Nghiên cứu biến tính than hoạt tính làm vật liệu xử lý ion độc trong nước

Luận án nghiên cứu biến tính than hoạt tính để xử lý các ion độc hại trong nước, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM AMONI, ASEN VÀ KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC NGẦM VÀ CÁC NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG TRONG NƯỚC VỀ XỬ LÍ AMONI, ASEN

1.1. Hiện trạng ô nhiễm amoni, asen và kim loại nặng trong nước ngầm

1.2. Các nghiên cứu, ứng dụng trong nước về xử lí amoni, asen trong nước ngầm

1.2.1. Các nghiên cứu, ứng dụng xử lí amoni trong nước ngầm

1.2.2. Các nghiên cứu, ứng dụng xử lí asen trong nước ngầm

1.3. Tổng quan về than hoạt tính

1.3.1. Khái niệm chung về than hoạt tính và tiềm năng ứng dụng trong môi trường

1.3.2. Đặc tính của than hoạt tính

1.3.2.1. Cấu trúc xốp của bề mặt than hoạt tính
1.3.2.2. Cấu trúc hóa học của bề mặt than hoạt tính
1.3.2.3. Biến đổi bề mặt than hoạt tính

1.3.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về biến tính than hoạt tính bằng các tác nhân oxi hóa

1.4. Tổng quan về hấp phụ và trao đổi ion

1.4.1. Tổng quan về hấp phụ

1.4.1.1. Phân loại đường đẳng nhiệt hấp phụ
1.4.1.2. Kĩ thuật hấp phụ động

1.4.2. Tổng quan về trao đổi ion

1.4.2.1. Cơ sở lí thuyết của quá trình trao đổi ion
1.4.2.2. Nguyên tắc cơ bản của phản ứng trao đổi ion

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm

2.3. Phương pháp thực nghiệm

2.3.1. Phương pháp oxi hóa than hoạt tính

2.3.1.1. Oxi hóa than hoạt tính bằng HNO3 và trung hòa bề mặt bằng NaOH
2.3.1.2. Oxi hóa than bằng KMnO4
2.3.1.3. Oxi hóa than bằng K2Cr2O7

2.3.2. Nghiên cứu khả năng hấp phụ của than biến tính trong điều kiện tĩnh

2.3.3. Nghiên cứu khả năng trao đổi ion /hấp phụ của than oxi hóa trên mô hình động

2.3.4. Nghiên cứu khả năng tái sinh của than sau hấp phụ

2.3.5. Phương pháp gắn Mn2+ và Fe3+ trên than biến tính

2.3.6. Các phương pháp xác định đặc trưng bề mặt của vật liệu

2.3.7. Phương pháp phân tích

2.3.8. Phương pháp tính toán

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả oxi hóa than hoạt tính bằng các tác nhân oxi hóa khác nhau

3.2. Các vật liệu thu được sau oxi hóa và xử lí bề mặt

3.3. Đặc trưng bề mặt vật liệu trước và sau oxi hóa

3.4. Kết quả hình thái học và thành phần các nguyên tố của than hoạt tính và than oxi hóa

3.5. Kết quả xác định phổ hồng ngoại (FTIR)

3.6. Kết quả xác định diện tích bề mặt riêng

3.7. Kết quả chuẩn độ Boehm và xác định giá trị pHpzc

3.8. Định lượng dung lượng khử của than khi oxi hóa bằng KMnO4 và K2Cr2O7

3.9. Khả năng trao đổi ion của than oxi hóa bằng HNO3, KMnO4, K2Cr2O7 với NH4+

3.9.1. Khả năng trao đổi của than oxi hóa bằng HNO3 với NH4+

3.9.2. Ảnh hưởng của điều kiện biến tính than đến khả năng trao đổi với NH4+

3.9.3. Khả năng trao đổi ion của than OAC14 và OAC10-4Na với NH4+

3.9.4. Khả năng trao đổi ion của than oxi hóa bằng KMnO4 với NH4+

3.9.5. Khả năng trao đổi ion của than oxi hóa bằng K2Cr2O7 với NH4+

3.9.6. Khả năng trao đổi ion của than oxi hóa bằng HNO3 và xử lí bề mặt bằng NaOH đối với các cation hóa trị 2 và 3 trên mô hình tĩnh

