Chương I1 trình bảy một cái nhìn tông quan về nghiên cứu, đi sâu vào các yếu tố thúc đây việc chọn đề tài, bao gồm thực trạng và các lý do cụ thể. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan về vấn đề nghiên cứu, xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, và phạm vi của nghiên cứu, cùng như phương pháp nghiên cứu được áp dụng. Chương này cũng nhân mạnh ý nphĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, củng với cầu trúc tông thê của đê tài. Chuong 2 Tổng quan lý thuyết 2.1 Khái niệm và các loại thẻ tín dụng 2.1 Khải niệm Thẻ tin dung (credit card) la thé cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ (Khoản 3, điều 3 thông tư 19/2016/TT-NHNN).2 Các loại thẻ tín dụng - Thẻ khắc chữ nổi: Là loại thẻ tín dụng đầu tiên xuất hiện trên thị trường.
Tuy nhiên, vì kĩ thuật làm thẻ thô sơ với việc khắc nỗi thông tin lên mặt thẻ dẫn đến việc dễ dang bị lợi dụng lam gia nén hiện nay hầu như không còn loại thẻ này. - - Thẻ băng từ: Là loại thẻ được sử dụng khá rộng rãi với thiết kế mang tính cải tiến như mã hóa thông tin thẻ và chủ thẻ trên băng từ mặt sau thẻ. Tuy nhiên loại thẻ này rất dễ bị lợi dụng lay tién vi không mã hóa an toàn được, nên hiện nay thế giới đang có xu hướng chuyền sang thẻ có gắn chip. - _ Thẻ thông minh: Là loại thẻ mới nhất và đang dân thay thế thẻ băng từ, Với kỹ thuật vi xử ly tin học, việc gắn chip vào thẻ giúp thẻ mang được nhiều thông tin và bảo mật hơn.
Điều này giúp việc thanh toán trở nên đễ dàng và bảo mật hơn. - _ Thẻ nội địa: Là loại thẻ bị giới hạn tronp một quốc gia. - Thẻ quốc tế: Là loại thẻ dùng ngoại tệ mạnh đề thanh toán, được chấp nhận rộng rãi trên phạm vi toản thế giới. Đây là loại thẻ được ưa chuộng nhất vì tính tiện lời của nó.2 Cơ sở lý thuyết về hành vi chọn sử dụng thẻ tín dụng 2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng Hanh vi tiéu dùng là những hành vị cụ thể của một cá nhân khi đưa ra một quyết định mua sắm, sử dụng, vứt bỏ một sản phâm và dịch vụ nào đó (Philip Kotler & Sidney J Levy, 1969).
Đây là một nhiệm vụ quan trọng và ảnh hướng rất lớn tới quy trình quyết định vẻ tiếp thị của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng sẽ cho doanh nghiệp biết được về đối tượng mục tiêu mà họ đang hướng tới và từ đó có thé tao ra các sản phâm hợp với xu hướng khách hàng hơn.2 Các mô hình hành vi người tiêu dùng phố biến Mô hình hành v1 người tiêu dùng theo Philip Kotler Đặc =. a ‡ i Quá trình ra Quyết định Tac nhan | Tác nhân diem của t - 7 Fs quyet dinh cua của người Marketing khác gười we người mua mua mua San pham | Kinh tê Văn hóa | Nhận thức vân đề Lựa chọn sản phẩm Giá Công nghệ Xã hội Tìm kiêm thông Lựa chọn —> - - tin thương hiệu Phân phối | Chính trị Cá tính Danh giá khả Thời gian năng thay thê mua Truyền Văn hóa Tâm lý Quyết định mua Số lượng mua thông marketing Hành vi sau khi Imua Hình 2.I M6 hinh hanh vi người tiêu dùng (Nguồn: Philip Kotler, 2001) Mô hình hộp đen người tiêu dùng “Hộp đen” của Phân ứng của người Môi trường người mua mua Các đặc điểm của Quan điểm và sở thích kichthich lee người mua mua hàng San pham Kinh tế Quy trình ra quyêt Hành vi mua hàng: mua định của người gì, khi nào, ở đâu và bao Giá cả Công nghệ mua nhiêu Phân phối Xã hội Quan điểm về mối liên hệ Chiêu thị Văn hóa giữa thương hiệu và cty Hình 2.2 Mô hình hộp đen người tiêu dùng (Nguồn: Philip Kotler, 2001) 2. Yếu tô tác động tới hành vi người tiêu dùng Có 4 yêu tố tác động tới hành vi người tiêu dùng: Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tam ly.
Văn hóa Văn hóa An - Các nhóm Cá nhân Văn hóa đặc thù Gia đình Tâm lí Tuôi Nghề nghiệp Hoàn cảnh kinh tế Động cơ nhận Phong cách sông, thức và kiến Vai trò và địa NGUOI MUA Tầng lớp xã hội vị Nghê nghiệp thức Niềm tin va quan diém Hinh 2.3 Yéu to tic động tới hành vi tiêu dùng (Nguồn: tổng hợp) 2.4 Quy trình quyết định chọn mua của người tiêu dùng Đề đánh giá chính xác những yếu tổ tác động đến hành vi của người tiêu dùng, chúng ta cần xác định được điểm bắt đầu và kết thúc trong quy trình mua sắm của khách hàng. Từ đó nhận diện được những tác nhân ảnh hưởng để xây dựng mô hình hành vi tiêu dùng. Theo Philip Kotler, các hành động và quyết định mua của người tiêu đùng đều trải qua quy trình gồm 5 bước như mô hình: Nhận biết Tìm kiếm Đánh giá Quyếtđịnh Phản ứng nhu cầu *Ị thông tin J» lựa chọn J»| mua va hank | "| sau mua Hình 2.4 Quy trình quyết định chọn mua của người tiêu dùng (Nguồn: Philip Kotler, 2001) 2. Lý thuyết nghiên cứu hành vi sử dụng thẻ tín dụng 2.1 Thuyết hành động hợp by (TRA) Năm 1975, Ajzen và Fishbein đã đề xuất xây dựng thuyết hành động hợp lý, đây là lý thuyết nền tảng trong việc nghiên cứu về ý định hành vi người tiêu dùng.
