Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái quát chung về độ ẩm đất 1. Khái niệm về độ ẩm đất Đất là vật chất bở rời trên bề mặt Trái đất và là nơi sinh sống tự nhiên của hầu hết thực vật. Rễ thực vật đâm sâu vào lòng đất để hút nước và chất dinh dưỡng.
Đất là lớp vật chất bị phong hóa nằm kẹp giữa lớp không khí trên bề mặt trái đất và lớp đá mẹ ở độ sâu khoảng 200 cm (USDA, 1998). Đất bao gồm các phần tử khoáng vô cơ và vật chất hữu cơ với tỉ lệ thành phần và kích thước khác nhau. Trong đất có tới 50% thể tích là khoáng vô cơ, các lỗ trống chứa không khí hoặc nước chiếm phần thể tích còn lại. Độ ẩm của đất là lượng nước trong mẫu đất bị mất đi khi mẫu đất bị đốt đến nhiệt độ 105°C.
Độ ẩm thường được biểu diễn theo % của khối lượng đất khô. Nước trong đất thường được chia thành 5 lớp với các tính chất khác nhau: Hình 1.1 Các lớp nước trong đất (Nguồn: Manual of Soil Laboratory Testing, Vol. Head) Lớp 1 : Lớp nước liên kết chặt với hạt đất, không thể mất đi khi sấy khô mẫu đất ở nhiệt độ 105°C. Lớp 2 : Lớp nước không bị mất đi khi mẫu đất để khô gió nhưng sẽ bị mất đi khi mẫu đất được sấy khô ở nhiệt độ 105°C.
Lớp 3 : Lớp nước liên kết với hạt đất bằng sức căng bề mặt, sẽ mất đi khi mẫu đất được để khô gió (tương đương với nhiệt độ khoảng 60°C). Lớp 4 : Lớp nước chảy tự do giữa các lỗ rỗng trong đất. 9 Lớp 5 : Lớp nước nằm trong cấu trúc tinh thể của hạt đất. Lớp nước này không bị mất đi khi sấy khô mẫu đất ở nhiệt độ 105°C (ngoại trừ thạch cao và một số loại sét vùng nhiệt đới).
Như vậy, khi mẫu đất được đốt nóng đến nhiệt độ 105°C, chỉ có lớp nước 2, 3 và 4 sẽ bị mất đi; lớp nước 1 vẫn còn bám quanh hạt đất.1) 𝑚𝑑 Trong đó: - W là độ ẩm đất (%); - mw là khối lượng nước trong mẫu đất (g), được xác định bằng độ chênh lệch khối lượng của mẫu đất trước và sau khi sấy khô ở nhiệt độ 105°C; - md là khối lượng đất khô trong mẫu đất (g). Trong thực tế, độ ẩm đất thay đổi trong không gian và thời gian phụ thuộc vào thành phần cơ giới của đất, kết cấu hạt đất, độ ẩm không khí và lượng nước bề mặt đất… nên nếu chỉ theo dõi giá trị độ ẩm đất tại một số điểm quan trắc thì không phản ánh được xu hướng thay đổi của thông số này, dẫn đến khó có các giải pháp thích ứng chủ động nếu có hạn hán. Việc ước tính độ ẩm đất là một công việc khó khăn vì lượng nước trong lớp đất bề mặt là một hàm của kết cấu đất (tức là tỷ lệ tương đối, thường là theo trọng lượng, của cát, phù sa và đất sét trong đất). Các loại đất có kết cấu mịn có khả năng duy trì độ ẩm cao, đặc biệt là khi có mưa.
Lượng năng lượng được hấp thụ từ bức xạ tới và năng lượng phản xạ cũng phụ thuộc vào độ ẩm đất. Độ ẩm của đất cũng ảnh hưởng đến sự hấp thụ năng lượng tới. Ví dụ, đất cát ẩm và đất sét với ít lớp phủ thực vật sẽ hấp thụ nhiều năng lượng hơn. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố độ ẩm đất Yếu tố khí hậu: Lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm và bức xạ mặt trời là những yếu tố khí hậu chính ảnh hưởng đến độ ẩm của đất.