3.10. Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc

3.11. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ/trao đổi

3.12. Ảnh hưởng của nồng độ ion đầu vào đến khả năng hấp phụ/trao đổi

3.13. Khả năng trao đổi của than biến tính với NH4+ trên mô hình động

3.13.1. Ảnh hưởng của nồng độ amoni đầu vào

3.13.2. Ảnh hưởng của lưu lượng dòng vào

3.13.3. Ảnh hưởng của chiều cao cột than

3.14. Động học trao đổi theo các mô hình hấp phụ động

3.15. Khả năng tái sinh của than hoạt tính sau khi trao đổi với NH4+

3.15.1. Tái sinh trên mô hình tĩnh

3.15.2. Tái sinh trên mô hình động

3.16. Gắn kim loại lên than oxi hóa và ứng dụng xử lí As trong nước

3.16.1. Đặc trưng của than oxi hóa sau khi gắn Mn và Fe

3.16.2. Kết quả hấp phụ As của vật liệu than oxi hóa gắn Mn và Fe

3.16.3. Ảnh hưởng của pH đến khả năng hấp phụ As(III) và As(V)

3.16.4. Ảnh hưởng của nồng độ As đầu vào và hàm lượng Mn, Fe mang lên than oxi hóa đến khả năng hấp phụ As(III)

3.16.5. Ảnh hưởng của nồng độ As đầu vào và hàm lượng Fe, Mn gắn trên than đến khả năng hấp phụ As(V)

3.17. Ứng dụng trong xử lí nước chứa Cr(VI), amoni

3.17.1. Khả năng xử lí Cr(VI) của than hoạt tính trên mô hình động

3.17.2. Ứng dụng xử lí amoni trong nước cấp

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về than hoạt tính

Than hoạt tính là một vật liệu có khả năng hấp phụ cao, được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước ô nhiễm. Than hoạt tính có cấu trúc xốp và diện tích bề mặt lớn, cho phép nó hấp thụ các chất ô nhiễm như ion độc hại. Tuy nhiên, khả năng xử lý các chất ở dạng ion của than hoạt tính truyền thống còn hạn chế. Do đó, việc biến tính than hoạt tính để cải thiện khả năng hấp phụ và trao đổi ion là rất cần thiết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc oxi hóa bề mặt than hoạt tính có thể tạo ra các nhóm chức axit, từ đó tăng cường khả năng hấp phụ các ion độc hại như amoni, asen và kim loại nặng. Việc này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả xử lý mà còn đảm bảo an toàn cho nguồn nước sinh hoạt.

1.1. Đặc tính của than hoạt tính

Đặc tính của than hoạt tính bao gồm cấu trúc xốp và khả năng hấp phụ cao. Cấu trúc này cho phép than hoạt tính hấp thụ các chất ô nhiễm trong nước, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên, than hoạt tính truyền thống không hiệu quả trong việc xử lý các ion độc hại. Việc biến tính than hoạt tính thông qua các phương pháp oxi hóa có thể tạo ra các nhóm chức mới, giúp tăng cường khả năng hấp phụ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng than hoạt tính sau khi biến tính có thể hấp phụ tốt hơn các ion như NH4+, As(III) và As(V). Điều này mở ra hướng đi mới trong công nghệ xử lý nước ô nhiễm.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp oxi hóa khác nhau để biến tính than hoạt tính. Các tác nhân oxi hóa như HNO3, KMnO4 và K2Cr2O7 được sử dụng để cải thiện đặc tính bề mặt của than hoạt tính. Sau khi oxi hóa, các đặc trưng của vật liệu được xác định thông qua các phương pháp như SEM, EDX, IR và BET. Kết quả cho thấy rằng than hoạt tính sau khi oxi hóa có khả năng hấp phụ cao hơn đối với các ion độc hại. Việc đánh giá khả năng trao đổi ion của vật liệu cũng được thực hiện để xác định hiệu quả xử lý của than hoạt tính biến tính. Các thí nghiệm cho thấy rằng khả năng trao đổi ion của than hoạt tính sau khi biến tính cao hơn nhiều so với than hoạt tính ban đầu.