Học thuyết xuất phát từ lĩnh vực tâm lý xã hội, các mô hình về sự thuyết phục và các lý thuyết về thái độ. Các thuyết của Fishbein chỉ ra rằng sự cố gắng thực hiện hành vị sẽ tác động tới hành vị thực sự của một người, cụ thể là bị tác động bởi quy chuẩn chủ quan và thái độ. Thái độ là cảm xúc cá nhân đối với hành vi mục tiêu đựa trên sự chấp nhận tích cực hoặc tiêu cực (Davis và c. Quy chuẩn chủ quan được mô tả là sự nhận thức của cá nhân đối với các áp lực xã hội dẫn đến việc quyết định thực hiện hay không thực hiện một hành vị (AJzen, 1991).
Niêm tin đối với nhừng thuộc tinh san pham » \/ Do ludngniém tn Thái độ đôi với những thuộc tỉnh của sản phâm Xu hướng Hành vi Niêm tin về nhừng người hanh vi thực sự ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phâm Chuẩn cat X/_ chi quan Sự thúc đây làm theo ý muốn của những người ảnh hưởng Hình 2.5 Mô hình thuyết hành động hợp lÿ (TR.2 Thuyết hành vi dự định (TPB) Thuyết hành động hợp lý vẫn còn đang tồn tại nhiều tranh cãi về mối quan hệ siữa ý định hành vi và hành động thực tế. Một vài nghiên cửu đã chỉ ra được hạn chế trong một vải hoản cảnh, ý định hành vi không phải luôn luôn tác động tới hành động thực tế. Chính vì vậy, Ajzen quyết định cải tiến và mở rộng thuyết hành động hợp lý vào năm 1985 và tiếp tục bố sung, chỉnh sửa vào năm 1991, 2002. Học thuyết hành vi dự định kế thừa hai nhân tố chính từ học thuyết hành động hợp lý là 13 thai d6 déi voi hanh vi va chuan chu quan, déng thoi Ajzen bé sung thém nhan té mới là Nhận thức kiểm soát hành vi.
Như vậy, theo mô hình lý thuyết này, Ajzen đã chỉ ra rằng: Thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan cảng tích cực và kiểm soát hành vi thực tế cảng cao, cá nhân cảng có xu hướng thực hiện ý định hành vi khi có cơ hội (AJzen, 1991). Thái độ đối với hành vi Nhận thức kiêm soát hành Hình 2.6 Mô hình thuyết hành vì dự định (Nguồn: Ajzen, 1991) 2.4 Các nghiên cứu trước liên quan 2.1 Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Bùi Ngọc Toản - 31/08/2017 Đề tài: Nghiên cứu ý định sử dụng thẻ tín dụng của người dân tại thành phố Hỗ Chí Minh. Đối tượng khảo sát: có 201 phiếu khảo sát (106 nam và 95 nữ), người dân ngẫu nhiên trên địa bàn TP. Xu hướng nghiên cứu: xác định các yếu tô ảnh hướng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của người dân TP.
Yếu tổ quyết định dùng thẻ: (1) Hiệu quả mong đợi, (2) Nỗ lực mong đợi, (3) Điều kiện thuận tiện, (4) Ảnh hưởng xã hội. Kết quả thực hiện mô hình: Hiệu quả mong đợi, ảnh hướng xã hội là yếu tổ tác dộng mạnh đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh. 2 yếu tổ còn lại có ảnh hướng ít đến ý định sử dụng thẻ tín dụng. Kết quả nghiên cứu: kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu quả khách hàng mong đợi, ảnh hưởng từ xã hội, nỗ lực mong đợi và điều kiện thuận tiện tác động có ý nghia thống kê đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hạn chế nghiên cứu: số quan sát còn ít và chỉ thực hiện khảo sát tại Thành phố Hồ Chí Minh, chưa có điều kiện để nghiên cứu tại các khu vực khác. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hiền cùng các cộng sự - 2022 Đề tài: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cô phần Đại Chúng Việt Nam — Chi nhánh Ninh Kiều. Mục tiêu nghiên cứu: góp phần gia tăng sự phát triển thẻ tín dụng của PVcomBank trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đối tượng khảo sát: 150 khách hàng tại PVcomBank Ninh Kiều.
Xu hướng nghiên cứu: Tìm các nhân tô ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng. Yếu tô quyết định dùng thẻ: (1) Thái độ đối với hành vi sử dụng, (2) Chuẩn chủ quan, (3) Nhận thức về kiểm soát hành vi sử dụng thẻ, (4) Chi phí sử dụng thẻ, (5) Khả năng đáp ứng hệ thống của ngân hàng, (6) Chính sách marketing. Kết quả thực hiện mô hình: Nhân tổ ảnh hưởng mạnh đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng mà Ngân hàng cần quan tâm là thái độ, chí phí và nhận thức. Kết quả nghiên cứu: Thái độ với hành vi sử dụng thẻ, chuẩn chủ quan, nhận thức thức về kiếm soát hành vi sử dụng thẻ, khả năng đáp ứng hệ thống của Ngân hàng, chính sách Marketing.
Tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín đụng của khách hàng tại PVcomBank Ninh Kiều. Nghiên cứu của Nguyễn Đinh Yến Oanh và Phạm Thị Bích Uyên - 03/09/2023 Đề tài: Một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh An Giang.