Chương 1: Trình bày tổng quan về lưới điện phân phối tỉnh Lạng Sơn, đánh giá thực trạng các xuất tuyến 35kV trạm biến áp 110kV E13. Chương 2: Trình bày các cơ sở nghiên cứu và tính toán bù công suất phản kháng trong lưới điện phân phối. Ảnh hưởng của thiết bị bù đến thông số thiết kế và vận hành của lưới điện phân phối. Một số phương pháp tính toán bù công suất phản kháng trên lưới phân phối Chương 3: Ứng dụng phần mềm PSS/ADEPT tính toán bù công suất phản kháng và áp dụng tính toán bù công suất phản kháng cho xuất tuyến đường dây 375 E13.1 Đồng Mỏ Phần kết thúc của luận văn là kết luận và hướng nghiên cứu trong tương lai.
TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35KV TỈNH LẠNG SƠN 1. Công ty điện lực Lạng Sơn 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty điện lực Lạng Sơn Công ty Điện Lực Lạng Sơn là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Điện Lực Miền Bắc trực thuộc Tập đoàn Điện Lực Việt Nam. Công ty tiền thân là Nhà máy phát điện Lạng Sơn được thành lập theo Quyết định số 1240/BCNN-KB2 ngày 03 tháng 12 năm 1966 của Bộ Công nghiệp nặng.
Qua nhiều lần đổi tên, đến ngày 01 tháng 4 năm 2010 Điện lực Lạng Sơn được đổi tên thành Công ty Điện lực Lạng Sơn theo quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Cơ cấu tổ chức: có 23 đơn vị trực thuộc gồm 13 phòng, ban, 9 Điện lực, 01 Đội quản lý vận hành lưới điện cao thế, cụ thể: Các phòng, ban bao gồm: 1. Phòng Kế hoạch vật tư. Phòng Tổ chức&Nhân sự.
Phòng Kỹ thuật. Phòng Tài chính kế toán. Phòng Thanh tra bảo vệ&Pháp chế. Phòng An toàn.
Phòng Quản lý đầu tư. Phòng Kinh doanh. Phòng Công nghệ thông tin. Phòng Điều độ.
Phòng Kiểm tra Giám sát mua bán điện. Ban Quản lý dự án. Các đơn vị trực thuộc bao gồm: 1. Điện lực Thành Phố: Số 187, đường Nhị Thanh, p.
Tam Thanh, TP. Điện lực Lộc Bình: Số 81, đường Cách Mạng Tháng Tám, Thị trấn Lộc Bình, Huyện Lộc Bình. Điện lực Văn Quan: Số 491, phố Tân Thanh 2, huyện Văn Quan. Điện lực Bình Gia: Thôn Ngọc Quyến, thị trấn Bình Gia.
Điện lực Bắc Sơn: Số 688, Khối phố Trần Phú, TT Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn. Điện Lực Văn Lãng: Khu 1, Thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng. Điện lực Tràng Định: Số 3, đường 10/10, Khu 2, TT. Thất Khê, huyện.
Điện lực Chi Lăng: Khu Hòa Bình 1, thị trấn Chi Lăng. Điện lực Hữu Lũng: Số 14, đường Chi Lăng, khu An Ninh, Thị trấn Hữu Lũng, Huyện Hữu Lũng. Đội QLVH lưới điện cao thế: Số 108, đường Nhị Thanh, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn. Quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Điện lực Lạng Sơn là chủ yếu nhận điện từ Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc giao sau đó phân phối đến khách hàng sử dụng điện.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý SXKD của PC Lạng Sơn có quan hệ chặt chẽ với nhau giữa các Điện lực Huyện, phân xưởng với các phòng ban. Khối lượng quản lý vận hành của Công ty Điện lực Lạng Sơn 1. Khối lượng quản lý đường dây và trạm biến áp, khách hàng - Hệ thống lưới 110kV tổng chiều dài 209,59 km; 05 TBA tổng công suất 275MVA; - Lưới trung áp với tổng chiều dài 2813,9 km; 1944 TBA phân phối, tổng công suất 485921 kVA; Trạm cắt phân đoạn gồm 95 trạm. - Lưới hạ áp gồm tổng chiều dài 5268,36 km; 5 2.