2.1. Các phương pháp oxi hóa

Các phương pháp oxi hóa được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm oxi hóa bằng HNO3, KMnO4 và K2Cr2O7. Mỗi phương pháp có những ưu điểm riêng, nhưng HNO3 cho thấy hiệu quả cao nhất trong việc tăng cường khả năng hấp phụ của than hoạt tính. Sau khi oxi hóa, bề mặt của than hoạt tính được cải thiện đáng kể, tạo ra các nhóm chức axit có khả năng trao đổi ion tốt hơn. Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy rằng than hoạt tính biến tính có thể xử lý hiệu quả các ion độc hại trong nước, từ đó mở ra cơ hội ứng dụng trong xử lý nước ô nhiễm.

III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng than hoạt tính sau khi biến tính có khả năng hấp phụ cao đối với các ion độc hại như NH4+, As(III) và As(V). Các thí nghiệm cho thấy rằng khả năng hấp phụ của than hoạt tính biến tính cao hơn nhiều so với than hoạt tính ban đầu. Việc gắn các ion kim loại như Mn và Fe lên bề mặt than hoạt tính cũng giúp tăng cường khả năng hấp phụ. Kết quả cho thấy rằng than hoạt tính biến tính có thể xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc ứng dụng than hoạt tính biến tính trong xử lý nước ô nhiễm là một hướng đi tiềm năng trong công nghệ xử lý nước hiện đại.

3.1. Khả năng xử lý ion độc

Khả năng xử lý ion độc của than hoạt tính biến tính được đánh giá thông qua các thí nghiệm thực nghiệm. Kết quả cho thấy rằng than hoạt tính sau khi oxi hóa có khả năng hấp phụ cao đối với các ion như NH4+, As(III) và As(V). Điều này chứng tỏ rằng việc biến tính than hoạt tính là một phương pháp hiệu quả để cải thiện khả năng xử lý nước ô nhiễm. Các thí nghiệm cũng cho thấy rằng khả năng tái sinh của than hoạt tính biến tính rất cao, cho phép sử dụng nhiều lần mà không làm giảm hiệu quả xử lý. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn giảm thiểu lượng chất thải phát sinh từ quá trình xử lý nước.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu hiện trạng ô nhiễm amoni, asen và các kim loại trong nước ăn uống, sinh hoạt, tổng quan về than hoạt tính, các phương pháp biến tính than hoạt tính và tổng quan về hấp phụ và trao đổi ion. Chương 2 trình bày phương pháp thực nghiệm sử dụng trong luận án Chương 3 trình bày kết quả định lượng khả năng khử của than hoạt tính đối với một số chất oxi hóa, xác định đặc trưng của vật liệu, đánh giá khả năng hấp phụ - trao đổi ion của vật liệu biến tính, nghiên cứu xử lí asen và các chất độc hại có trong nước. Hiện trạng ô nhiễm amoni, asen, kim loại nặng trong nước ngầm và các nghiên cứu, ứng dụng trong nước về xử lí amoni, asen 1. Hiện trạng ô nhiễm amoni, asen và kim loại nặng trong nước ngầm Hiện nay, nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt của nước ta chủ yếu khai thác từ nước ngầm vì Việt Nam là một trong số các quốc gia có nguồn tài nguyên nước ngầm rất lớn và nguồn nước mặt ở nhiều nơi đã bị ô nhiễm, nhất là trong các khu đô thị, xung quanh các khu công nghiệp, làng nghề.

