MỞ ĐẦU hóa học phức chất của các cacs0xyla† kim l0ại đang đojợc các nhà kh0a học đặc siệt quan lâm d0 các cace0xylal† kim lOại đoøjợc ứng dụng rộng rãi lr0ng nhiều lĩnh vực khác nhau nhơi phân tích, lách, làm giàu và làm sạch nguyên lố, chế †ạ0 các vật liệu mới nhọ vật liệu từ, vật liệu siêu dẫn, vật liệu phát huỳnh quang. còng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tr0ng lĩnh vực chế ta0 vật liệu mới thì hơjớng nghiên cứu các vậi liệu phái quang, đặc biệt là các cacb0xylal có khả năng phát quang ngày càng thu húi sự quan lâm nghiên cứu của các nhà kh0a học lr0ng và ngÖài nojớc về lĩnh vực lổng hợp, nghiên cứu lính chất và khả năng ứng dụng. Thực lế, các phức chất này có liềm năng ứng dụng rất lớn lr0ng kh0a học vật liệu dé †a0 ra các chất siêu dẫn, các đầu dò phát quang †r0ng phân tich sinh hoc, trOng vat liu quang điện, lr0ng công nghệ sinh học lế sà0 và nhiều lĩnh vực kh0a học kĩ thuật khác. Ở Việt Ilam, hóa học phức chất của các cacs0xylat đất hiếm đã đơjợc nghiên cứu.
Tuy nhiên phức chất có khả năng phat quang của salixylal đất hiếm có rất í† công trình đề cập lới. D0 đó chúng lôi liến hành ''Tổng hợp, nghiên cứu lính chất phức chất salixylal của một số nguyên lố đất hiếm ”. chúng lôi hi vọng các kết quả thu đojợc sẽ góp một phần nhỏ và0 lĩnh vực nghiên cứu phức chất của đất hiếm với các axi! m0n0cacs0xylic. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn chŒJƠIIG 1 TỎIIG QUATI TAI LIEU 1.
Giới thiệu chung về các nguyên lố đất hiếm và khả năng !a0 phức của chúng 1. Đặc điểm chung của các nguyên ló đất hiếm (IITĐh) các nguyên lố đất hiếm (IITĐR) sa0 gồm Sc, V, La và các nguyên 16 họ lanlanil. IIhơI vậy các nguyên lố đất hiếm lhuộc nhóm IIIb và chu kỳ 6 của hệ thống tuần h0àn các nguyên lố hóa học. cấu hình eleclr0n của các nguyên lố đất hiếm có thể siểu diễn bằng công thức chung: 172s?2p53s”3p53d!94s?4p54d194f15s?5p55d"6s”.
Tr0ng do: 1 co gid tri tr 0+14 m whan gid tri 0 h0ặc 1 Dua va0 dac diém x4y dung electrOn trén phan lép 4f ma cdc lantanit dojoc chia thanh hai phan nhóm [6]: Phân nhóm nhẹ (phân nhóm xeri) gồm 7 nguyên ló, từ ce đến Gd: ce Pr IId Pm Sm Eu Gd 4P 48 4£ 4f 4ƒ 4Ø 4f75d! Phân nhóm nặng (phân nhóm lecsi) gồm 7 nguyên lố, từ T: đến Lu: Tb Dy ho Er Tu Yb Lu Af’? Af’ 4= 4£f*5 4£ƒ*6 4# 4sdl các nguyên lố lanlanil có phân lớp 4f đang đơjợc xây dựng và có số eleclr0n Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 3 lớp ng0ài còng nhơi nhau (6s?). The0 các dữ kiện hóa học và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn quang phô, phân lớp 4f và 5d có mức năng lojợng gần nhau, nhơing phân lớp 4f thuận lợi hơn về mặt năng lojợng. Vì vậy, tr0ng nguyên †ử của các lanlanil, các eleclr0n ở phân lớp 5d dễ chuyên sang phân lớp 4f. Sự khác nhau về cấu lrúc nguyên fir cua các nguyên lố †r0ng họ chỉ thê hiện ở lớp thứ sa lừ ng0ài và0, lớp này í† ảnh hojởng đến lính chất hóa học của các nguyên lố nên lính chất hóa học của các nguyên lố lanlanil rất giống nhau.
