7,- không gian ( Hay, không gian hoàn toàn chính qui , Hay không gian Tychonoff) Nếu X là 7,- không gian và với mọi xeX và với mọi tập đóng AcX sao cho x¢A thi ton tại một hàm liên tục ƒ: X >/ sao cho f(x)=0 và /f(y)=l,VyeA Rõ ràng không gian Tychonoff là không gian chính qui.
7,- không gian ( không gian chuẩn tắc) Một không gian tôpô (X;r) được gọi là 7,- không gian ( Hay, không gian chuẩn tắc ) nếu X là 7¡- không gian hai tập đóng bat kì không giao nhau trong X, thì ton tại các tập mở U và V sao cho Ac=U,BcV và U¬V=Ø. Rõ rang 7, - không gian là 7,- không gian. Ví dụ 4: Không gian tôpô X với tôpô Zariski ( tức là , X là tập vô hạn , z gồm có @ và các tập con đc X sao cho X\G đếm được ) là 7,- không gian nhưng không là 7; - không gian. Ví dụ 5: Các không gian tôpô ở ví dụ mục | là các không gian Hausdorff.
Ví dụ 6 : Cho tôpô trên mặt phăng Niemytzki, tức là : Gọi L là tập con nữa mặt phăng Oxy với điều kiện y>0, L là đường y=0 và L,=L\L,. Với mọi xe, và r>0 , gọi U(x,r) là tập tat cả những điểm của L bên trong đường tròn bán kính z tiếp xúc với , tại x và gọi U,0)=U (x Yue} VỚI ¡=],2,. Với mọi xeL, và r>0 gọi U(x;r) là tập tat cả những điểm bên trong đường tròn bán kính z và tâm tại x và gọi U,(x)=U(x: ⁄) với ¡=L2,. tôpô z là tôpô sinh bởi hệ lân cận B(x), .Ở đây B(x) = (U,Gœ)},_ Ta gọi U(x) một phần tử của cơ sở B(x) tại điểm xeL.
Với mọi yeU,(x)\{x) kí hiệu y' là điểm mà tia bất đầu tại x qua y giao với đường tròn U,(x), ta có ngay : 0 khi y=x f=) 1 khi ye LAU, (x) Aay! dd I khi ye U(x) \{x} lay’) Ở đây, |aø| kí hiện của độ dài đoạn nói các điểm a và» Nó xác định một hàm số liên tục f:L—3/ thỏa điều kiện của không gian Tychonoff. Các Tôpô thông thường trên không gian hàm 1. Hội tụ từng điểm Gọi X là một tập hợp, Y là một không gian tô pô, và gọi ƒ :X ->Y là một day ham. Ta nói / hội tụ từng điểm đến hàm ƒ:X¬Y nếu với mọi xex đây số f(x) hội tụ đến số f(x).
Điều này có nghĩa là , day hàm f, hội tụ từng điểm tới ƒ nếu : lim /(x)= f(x), Vx X Vi du 7: Cho day ham : #,(ø) =nsin(/) Rõ ràng với mỗi x € [0,27] ta có bo) a noe =4 Và ở đây hàm f là ƒ(+)= x,vxe[0:2z] 1. Tôpô tích Gọi X là tập hop , Y là một không gian tôpô. Cho trước bat kì một xeX và một tập mở tùy ý =Y. Ta định nghĩa : S(x;U)={ƒ eF(X :Y)l ƒ(x)eU]} Thể thì những tập S(x;/) là cơ sở con của F(X;Y).
Tôpô sinh bởi họ các cơ sở *Ð 463% pan ge Với cơ sở của F(X;Y) được xác định bởi giao hữu hạn những tập con mở : S(X:Ữ,)fSŒ@;;U;)@.