Theo số liệu thống kê năm 2015 của Cục quản lý tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, khoảng 40% lượng nước cấp cho đô thị và gần 80% lượng nước sử dụng cho sinh hoạt ở nông thôn được khai thác từ nước ngầm [1]. Theo Báo cáo môi trường quốc gia về môi trường đô thị do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2017 [5], cùng với ô nhiễm nguồn nước mặt tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước ngầm đang là vấn đề đáng lo ngại, nhất là đối với các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Chất lượng nước ngầm ở Việt Nam đang xuất hiện tình trạng ô nhiễm cục bộ trên cả nước, trong đó amoni là một trong số các chỉ tiêu được phát hiện với hàm lượng cao hơn giới hạn cho phép so với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm, nước sinh hoạt. Ở hai khu vực đô thị lớn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hàm lượng amoni quan trắc được cao hơn giới hạn cho phép nhiều lần [1].

Điển hình, một số điểm quan trắc tại phường Phú Lãm, quận Hà Đông, Hà Nội, hàm lượng amoni ghi nhận được là 70 mg/l cao hơn giá trị cho phép trong QCVN 01:2009/BYT là 23 lần hay mẫu nước ngầm ở trạm Đông Thạch (huyện Hóc Môn) bị ô nhiễm amoni cao hơn nhiều lần mức cho phép (68,73 mg/l) [1]. Ngoài ra, hàm lượng amoni trong nước ngầm ở cả tầng nông và tầng sâu khảo sát được tại các tỉnh trung du, đồng bằng Bắc Bộ vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Các điểm quan trắc phát hiện hàm lượng amoni cao nhất ở miền Bắc thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định. Ô nhiễm amoni trong nước ngầm ở Hà Nam đều ở mức đáng báo động, chẳng hạn ở Lý Nhân, Duy Tiên có mẫu nước với hàm lượng amoni tương ứng lên đến 111,8 và 93,6 mg/l (gấp 74 lần và 63 lần so với QCVN 01:2009/BYT).

Chỉ có khu vực Tây Nguyên, nguồn 5 nước ngầm chưa có dấu hiệu ô nhiễm còn lại hầu như các địa phương khác trên cả nước đều phát hiện thấy sự ô nhiễm nguồn nước ngầm ở các mức độ khác nhau. Ngoài chỉ tiêu ô nhiễm amoni trải rộng trên toàn quốc thì một số khu vực đô thị đã và đang xảy ra hiện tượng ô nhiễm cục bộ asen, kim loại nặng như Pb, Fe, Mn trong nước ngầm. Theo thống kê của Bộ Y tế năm 2017 [6], cả nước có 17 triệu người dân (ước khoảng 21,5% dân số) sử dụng nước bị nhiễm asen do dùng nước từ giếng khoan chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa triệt để, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Cả nước có hơn 4 triệu giếng khoan, trong đó nhiều giếng có nồng độ asen cao hơn 20 - 50 lần giới hạn cho phép (0,01 mg/l) [6].

Ô nhiễm asen trong nước tập trung tại một số vùng nông thôn các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá. Có 3/4 số hộ dân được điều tra tại 8 tỉnh Đồng bằng sông Hồng bị nhiễm asen cao hơn nhiều mức cho phép, trong đó tỉnh Hà Nam nhiễm cao nhất với 50/160 xã (chiếm 43%) có nguồn nước bị nhiễm asen. Tính riêng thành phố Hà Nội, theo đánh giá của tổ chức UNICEF, khu vực nông thôn của Hà Nội như: Thường Tín, Ứng Hoà, Đan Phượng, Thanh Oai, Thanh Trì, nguồn nước ngầm bị nhiễm asen rất nặng. Kết quả khảo sát nồng độ asen trong nước ngầm tại 345 mẫu trên địa bàn thành phố Hà Nội cho thấy có 338/345 mẫu nước (97,97%) có hàm lượng asen cao từ 2 - 50 lần so với qui chuẩn cho phép.