Các khu vực có lượng mưa cao và nhiệt độ vừa phải có xu hướng có độ ẩm đất cao hơn. Đặc tính và thành phần của đất: Kết cấu, cấu trúc, độ xốp và hàm lượng chất hữu cơ của đất ảnh hưởng đến khả năng giữ nước và tốc độ thấm. Đất cát thoát 10 nước nhanh và có khả năng giữ ẩm thấp hơn, trong khi đất sét giữ nước hiệu quả hơn. Địa hình: Độ dốc, hướng và độ cao địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố độ ẩm của đất bằng cách ảnh hưởng đến dòng chảy của nước và các kiểu thoát nước.
Các khu vực bằng phẳng có xu hướng giữ nhiều độ ẩm hơn, trong khi các sườn dốc có thể bị dòng chảy và xói mòn. Lớp phủ và sử dụng đất: Lớp phủ thực vật, các hoạt động sử dụng đất và các kỹ thuật canh tác có thể tác động đáng kể đến độ ẩm của đất. Nạn phá rừng, đô thị hóa và các hoạt động nông nghiệp có thể làm thay đổi cân bằng nước tự nhiên và dẫn đến những thay đổi về độ ẩm của đất. Các quá trình thủy văn: Sự bổ sung nước ngầm, dòng chảy mặt và thoát nước ngầm tương tác với động lực độ ẩm của đất, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước trong lòng đất.
Các hoạt động của con người như bơm nước ngầm có thể ảnh hưởng đến mực nước ngầm và độ ẩm của đất. Tầm quan trọng của độ ẩm đất Độ ẩm đất rất quan trọng để duy trì sức khỏe hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Những thay đổi về độ ẩm đất có thể ảnh hưởng đến thành phần loài thực vật, sự phù hợp của môi trường sống đối với động vật hoang dã và khả năng phục hồi của hệ sinh thái trước những xáo trộn như cháy rừng và hạn hán. Bên cạnh đó, độ ẩm đất còn ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất nông nghiệp.
Độ ẩm đất tối ưu thúc đẩy sự phát triển và năng suất cây trồng thông qua khả năng cung cấp nước cho dễ cây, trong khi tình trạng ngập úng hoặc hạn hán có thể làm giảm năng suất nông nghiệp và an ninh lương thực. Độ ẩm không đủ có thể cản trở quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng và quang hợp, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng cây trồng. Ngoài ra, độ ẩm đất là thành phần quan trọng của chu trình nước, ảnh hưởng đến các quá trình như bốc hơi, thoát hơi nước, thẩm thấu và dòng chảy. Nó hoạt động như một bể chứa nước dự trữ và giải phóng nước, điều chỉnh dòng chảy của nước qua hệ sinh thái.
Những thay đổi về độ ẩm đất có thể ảnh hưởng đến các kiểu khí hậu cục bộ và khu vực. Đất ướt có xu hướng có tác dụng làm mát do tăng bốc 11 hơi và thoát hơi nước, trong khi đất khô có thể góp phần gây ra tình trạng căng thẳng nhiệt và hạn hán. Độ ẩm đất đầy đủ giúp duy trì cấu trúc và độ ổn định của đất, giảm nguy cơ xói mòn do gió và nước. Đất khô dễ bị xói mòn hơn, dẫn đến mất lớp đất mặt và suy thoái chất lượng đất.
Vì vậy, theo dõi và đánh giá sự thay đổi độ ẩm đất là điều cần thiết cho nền nông nghiệp bền vững. Thông tin về độ ẩm đất rất có giá trị để dự đoán và giảm thiểu các thiên tai như lũ lụt, lở đất và cháy rừng. Các hệ thống cảnh báo sớm có thể sử dụng dữ liệu độ ẩm đất để đánh giá rủi ro của các sự kiện này và thực hiện các biện pháp thích hợp để giảm tác động của chúng. Những thay đổi về mô hình độ ẩm đất được dự đoán là kết quả của biến đổi khí hậu, có tác động đến hệ sinh thái, nông nghiệp và tài nguyên nước.
