Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trong những năm gần đây. Theo báo cáo từ Chi hội Thẻ thuộc Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA), doanh số sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đạt mức tăng trưởng bình quân 33%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020 và tiếp tục duy trì mức tăng 32% trong 6 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ. Thẻ tín dụng ngày càng khẳng định vị thế như một công cụ tài chính hiện đại, cho phép người tiêu dùng chi tiêu trước - trả tiền sau và tận dụng tối đa các tiện ích thanh toán số.

Đối với phân khúc khách hàng trẻ, đặc biệt là sinh viên đại học, việc tiếp cận thẻ tín dụng mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong việc trang trải học phí, sinh hoạt phí và hình thành lịch sử tín dụng cá nhân. Tuy nhiên, nhóm đối tượng này cũng đối mặt với các nguy cơ tiềm ẩn như lãi suất quá hạn, áp lực nợ nần và thiếu kỹ năng quản lý tài chính cá nhân. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là nhận diện và lượng hóa các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên năm 2 tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF).

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: đánh giá thực trạng mức độ nhận biết và hành vi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên; đo lường cường độ tác động của 5 nhóm nhân tố chính; từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn TP.HCM với mẫu khảo sát gồm 420 sinh viên năm 2 UEF. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giúp các ngân hàng thương mại nâng cao tỷ lệ tiếp cận khách hàng tiềm năng thêm 20% đến 30%, đồng thời hỗ trợ nhà trường xây dựng định hướng giáo dục tài chính số an toàn cho người học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp từ các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Khẳng định ý định hành vi của cá nhân chịu sự chi phối bởi hai nhân tố cốt lõi là thái độ cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan từ môi trường xã hội.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Kế thừa từ mô hình TRA và bổ sung thêm biến quan sát "Nhận thức kiểm soát hành vi", phản ánh nhận thức của cá nhân về mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi chi tiêu qua thẻ.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2001) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng của các giải pháp ngân hàng số.

Khung khái niệm trọng tâm của đề tài bao gồm 6 cấu phần chính:

  1. Thẻ tín dụng (Credit Card): Căn cứ theo Khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN, thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.
  2. Thái độ đối với hành vi: Cảm xúc, niềm tin tích cực hoặc tiêu cực của sinh viên khi sử dụng thẻ.
  3. Chi phí sử dụng thẻ: Phí thường niên, lãi suất trả chậm, phí rút tiền mặt và các khoản phạt phát sinh.
  4. Nhận thức kiểm soát hành vi: Năng lực tự chủ ngân sách, thu nhập và khả năng cân đối chi trả đúng hạn.
  5. Tính dễ sử dụng: Mức độ tiện lợi khi thực hiện thanh toán trực tuyến, quẹt thẻ POS và rút tiền.
  6. Khả năng đáp ứng của hệ thống ngân hàng: Tốc độ phê duyệt hồ sơ, hạn mức cấp thẻ và chất lượng dịch vụ khách hàng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Thái độ hành vi, Chi phí sử dụng, Nhận thức kiểm soát hành vi, Tính dễ sử dụng, Khả năng đáp ứng của ngân hàng) tác động lên 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng thẻ tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành ngân hàng, tạp chí khoa học chuyên ngành và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Forms. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (Convenience Sampling) được áp dụng để tiếp cận sinh viên năm 2 UEF một cách nhanh chóng và tối ưu chi phí.

Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần đạt tỷ lệ ít nhất 5 quan sát cho 1 biến đo lường (5:1) cộng với mẫu cơ sở 50 quan sát. Với bảng hỏi gồm 21 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 155 mẫu (50 + 5 x 21). Nhóm nghiên cứu đã thu thập và làm sạch thành công 420 phiếu khảo sát hợp lệ, vượt 170% ngưỡng yêu cầu tối thiểu, đảm bảo độ tin cậy thống kê cao cho toàn bộ quá trình ước lượng.

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm IBM SPSS 23 qua 4 giai đoạn phân tích chặt chẽ:

  1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tổng lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3).
  2. Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp trích Principal Component Analysis với phép quay Varimax (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig < 0,05; Eigenvalue > 1,0; tổng phương sai trích > 50% và hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5).
  3. Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson.
  4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để kiểm định giả thuyết và xác định mức độ tác động của từng nhân tố.

Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn thành tập trung trong một học kỳ nghiên cứu thực nghiệm tại TP.HCM.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả trên 420 mẫu khảo sát sinh viên năm 2 UEF ghi nhận những đặc trưng nổi bật về cơ cấu nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng:

  • Cơ cấu giới tính và mức độ nhận biết: Tỷ lệ sinh viên nữ chiếm 52,9% (222 người), cao hơn tỷ lệ sinh viên nam chiếm 47,1% (198 người). Đáng chú ý, có tới 78,3% sinh viên (329 người) đã biết đến sản phẩm thẻ tín dụng, trong khi tỷ lệ chưa biết là 21,7% (91 người).
  • Mức thu nhập và ý định sử dụng: Nhóm sinh viên có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng áp đảo 66,9% (281 người); nhóm thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm 23,1% (97 người); nhóm từ 10 đến 15 triệu đồng chiếm 8,1% (34 người) và chỉ có 1,9% (8 người) đạt thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng. Về trạng thái sử dụng, 46,4% có ý định mở thẻ trong tương lai, 15,5% đang sử dụng thực tế và 38,1% chưa có ý định mở thẻ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo và EFA: Các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,761 đến 0,855. Kiểm định KMO đạt 0,840 (> 0,5) và kiểm định Bartlett đạt giá trị Chi-square 2705,934 với mức ý nghĩa Sig = 0,000. Tổng phương sai trích đạt 64,432% (> 50%) tại điểm dừng Eigenvalue lớn hơn 1,0. Đối với biến phụ thuộc Quyết định sử dụng thẻ, KMO đạt 0,693 và tổng phương sai trích đạt 72,655%.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính: Sau khi tối ưu hóa mô hình, kiểm định ANOVA đạt mức ý nghĩa Sig = 0,000 khẳng định mô hình hoàn toàn phù hợp với dữ liệu tổng thể. Hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,285, giải thích 28,5% sự biến thiên của quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập như sau:

$$\text{Quyết định sử dụng thẻ} = 0,486 \times \text{Khả năng đáp ứng} - 0,193 \times \text{Tính dễ sử dụng} + 0,114 \times \text{Nhận thức kiểm soát} + e$$

Thảo luận kết quả

Thứ nhất, Khả năng đáp ứng của hệ thống ngân hàng là nhân tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến quyết định sử dụng thẻ của sinh viên với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,486 (Beta chưa chuẩn hóa = 0,663; p < 0,05) cùng điểm trung bình đánh giá cao đạt 3,776/5,00. Sinh viên thế hệ trẻ đánh giá rất cao tính nhanh chóng của quy trình mở thẻ trực tuyến, hạn mức ban đầu linh hoạt, cùng các chương trình ưu đãi hoàn tiền, tích lũy điểm thưởng và trả góp học phí lãi suất 0%. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hiền (2022) tại Ngân hàng PVcomBank.

Thứ hai, Tính dễ sử dụng có tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng thẻ với hệ số Beta chuẩn hóa = -0,193 (Beta chưa chuẩn hóa = -0,205; p < 0,05) và điểm trung bình là 3,169/5,00. Phát hiện đặc thù này phản ánh tâm lý thận trọng của sinh viên: khi một công cụ tín dụng quá dễ dàng tiếp cận và thao tác một chạm mà không đòi hỏi chứng minh tài chính khắt khe, người dùng trẻ có xu hướng lo sợ việc mất kiểm soát chi tiêu, dễ rơi vào bẫy tín dụng và gánh chịu phí phạt trễ hạn. Điều này tạo ra rào cản tâm lý khiến họ e dè hơn khi quyết định mở thẻ.

Thứ ba, Nhận thức kiểm soát hành vi tác động cùng chiều với hệ số Beta chuẩn hóa = 0,114 (Beta chưa chuẩn hóa = 0,114; p < 0,05) cùng điểm trung bình đạt 3,586/5,00. Sinh viên có sự am hiểu về quản lý dòng tiền cá nhân và tự tin vào khả năng trả nợ đúng hạn sẽ có xu hướng chủ động đăng ký sử dụng thẻ tín dụng cao hơn. Phát hiện này hoàn toàn củng cố cho luận điểm lý thuyết TPB của Ajzen (1991).