Sự ô nhiễm asen ở miền Bắc phổ biến và cao hơn miền Nam, ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, cũng phát hiện nhiều giếng khoan ở Long An, Đồng Tháp và An Giang có nồng độ asen cao hơn qui chuẩn cho phép. Ở Thành phố Hồ Chí Minh [7], các mẫu nước kiểm tra tại 3 nhà máy nước lớn nhất gồm Thủ Đức, Bình Chánh và Phong Phú đều phát hiện lượng Mn, Fe cũng cao hơn mức cho phép. Người dân và chính quyền các địa phương đã có một số giải pháp như sử dụng bể lọc cát, cải tạo đường ống cấp nước sạch, tuy nhiên tình trạng nước ngầm nhiễm asen vẫn chưa được giải quyết triệt để. Hiện nay, tổng công suất nước cung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt khoảng 1.145 m3/ngày, trong đó nguồn nước ngầm khoảng 629.

Khảo sát hiện trạng cấp nước tại các giếng ngầm tại các quận: Hai Bà Trưng, Ba Đình, Hà Đông, Thanh Xuân, Tây Hồ, Hoàng Mai, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm có hàm lượng sắt cao. Các giếng ở các quận: Hai Bà Trưng, Ba Đình, Thanh Xuân, 6 Long Biên có hàm lượng mangan cao. Đặc biệt, các giếng tại các quận ở phía Nam và Đông Nam thành phố thuộc các nhà máy nước: Pháp Vân, Hạ Đình, Tương Mai có hàm lượng amoni rất cao và bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Chất lượng nước tại các trạm xử lý nước Pháp Vân, có hàm lượng amoni > 11,3 mg-N/l, trạm xử lý nước Tương Mai, Hạ Đình và các trạm xử lý nước nông thôn khu vực phía Nam như trạm Thường Tín, Phú Xuyên có hàm lượng amoni từ 3 - 11,3 mg-N/l.

Trong đó chỉ có các trạm cấp nước như Lương Yên, Ngô Sĩ Liên, Mai Dịch, Ngọc Hà, Yên Phụ có hàm lượng amoni < 2,3 mg-N/l đã đạt QCVN 01/BYT nên không cần xử lý amoni. Nguyên nhân ô nhiễm amoni, asen trong nước ngầm là do nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo. Do cấu tạo tự nhiên của địa chất, nhiều vùng của nước ta nước ngầm bị nhiễm amoni, điển hình là hai vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Mekong. Tầng khai thác nước ngầm có chứa các hạt than bùn, bùn đất có lẫn chất hữu cơ, bùn đất chứa chất hữu cơ bị phân hủy sẽ giải phóng ra các hợp chất nitơ.

Asen là một nguyên tố tự nhiên nằm trong lớp vỏ trầm tích của trái đất (đặc biệt là lớp trầm tích của các vùng Đồng bằng sông Hồng có hàm lượng asen rất cao) được giải phóng và hoà tan vào nguồn nước [9]. Nguồn gốc nhân tạo do các hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu, hóa chất, hoạt động của các ngành công nghiệp như: dầu mỏ, luyện kim, nhiệt điện. cũng như nước thải sinh hoạt không được xử lí triệt để và hoạt động của các khu công nghiệp xâm nhập vào các tầng chứa nước. Các nghiên cứu, ứng dụng trong nước về xử lí amoni, asen trong nước ngầm 1.

Các nghiên cứu, ứng dụng xử lí amoni trong nước ngầm Amoni không ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người tuy nhiên khi có mặt của oxi thì amoni sẽ chuyển thành NO2 và NO3 là những chất độc hại cho con người. Khi vào cơ thể sẽ chuyển thành các hợp chất dạng nitrosamin có khả năng gây ung thư cho con người. Ngoài ra, NO2- có thể gây ra hội chứng xanh xao ở trẻ em do NO2- phản ứng với huyết sắc tố mang O2, làm giảm khả năng mang oxi trong máu và có khả năng gây tử vong. 7 Hiện nay phần lớn các nhà máy nước hiện có của nước ta đang sử dụng dây chuyền công nghệ xử lý nước truyền thống gồm có làm thoáng, lắng, lọc và khử trùng bằng clo.