Tuy có lính chất giống nhau nhơing d0 có sự khác nhau về số eleclr0n trên 0silal 4f nên ở mức độ mnà0 đó các nguyên lố lanlanil cũng có một số lính chất không giống nhau. Từ ce đến Lu, một số lính chất biến đổi đều đặn và một số lính chất siến đồi tuần h0àn. Sự siến đổi đều đặn lính chất hóa học của các lanlanil gây ra bởi “sự c0 lanlamit”. Đó là sự giảm bán kính nguyên lử và i0n the0 chiều lăng số thứ lự từ La đến Lu.
Điều này đojợc giải thích là d0 sự lăng lực hút hạt nhân đến lớp vỏ eleclr0n khi điện lích hại nhân lăng dần từ La dén Lu [9]. Tính chất tuần h0àn của các lantanil đơyợc thể hiện †r0ng việc sắp xếp eleclr0n và0 0:ilan 4f; mức 0xi hóa và màu sắc của các i0n. Số 0xi hóa bền và đặc trong cua đa số các lanlanil là +3. Tuy nhiên, một số nguyên lố có số 0xi hóa thay đổi nho ce (4f?25d9) ng0ài số Oxi hóa +3 còn có số 0xi hóa đặc trong là +4; Pr (4f96s?) có thể có số 0xi hóa +4 nhoịng kém đặc trong hơn ce; Eu (4f?6s?) ng0ài số 0xi hóa +3 còn có số 0xi hóa +2 d0 mất hai eleclr0n ở phân lớp 6s; Sm (4f96s?) cũng có số 0xi hóa +2 nhoIng kém đặc troing hơn s0 với Eu.
Điều †øJơng lự cũng xảy m lr0ng phân nhóm lecsi: T5, Dy có thể có số 0xi hóa +4, còn Vb, Tm có thể có số 0xi hóa +2. Tuy nhiên, các mức 0xi hóa +2 và +4 đều kém bền Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 5 và có xu hơiớng chuyển về mức 0xi hóa +3. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn Màu sắc của i0n lantanit trOng day La— Gd dae lặp lại trOng day Tp — Lu. La** (4f°) không màu Lu* (4f') không màu ce*+ (4f!) không màu Ys* (4f°) không màu Pr** (4f?) luc vang TmẺ' (4f') lục nhại Id3*(4) lim Er*(4f) hồng Pm* (4) hồng h0°* (4f!)_ vàng đỏ Sm**(4f) trang mga Dy** (4f°) vang mhat Eu* (4f°) hồng nhạt Tt* (4) hồng nhạt Gd**(4f’) không màu Về mặt hóa học, các lanlanil là những kim l0ại h0ạt động, chỉ kém kim l0ại kiềm và kiềm thổ.
các nguyên lố phân nhóm xeri h0ạ! động mạnh hơn các nguyên lô phân nhóm tecsi [1]. Lantan va cdc lantanit kim lOại có lính khử mạnh. Tr0ng dung dịch đa số các lanlanil lồn tại đojới dạng i0n bền Ln°*. các i0n Eu?+, Vs?! và Sm?* khử h'" thành h› lr0ng dung dịch ngjớc.
Ở nhiệt độ ca0, các lanlani† có thể khử đơiợc 0xi† của nhiều kim 10ai, ví dụ mhoy sat Oxit, mangan 0xil,. công thức chung của các 0xi‡ đất hiếm là Ln;0:. Tuy nhiên, một vài 0xi† có dạng khác là: ce0s, T640;, Pre0¡¡,.0xi† Ln¿0; giống với 0xi† của kim l0ại kiềm thổ; chúng sền với nhiệt và khó nóng chảy. Khả năng a0 phức của các nguyên ló đất hiếm S0 với các nguyên lố họ d, khả năng lạ0 phức của các nguyên lố đất hiếm kém hơn d0 có các eleclr0n f bi chan math bởi các eleclr0n ở lớp ng0ài cùng và các i0n đất hiếm Ln°* có kích thơjớc lớn làm giảm lực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 7 hot lĩnh điện giữa chúng với các phối lử.
bán kính của i0n đất hiếm (0,99 + 1,22 A9) lớn hơn của các nguyên 16 ho d (0,85 + 1,06 A°) dO 6, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn khả năng lạ0 phức của các nguyên lố đất hiếm chỉ †oJơng đo|ơng với các kim lOại kiềm thổ. Liên kết lr0ng các phức chất chủ yếu là liên kết i0n. Tuy nhiên, liên kết cộng h0á trị cũng đóng góp một phần nhất định d0 các 0silal 4f không h0àn 10àn bị che chắn nên sự xen phủ giữa 0ilal kim l0ại và phối lử vẫn có thể xảy ra mặc dò yếu. các i0n đất hiếm Ln°? có thê lạ0 những phức chất không sền với nhiều phối tử vô cơ nhơ H0: ›„ (0x2, cIT, hal0genua.