Các dữ liệu thực nghiệm trên có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thu nhập và giới tính của mẫu khảo sát; đồ thị Scree Plot mô tả các điểm gãy trích xuất nhân tố; cùng bảng ma trận xoay thành phần (Rotated Component Matrix) và bảng trọng số hồi quy chuẩn hóa nhằm so sánh trực quan cường độ tác động giữa các biến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, nhóm nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa quyết định sử dụng thẻ tín dụng an toàn:

  1. Chuẩn hóa quy trình định danh điện tử và tối ưu hóa hệ thống phê duyệt thẻ số

    • Hành động cụ thể: Tích hợp giải pháp eKYC tự động, cho phép thẩm định hồ sơ sinh viên dựa trên mã định danh sinh viên và kết quả học tập, rút ngắn thời gian phát hành thẻ phi vật lý xuống dưới 15 phút.
    • Chỉ tiêu định lượng (Target Metric): Nâng tỷ lệ chuyển đổi từ ý định sang mở thẻ thực tế của sinh viên từ mức 15,5% hiện tại lên 35% trong vòng 12 tháng.
    • Timeline & Chủ thể thực hiện: Khối Công nghệ thông tin và Khối Ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại triển khai từ Quý 1 đến Quý 3.
  2. Thiết kế gói thẻ tín dụng học đường với hạn mức bảo đảm và chính sách phí minh bạch

    • Hành động cụ thể: Cung cấp hạn mức tín dụng khởi điểm từ 3.000.000 đến 8.000.000 VNĐ phù hợp với mức thu nhập bình quân của 66,9% sinh viên; áp dụng chính sách miễn 100% phí thường niên trọn đời và cố định lãi suất ưu đãi cho các giao dịch thanh toán học phí hoặc giáo trình.
    • Chỉ tiêu định lượng: Thu hút ít nhất 2.000 sinh viên mở thẻ mới mỗi năm tại mỗi trường đại học liên kết.
    • Timeline & Chủ thể thực hiện: Phòng Phát triển sản phẩm thẻ các ngân hàng thương mại phối hợp cùng các trường đại học thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học.
  3. Tích hợp tính năng quản lý tài chính thông minh và giới hạn chi tiêu trên ứng dụng Mobile Banking

    • Hành động cụ thể: Phát triển module cá nhân hóa trên app ngân hàng cho phép sinh viên tự cài đặt trần chi tiêu theo tuần, tự động phân loại chi tiêu thiết yếu và gửi cảnh báo nhắc nợ trước ngày đáo hạn từ 3 đến 5 ngày nhằm giải tỏa tâm lý e ngại mất kiểm soát thanh toán.
    • Chỉ tiêu định lượng: Giảm tỷ lệ phát sinh nợ quá hạn và phí phạt trễ hạn trong phân khúc sinh viên xuống dưới mức 1,2%.
    • Timeline & Chủ thể thực hiện: Đội ngũ thiết kế trải nghiệm người dùng (UI/UX) và Quản trị rủi ro ngân hàng hoàn thiện trong thời gian 6 tháng.
  4. Tổ chức chuỗi hội thảo giáo dục tài chính cá nhân và xây dựng điểm tín dụng trẻ

    • Hành động cụ thể: Phối hợp cùng Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên UEF tổ chức tối thiểu 4 buổi tọa đàm chuyên đề mỗi năm về chủ đề "Kỹ năng quản trị tài chính cá nhân và thiết lập lịch sử tín dụng sạch thời 4.0".
    • Chỉ tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ nhận thức đúng về quyền lợi và nghĩa vụ khi sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên từ 78,3% lên trên 95%.
    • Timeline & Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing ngân hàng phối hợp cùng Ban Công tác sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM triển khai xuyên suốt năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám đốc Khối Khách hàng cá nhân và Phòng Marketing tại các Ngân hàng thương mại: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ dữ liệu để xây dựng chiến lược định vị sản phẩm thẻ cho thế hệ Gen Z, tinh chỉnh chính sách tín dụng vi mô và nâng cao hiệu quả tiếp thị số tại các trường đại học.
  • Ban Giám hiệu, Phòng Công tác sinh viên và Cố vấn học tập tại các Trường Đại học: Ứng dụng mô hình để nắm bắt nhu cầu tài chính thực tế của sinh viên, từ đó lồng ghép các học phần giáo dục tài chính số vào chương trình định hướng tân sinh viên nhằm ngăn ngừa các rủi ro tín dụng đen.
  • Học viên cao học, Giảng viên và Nhà nghiên cứu kinh tế - tài chính: Kế thừa khung lý thuyết TPB mở rộng và bộ thang đo chuẩn hóa đã qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên phần mềm SPSS 23 để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến hành vi tài chính tiêu dùng.
  • Sinh viên đại học và người tiêu dùng trẻ: Tham khảo để hiểu rõ cơ chế vận hành của thẻ tín dụng, nhận diện các bẫy chi tiêu quá hạn, từ đó chủ động xây dựng kỹ năng quản lý ngân sách và hình thành điểm tín dụng cá nhân tích cực cho tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tính dễ sử dụng lại tác động ngược chiều đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên trong nghiên cứu này?
Kết quả hồi quy với hệ số Beta = -0,193 cho thấy khi các rào cản sử dụng thẻ bị loại bỏ tối đa, sinh viên lại nảy sinh tâm lý e ngại mất kiểm soát tài chính. Mẫu khảo sát ghi nhận 66,9% sinh viên có thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng, do đó tính tiện lợi quá mức của thanh toán một chạm làm gia tăng nỗi sợ phát sinh nợ xấu và phí phạt trễ hạn ngoài khả năng chi trả.