Với dây chuyền công nghệ xử lý nước đang sử dụng, hiệu quả xử lý nitơ trong nước ngầm rất thấp, đặc biệt ở những nơi nước ngầm chứa amoni và sắt với nồng độ cao vì vậy lượng amoni có trong nước máy ở một số khu vực của Hà Nội vượt quá mức độ cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam và tổ chức y tế thế giới. Mặt khác, một số nơi sử dụng trực tiếp nước ngầm từ các giếng khoan nhiễm amoni, asen mà không qua biện pháp xử lí nào hoặc chỉ qua công đoạn lọc cát. Nhận thức đươc sự nguy hiểm tiềm tàng của amoni trong nước ăn uống nên các nhà khoa học trong nước cũng đưa ra nhiều giải pháp nhằm giải quyết vấn đề này. Các nghiên cứu, ứng dụng trong nước chủ yếu tập trung vào các nhóm phương pháp sinh học, hấp phụ và trao đổi ion.

Đối với phương pháp xử lí amoni bằng phương pháp trao đổi ion, nhóm tác giả Nguyễn Xuân Hiển, Cao Xuân Mai [10] thực hiện đề tài nghiên cứu xử lý amoni trong nước ngầm ứng dụng kỹ thuật trao đổi ion trên vật liệu trao đổi ion là nhựa cationit. Nhựa trao đổi cationit là loại C100, khảo sát NH4+ đầu vào trong khoảng từ 10 – 50 mg/l với thời gian cân bằng là 60 phút trong điều kiện tĩnh. Khi nghiên cứu trên cột, tốc độ dòng vào ít ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý amoni của nhựa cationit C100. Tuy nhiên, nồng độ amoni đầu vào ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất xử lý amoni trong cột.

Chiều cao tầng chuyển khối trong cột phụ thuộc rất lớn vào tốc độ dòng chảy, tốc độ dòng càng tăng thì chiều cao tầng chuyển khối càng tăng. Độ cứng trong nước đầu vào ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất xử lý amoni của nhựa cationit C100, độ chọn lọc của nhựa cationit C100 đối với ion Ca2+ cao hơn ion NH4+. Khi nồng độ amoni đầu vào tăng thì chiều cao tầng chuyển khối tăng và dung lượng hoạt động tổng của nhựa đối với ion amoni và ion canxi ít thay đổi (dao động trong khoảng 1,1 mg đương lượng/l đến 1,14 mg đương lượng/l).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Nghiên cứu biến tính than hoạt tính làm vật liệu xử lý ion độc trong nước" tập trung vào việc cải thiện khả năng xử lý các ion độc hại trong nước bằng cách biến tính than hoạt tính. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp những phương pháp mới trong việc xử lý ô nhiễm nước mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng vật liệu carbon trong lĩnh vực môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về công nghệ xử lý nước, cũng như tiềm năng của than hoạt tính trong việc loại bỏ các chất độc hại, từ đó nâng cao chất lượng nước sinh hoạt.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến vật liệu carbon và ứng dụng của chúng trong xử lý môi trường, hãy tham khảo thêm bài luận án Tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình tổng hợp và ứng dụng của vật liệu này trong các lĩnh vực khác nhau.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu vật liệu khung hữu cơ kim loại UIO-66 và khả năng hấp phụ asen trong môi trường nước, một nghiên cứu khác liên quan đến việc xử lý ô nhiễm nước, giúp bạn mở rộng kiến thức về các vật liệu mới trong lĩnh vực này.

Cuối cùng, bài luận án Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các ứng dụng của vật liệu carbon trong công nghệ xúc tác, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu xử lý nước.