Theo dõi xu hướng độ ẩm đất có thể giúp cung cấp thông tin cho các chiến lược thích ứng với biến đổi khí hậu và các quyết định chính sách. Độ ẩm đất là thành phần quan trọng của hệ sinh thái trên cạn của Trái đất, đóng vai trò then chốt trong nhiều quá trình môi trường, bao gồm sự phát triển của thực vật, chu trình dinh dưỡng, điều hòa khí hậu và khả năng cung cấp nước. Hiểu được động lực độ ẩm đất là điều cần thiết cho quản lý nông nghiệp, quy hoạch tài nguyên nước, dự báo thời tiết và nghiên cứu biến đổi khí hậu. Các phương pháp đo độ ẩm đất 1.
Phương pháp đo truyền thống Có nhiều cách để đo độ ẩm đất, đơn giản nhất có thể đánh giá dựa trên cảm quan như quan sát màu sắc của đất, đất ẩm thường có màu tối hơn đất khô hoặc có thể dựa vào xúc giác, đất ẩm thường có cảm giác mát và dính còn đất khô có cảm giác không dính tay, dễ vỡ vụn khi tác động nhẹ. Đây là phương pháp đơn giản khi cần đánh giá nhanh, để có độ chính xác cao, thông thường cần sử dụng phương pháp đo trọng lượng để xác định độ ẩm đất, cụ thể như sau: Đất được lấy mẫu ở độ sâu khoảng 10-15 cm, sử dụng cân để xác định trọng lượng ban đầu của mẫu đất ngay sau khi lấy (mu). Mẫu đất sẽ được sấy khô ở nhiệt độ khoảng 105oC cho đến khi trọng lượng mẫu đất không thay đổi. Sau khi sấy khô, 12 để nguội mẫu đất và tiến hành cân xác định trọng lượng sau khi sấy của mẫu đất (mk).2) 𝑚𝑘 Phương pháp đo trọng lượng có độ chính xác cao tuy nhiên cần nhiều thời gian và công sức, ngày nay có các phương pháp đo hiện đại cho kết quả nhanh và hiệu quả hơn bằng cách sử dụng các cảm biến như cảm biến điện trở, cảm biến điện dung…để xác định độ ẩm đất.
Những thiết bị này ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp. Phương pháp viễn thám Phương pháp viễn thám đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu để đánh giá nhanh và cung cấp bản đồ độ ẩm đất cho một vùng rộng lớn dựa trên độ phát xạ và phản xạ của đất. Bản chất của phương pháp này đo và phân tích phản xạ phổ, dựa trên kiến thức về đường cong phản xạ phổ của nước - nước hấp thụ bức xạ trong vùng hồng ngoại gần, và do đó đất càng ẩm thì càng ít phản xạ. Dựa trên dữ liệu thu được, với sự phân tích và hỗ trợ của các công cụ phần mềm viễn thám đồng thời kết hợp với số liệu đo đạc trên thực địa, có thể ước tính độ ẩm đất trên khu vực được chụp.
Dựa trên tư liệu viễn thám sử dụng, có thể chia kỹ thuật ước tính độ ẩm đất thành 2 loại: Kỹ thuật sử dụng ảnh vệ tinh quang học và kỹ thuật Radar.1 So sánh một số phương pháp thu thập dữ liệu độ ẩm đất Phương TT Mô tả Ưu điểm Nhược điểm pháp Mẫu đất được lấy từ ngoài Không đo Đo thực địa về phòng thí nghiệm được trên Phổ biến, truyền để xác định tính thấm nước diện rộng, 1 chính xác thống của đất.