Khối lượng quản lý vận hành lưới điện trung, hạ áp Bảng 1. Khối lượng quản lý vận hành lưới điện trung, hạ áp. Khối lượng STT Nội dung Đơn vị Tài sản ĐL Tài sản KH Tổng 1 Đường dây 110kV km 206,27 3,32 209,59 2 TBA 110kV Trạm/kVA 4/250 1/25 5/275 Đường dây trung km 2.813,90 áp 3 + Lưới 35kV km 2.406,76 + Lưới 22kV km 137,690 9,250 146,94 + Lưới 10kV km 242,336 17,863 260,20 4 Đường dây hạ áp km 5.268,36 5 Trạm biến áp TG Trạm/kVA 06/28.950 6 Trạm biến áp PP Trạm/kVA 1.921 Điểm đặt/ Tụ bù 1.265 kVAr Điểm đặt/ 7 + Trung áp 41/15.465 kVAr Điểm đặt/ + Hạ áp 1. Hiện trạng lưới điện tỉnh Lạng Sơn 1.
Hiện trạng nguồn điện Lạng Sơn có 05 nhà máy điện nội tỉnh tổng công suất 137,9MW, trong đó 2 NM NĐ Na Dương (110MW) và TĐ Thác Xăng (20MW) là nối lưới 110kV. Do chưa có trạm 220kV nên trong vận hành chủ yếu phụ thuộc NMNĐ Na Dương và hỗ trợ từ các PC khác, các nguồn thủy điện tính ổn định không cao. Hiện trạng nguồn điện. CS đặt Pmax Mang tải TT Tên TBA Ghi chú (MVA) (MW) (%) 1 Đồng Mỏ (E13.7) 40 27 67,5 Các nhà máy thủy điện nhỏ: Cấm Sơn (4,5MW), Bản Quyền (1MW), Bắc Khê (2,4MW) kết nối lưới trung áp.
Các nhà máy thủy điện hoạt động ổn định sẽ giúp bổ sung nguồn cung cấp điện cho lưới điện Công ty Điện lực Lạng Sơn, tăng độ tin cậy cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng. - Hiện nay Tỉnh Lạng Sơn được cấp điện từ các đường dây 110 kV sau: + 01 nguồn từ trạm 220 kV Bắc Giang cấp điện đến trạm 110 kV Hữu Lũng, thông qua ĐZ 178 E7. + Từ trạm 110 kV Hữu Lũng đến trạm 110 kV Đồng Bành thông qua ĐZ 172 E13. + Từ trạm 110 kV Đồng Bành đến trạm 110 kV Đồng Mỏ thông qua ĐZ 171 E13.
+ Từ trạm 110 kV Đồng Mỏ đến trạm 110 kV Lạng Sơn được nối vòng qua ĐZ 171 E13. + 01 nguồn 110 kV từ Nhiệt điện Na dương cấp đến trạm 110 kV Lạng Sơn qua đường dây 171 A13.2 Lạng Sơn, khép mạch vòng với Quảng Ninh qua ĐZ 173A13. + 01 nguồn từ NM Thủy điện Thác xăng đến Trạm 110kV Đồng Đăng qua ĐZ 171A13.5 NMTĐ Thác Xăng - ĐZ 172 E13.6 Đồng Đăng, khép mạch vòng với Cao Bằng qua ĐZ 173A13. + Từ trạm 110 kV Đồng Đăng đến trạm 110 kV Lạng Sơn được nối vòng qua ĐZ 171 E13.
Hiện trạng lưới điện 110kV Lưới 110kV có liên kết với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Cao Bằng. Lưới trung áp có liên kết mạch vòng 35kV với 05 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái nguyên, Cao Bằng và Bắc Kạn. Hiện đang nhận hỗ trợ nguồn qua các mạch vòng trung áp với công suất 7,5MW. Thuận lợi: - Các trạm 110kV trên địa bàn đều được cấp điện 110 kV từ hai hướng hoặc ba hướng khác nhau đảm bảo tính linh hoạt trong vận hành.
Các nhà máy điện nối lưới 110kV hoạt động ổn định góp phần bổ sung nguồn cung cấp điện, giảm truyền tải cho lưới 110kV. - Các nhà máy điện nối lưới trung áp giúp giảm công suất truyền tải cho các đường dây trung áp, cải thiện điện áp cuối nguồn và giảm tổn thất điện năng. Tuy nhiên, số lượng nhà máy thủy điện còn ít, công suất nhỏ, sản lượng phát lên lưới thấp nên hiệu quả chưa cao. Khó khăn: - Lạng Sơn chưa có trạm 220kV do đó hiện nay khu vực Lạng Sơn đang phụ thuộc nguồn cấp từ nhà máy nhiệt điện Na Dương, nếu mở vòng mạch Lạng Sơn – Na Dương thì nguồn từ Bắc Giang, Cao Bằng không đủ cấp.