Nghiên cứu này có ý nghĩa gì đối với việc thiết kế sản phẩm thẻ cho sinh viên tại các ngân hàng?
Nghiên cứu chỉ ra biến Khả năng đáp ứng của hệ thống ngân hàng có tác động mạnh nhất với Beta = 0,486. Các ngân hàng cần tập trung đẩy mạnh phê duyệt trực tuyến qua eKYC trong 15 phút, thiết kế hạn mức từ 3 đến 8 triệu đồng, đồng thời cung cấp ưu đãi trả góp 0% học phí thay vì chỉ tập trung vào các ưu đãi mua sắm xa xỉ.

Cơ sở pháp lý nào điều chỉnh trực tiếp hoạt động phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam?
Hoạt động phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Thông tư 19/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung liên quan). Văn bản quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của tổ chức phát hành thẻ, điều kiện cấp hạn mức tín dụng và các biện pháp bảo vệ an toàn cho chủ thẻ.

Quy mô mẫu 420 sinh viên tại một trường đại học có đảm bảo tính đại diện khoa học không?
Quy mô 420 mẫu hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014) cho 21 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 155 mẫu). Dù sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại UEF, các chỉ số kiểm định KMO = 0,840 và kiểm định ANOVA Sig = 0,000 chứng minh mẫu có độ tin cậy nội tại cao và phản ánh sát đặc trưng tiêu dùng của sinh viên khối ngành kinh tế tại TP.HCM.

Làm thế nào để sinh viên năm 2 kiểm soát rủi ro tài chính khi bắt đầu sử dụng thẻ tín dụng?
Sinh viên cần nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi (nhân tố có Beta = 0,114) bằng cách chỉ sử dụng tối đa 30% đến 40% hạn mức được cấp, luôn thanh toán toàn bộ dư nợ trong thời gian 45 ngày miễn lãi để không phát sinh lãi suất quá hạn, đồng thời chủ động cài đặt hạn mức giao dịch theo ngày trên ứng dụng di động.

Kết luận

  • Đề tài đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của sinh viên năm 2 UEF với cỡ mẫu 420 quan sát đạt chuẩn khoa học.
  • Phân tích thực chứng khẳng định Khả năng đáp ứng của hệ thống ngân hàng là nhân tố tác động tích cực mạnh nhất (Beta = 0,486), tiếp theo là Nhận thức kiểm soát hành vi (Beta = 0,114), trong khi Tính dễ sử dụng có tác động ngược chiều (Beta = -0,193).
  • Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tiêu dùng tài chính của sinh viên với 78,3% nhận biết về thẻ tín dụng và 46,4% có ý định mở thẻ trong tương lai, mở ra dư địa thị trường rất lớn cho các ngân hàng bán lẻ.
  • Đóng góp học thuật quan trọng của đề tài là kiểm chứng sự thích ứng của lý thuyết TPB trong bối cảnh thanh toán số học đường, đồng thời chỉ ra phản ứng tâm lý phòng vệ của người tiêu dùng trẻ trước các tiện ích thanh toán quá dễ dàng.
  • Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát liên trường trên địa bàn toàn quốc và áp dụng phương pháp phân tích phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn mối quan hệ trung gian giữa ý định và hành vi sử dụng thực tế.

Doanh nghiệp ngân hàng và các đơn vị giáo dục có thể ứng dụng ngay hệ thống khuyến nghị từ luận văn này để chuẩn hóa các gói tín dụng sinh viên, góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt văn minh, bền vững và an toàn cho thế hệ trẻ.