Tr0ng dung dịch l0ãng, các hợp chất này phân ly h0àn l0àn, còn lr0ng dung dịch đặc chúng kết linh ở dạng linh thể muối kép. IIhững muối kép này tơjơng đối khác nhau về độ sền nhiệt và độ lan nên có thể đơjợc sử dụng để lách các nguyên lố đất hiếm. Đi lừ lanlan đến lulexi thì khả năng lạ0 phức của i0n đất hiếm và độ bền của phức chất lăng d0 sán kính i0n giảm. Tuy nhiên, các nguyên lố đất hiếm có khả năng lạ0 các phức chất vòng càng sền với các phối lử hữu cơ (đặc siệt là các phối lử có dung lơợng phối trí và điện tích âm lớn).
Độ sền của phức chất phụ thuộc và0 bản chất của i0n đất hiếm và phối tử lạ0 phức, lăng lên khi đi từ La đến Lu. Ví dụ, hằng số bền của các elilenđiamintetraaxelal (EDTA) đất hiếm biến đồi từ 10! đối với ce đến 10!° đối với Lu [4]. Dung lojợng phối tri của phối lử lạ0 phức càng lớn thì phức chất lạ0 thành càng sền. Điều này đơiợc giải thích bởi hiệu ứng vòng càng, hiệu ứng này có sản chất enir0pi.
Sự lạ0 thành phức chất sền giữa các ¡0n đất hiếm và các phối hr vòng càng còn đojợc giải thích d0 các phối †ử này có điện lích âm lớn nên lojơng lác lĩnh điện giữa i0n trung lâm và phối tử rất mạnh. cấu trúc của vòng càng cũng ảnh hơojởng đến độ bền của các chelal. Tr0ng các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 9 phức chất, vòng 5 cạnh và vòng 6 cạnh là sền nhất [10]. Khi !ạ0 phức, i0n đất hiếm có số phối trí lớn hơn in kim 10ai chuyển liếp họ d.
Đặc thò !ạ0 phức của các i0n đất hiếm là có số phối tri Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 10 ca0 và thay đôi. Số phối tri dic trong cua chúng là 6, ng0ài ra còn có các số phối lrí lớn hơn nhơt 7, 8, 9 thậm chí là 10, 11 và 12. Ví dụ, LnẺ* có số phối trí 8, Ir0ng các phức chất Ln(hfac)s.3h¿0; số phối lrí 9 tr0ng phức chất Ih¿V(c¿0/)z.hạ0; số phối tri 10 lr0ng phức chất hLnEDTA.4h¿0; số phối tri 11 tr0ng phức chất Ln(Leu)a(H0;) và số phối tri 12 lr0ng phức chat ce2(S04)3. Số phối trí ca0 và thay đổi của các nguyên lố đất hiếm phụ thuộc và0 nhiều nguyên nhân khác nhau nhơ| sán kính của ¡0n đất hiếm, đặc trong hình học của phối lử và kiểu phân số eleclr0n lrên phân lớp 4f của các nguyên lố đất hiếm.
Mội lr0ng những nguyên nhân chủ yếu làm ch0 các nguyên lố đất hiếm có số phối trí thay đổi là d0 các i0n đất hiếm có sán kính lớn nên các phối lử đa phối trí chỉ lấp đầy một phần cầu phối tri của i0n đất hiếm, phần còn lại của cầu phối trí có thể pi chiếm bởi những phối tử khác nhơi hạ0, 0h- [9]. Tính không sã0 h0à và không định hojớng của liên kết i0n cùng với sán kính lớn và đặc điểm có nhiều 05ilal h0á tri của ¡0n đất hiếm làm ch0 số phối trí của chúng tr0ng phức chat thojong ca0 va thay déi.