Vào giờ cao điểm thường xuyên phải mở vòng đoạn Hữu Lũng – Lạng Giang (Bắc Giang) tại MC 172E13.7 Hữu Lũng do quá tải đường dây, điện áp tại phía 110kV sau mở vòng đạt 98kV÷105kV trên các TBA 110kV Hữu Lũng, Đồng Bành, Đồng Mỏ. Dẫn đến điện áp đầu nguồn các xuất tuyên 35kV đạt 33,5÷36kV (định mức yêu cầu giờ cao điểm là 37,5kV ÷ 38,5kV) gây tăng tổn thất điện năng lưới 110kV cũng như TTĐN lưới trung hạ áp (trong 4 tháng đầu năm 2020 đã có 10 lần mở vòng vào các ngày 05,12,19/01; 02,23/02; 16,18,22,29/03; 02/4). - Số lượng TBA 110kV ít, bán kính cấp điện lưới trung áp lớn do đó nguồn cấp điện hiện phải phụ thuộc vào các Công ty lân cận, tính chủ động không cao, điện áp thấp. 8 - Đường dây 110kV Bắc Giang - Đồng Mỏ - Lạng Sơn tiết diện nhỏ AC150, AC185 mang tải thường xuyên 70-80%.
Mức độ mang tải: - Hiện nay tổng công suất tiêu thụ trên địa bàn tỉnh là 167MW, không tính trạm chuyên dùng 110kV là 153 MW/ Tổng công suất đặt của 04 trạm biến áp 110kV là 250MVA, chiếm 61,2%. Trạm 110kV thành phố Lạng Sơn với 2 máy biến áp công suất 2x40MVA cấp điện cho Thành phố Lạng Sơn, huyện Lộc Bình, Đình Lập, một phần huyện Cao Lộc, Văn Quan. Công suất mang tải cao điểm đạt 76 MW, mức tải cao chiếm 95% công suất đặt. Tăng trưởng công suất hàng năm 8,5%, ở mức trung bình.
Một số khu vực tăng trưởng nhanh gồm huyện Hữu Lũng và Thành phố Lạng Sơn. - Để đảm bảo điện áp lưới 35 KV cấp cho các phụ tải cuối các lộ đường dây trên địa bàn, Công ty chuyển phương thức cấp nguồn hỗ trợ từ TBA 110KV Quang Sơn Thái nguyên cấp cho huyện Bắc Sơn 24/24 với công suất 4MW, từ TBA 110KV Tiên Yên Quảng Ninh cho huyện Đình Lập 24/24 với công suất 2 MW. - Lưới điện 22kV cung cấp điện cho khu vực thành phố đều đã đầy và quá tải cục bộ một số thời điểm, Pmax = 54MW/tổng công suất định mức dây dẫn đường trục 04 lộ ĐZ là 63MW, chiếm 85,7%. Mức mang tải đường dây cao nên làm giảm khả năng đóng vòng khi sửa chữa hoặc sự cố, giảm độ tin cậy cung cấp điện.
Hiện trạng lưới điện trung áp - Lưới điện trung áp với khối lượng 2.813,9km trải dài trên địa bàn rộng với 19 xuất truyến 35kV, 07 xuất tuyến 22kV, 10 xuất tuyến 10kV. Thuận lợi: Lưới điện trung áp có 05 liên lạc liên Tỉnh với cả 05 tỉnh tiếp giáp (Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Nguyên) và 13 liên lạc nội tỉnh. Việc khai thác vận hành các mạch liên lạc giúp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Khó khăn: Kết lưới trung áp yếu, đặc biệt là các đường dây 35 kV trải dài liên huyện được đầu tư giai đoạn những năm 1980-1990 chưa được cải tạo hết.
Không khai thác được 9 hết công suất đặt của các MBA 110kV. Các đường dây có chiều dài từ 500km÷600km, bán kính cấp điện trên dưới 100km, tiết diện trục nhỏ (chủ yếu là AC95, AC70), điện áp cuối nguồn thấp, tổn thất điện năng cao (03 đường dây). Để chống quả tải và khắc phục tình trạng điện áp thấp cuối nguồn. Trong vận hành đã phải thực hiện phương thức kết dây không cơ bản 24/24, nhận điện của 03 công ty Điện lực là Bắc Giang, Quảng Ninh và Thái Nguyên (tổng 7,5MW).